Chương 1: Giới thiệu tong quát về luận văn: Ly do hình thành dé tài, mục tiêu và nội dung đề tài. e Chương 2: Giới thiệu sơ lược các cơ sở lý thuyết được ứng dụng trong dé tài va từ đó hình thành các bước thực hiện e Chương 3: Ióm tắt kết quả đạt được của các bước thực hiện e Chương 4: Kết luận và kiến nghị các kết quả. e Phu lục: Bao gồm tat cả các tài liệu, bản vẽ kết quả chi tiết của cả quá trình thực hiện. CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHAP THUC HIEN Chương này mô tả chi tiết phương pháp và những công cụ của San xuất tinh gọn được áp dụng trong luận văn.
Nguyên lý cơ bản của quá trình tái cấu trúc chính là tìm hiểu hiện trạng, từ hiện trạng này xác định những mong muốn trong tương lai, xác định kế hoạch thực hiện. Dòng sản phâm Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại Ỷ Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị tương lai Ỷ Lên kế hoạch làm việc và triên khai Hình 2.1: Phương pháp co bản của quá trình tái cau trúc dây chuyên sản xuất Những khía cạnh cần quan tâm của chuyển bao gồm: thiết kế nơi làm việc, chuẩn hóa thao tác, cân bằng dây chuyển sản xuất, dòng vật tư, thay đổi mặt bằng, giảm tồn kho nguyên vật liệu và bán thành phẩm, thay đối nhận thức công nhân. Dự án được chia thành những bước khác nhau với những mục tiêu cụ thé của mỗi khía cạnh. Thứ tự của các bước này được sắp xếp một cách cô ý nhằm đạt được kết hiệu quả tốt nhất.
Các bước này bao gồm: §. Phân tích co bản 6. Đào tạo nhận thức 2. Tối ưu hóa nơi làm việc —.
Thiet kê mat logistics nội bộ băng sản xuất 4. Thiết kế bản làm việc Hình 2.2: Sơ đồ các bước thực hiện 2.1 Phân tích cơ bản Đây là bước quan trọng nhất của dự án. Nó cho chúng ta phân tích, định lượng hiện trạng của dây chuyên sản xuất. Một nhóm làm việc cần được thành lập bao gém các thành viên từ các phòng ban khác nhau; bao gém: giám sát sản xuất, kỹ sư sản phẩm, kỹ sư quy trình, kỹ sư nghiên cứu và phát triển, nhân viên phòng kế hoạch, tổ trưởng chuyên, kỹ sư tinh gọn.
Các thành viên đóng những chức năng khác nhau sẽ giúp cho nhóm có những nhận xét toàn diện và tương tác lẫn nhau. Những ý kiến sẽ dé dàng được trao đối, quyết định và thông qua nhanh chóng và nhất trí. Kêt qua của bước Phân tích cơ bản chính là bức tranh toàn cảnh hiện trạng cua chuyên sản xuât, các cơ hội cải tiền và mục tiêu cân đạt được trong suôt quá trình thực hiện. Kêt quả xa hơn là bản kê hoạch cụ thê những hành động cân thực hiện.
Các công cụ được sử dụng trong bước này: Xác định các loại lãng phí, sơ đồ khối, sơ đồ dòng chảy vậy tư, phân tích thao tác, sơ đồ spaghetti, kiểm tra 5S, nhịp sản xuất (takt time), sơ đồ dòng giá trỊ.1 Các loại lãng phí Lãng phí là tat cả những gi phải tốn chi phí mà không tạo ra giá trị cho sản phẩm. Lãng phí có thể được chia thành 7 loại: a. Sản xuất thừa: Sản xuất thừa là lãng phí nghiêm trọng nhất trong các loại lãng phí, là nguồn gốc của mọi van dé và xủa các loại lãng phí khác. Sản xuất thừa là sản xuất quá nhiều, quá sớm.
Sản xuat thừa can trở dòng chảy liên tục, dan đên các van dé về chat lượng và năng suât. Sản xuát du thừa dan đên thời gian sản xuât và ton trữ gia tang, chậm phát hiện lõi, sản phâm có thê bi hu hong hay giảm giá tri. Sản xuất dư thừa làm tăng tồn kho bán thành phẩm dẫn đến phân cách và giảm thiểu truyền thông giữa các trạm. Sản xuất dư thừa cũng ảnh hưởng đến lãng phí di chuyên do sản phẩm được sản xuất và di chuyển không đúng lúc cần thiết.
Sản xuất dư thừa thường là trạng thái tự nhiên của hệ thong. Sản xuất dư thừa thường được thực hiện để che dẫu nhược điểm của hệ thống sản xuất như máy hư, công nhân vắng. Sản xuất dư thừa có thể do thi đua tăng năng suất, hoàn thành vượt mức kế hoạch để được khen thưởng một cách hình thức. Chờ đợi: Chờ đợi như vật tư chờ được gia công, công nhân chờ đợi bán phẩm, máy móc chờ đợi thiết lập.
Chờ đợi có liên quan trực tiếp đến dòng chảy. Tư duy tỉnh gọn quan tâm đến dòng chảy liên tục hơn là giữ cho máy luôn hoạt động với hiệu suất cao. Vật tư không di chuyền, không tăng giá trị là lãng phí. Chờ đợi là kẻ thù của dong chảy liên tục.
Chờ đợi liên quan trực tiếp đến thời gian sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến sự cạnh tranh và sự thỏa mãn của khách hàng. Thời gian chờ đợi của công nhân là lãng phí. Thời gian chờ đợi này có thé sử dung cho việc gia công hay những hoạt động hữu ích khác như gia công, huấn luyện, bảo tri., là các hoạt động thúc day cải tiễn chất lượng và năng suất. Trong thực tế, rất khó giảm thời gian chờ về không, tuy nhiên giảm thiểu thời gian chờ đợi nên được xem là một mục tiêu cải tiến.
Di chuyển: Di chuyền không can thiệt cua con người và máy moc trong quá trình san xuất là lãng phí. Máy móc bồ trí không hợp lý dẫn đến những di chuyền thừa được lặp đi lặp lại trong ngày là lãng phí. Các thao tác thừa, không cần thiết của công nhân khi làm việc là lãng phí có ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất. Lãng phí thời gian khi công nhân di chuyển nhiều do mặt bằng bố trí không hợp lý.
Cần bồ trí tốt nơi làm việc cũng như điều kiện làm việc dé giảm lãng phí. Nâng chuyển: Tư duy tinh gọn xem nâng chuyền vật tư là hoạt động lãng phí, không gia tăng giá trị. Nangachuyeern vật tư không tăng giá trị nhưng cần thiết và không thé loại bỏ hoan toàn nhưng cần được liên tục giảm thiểu. Tan suất nâng chuyên vật tư cao có thé làm hư hỏng sản phẩm ảnh hưởng đến chất lượng va năng suất.
Đoạn đường nâng chuyển càng dài dẫn đến thời gian nâng chuyển càng lớn, đồng thời liên lạc và phản hồi càng khó, càng ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất. Để giảm lãng phí nâng chuyển cần giám sát chặt chẽ và nghiên cứu giảm chiêu dài và tần suất nâng chuyển. Gia công: Lãng phi gia công bao gồm các lãng phí gia công thừa và lãng phí gia công không thích hợp Lãng phi gia công thường gặp khi hệ thong có máy lớn thay vì nhiều máy nhỏ. Máy lớn thường chạy hết công suất thay vì chạy khi cần dẫn đến lãng phí.
Một máy lớn thay vì nhiều máy nhỏ, khó tạo dòng chảy liên tục, khó thay đổi, cập nhật công nghệ phù hợp. Để loại bỏ lãng phí gia công thừa, dùng máy nhỏ có công suất thích hop, có năng lực tạo ra sản phẩm có chất lượng phù hợp, và sản xuất vừa đúng lúc. Tôn kho: Tư duy tinh gọn xem tôn kho là lãng phí. Hệ thông sản xuất không thé không có tồn kho nhưng tôn kho là kẻ thù của năng suất và chất lượng.
Tôn kho gia tăng chi phí đầu tư, gia tăng thời gian sản xuất, cản trở việc nhanh chóng nhận dạng van dé, tăng không gian, ảnh hưởng truyền thông. Tôn kho gồm nguyên liệu, bán phẩm, thành phẩm. Nguyên nhân tồn kho và thứ tự ưu tiên giảm thiểu của các loại tồn kho là khác nhau. Tén kho thành phẩm do biến thiên nhu cầu khách hang và năng lực của hệ thông sản xuất.
Tôn kho nguyên liệu do các ràng buộc về chất lượng và sự tin cậy của nhà cung cấp. Tôn kho bán phẩm được kiểm soát bởi nhà sản xuất. Tôn kho che dau các van dé của hệ thông sản xuất. Sản xuất vừa đúng lúc giảm mức ton kho làm lộ ra các van dé dé giải quyết giúp hệ thong sản xuất ngày càng tinh gọn.
2, Hư hong: Hư hỏng là lãng phi. Chi phí hư hỏng bao gồm chi phí hư hỏng bên trong và chi phí hư hỏng bên noài. Chi phí hư hỏng bên trong là chi phí liên quan đến các khuyết tật phát hiện trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng, bao gồm các chi phí không phù hợp yêu cầu khach hàng bên trong, quá trình không hiệu qua, chăn ghạn như chi phí do phế phẩm, sản phẩm làm lại, chi phí phân tích sai hỏng. Chi phí hư hỏng bên trong bằng không nếu moi sản phẩm không bị khuyết tật nao trước khi giao hàng.
Chí phí hư hỏng bên ngoài là chi phí liên quan dé các khuyết tật được phát hiện sau khi sản phẩm đến tay người sử dụng, bao gdm chi phí không phù hợp nhu cau khách hang, tôn thất cơ hội bán hang.2 Sơ đồ khối: Sơ đỗ khối là một sơ dé của một hệ thống, ma trong đó những nguyên tắc và chức năng được thể hiện thành từng khối, được nối với nhau bằng những đường thăng để thê hiện mối quan hệ giữa các khối. Sơ đồ khối được sử dụng được sử dụng khi muốn thé hiện một cách tong quat, khong cần chi tiết dé các thành viên có được khái niệm chung. Có nhiều loại sơ đồ khối. Điều quan trọng là sơ đồ khói thé hiện được các mối quan hệ, thứ tự giữa các bộ phận/ công đoạn/ thao tác.3 Sơ đồ dòng chảy vật tư: So đỗ dòng chảy vat tư thể diện đường đi của vật tư trong sản xuất.
Nó thé hiện dòng chảy, những nơi giao cắt, tồn kho, cách thức va thé hiện cách thức nâng chuyền vật tư. Nhờ vào so đồ dòng chảy vật tu, chúng ta có thé cải thiện dòng vật tư ra-vào chuyên sản xuất, loại bỏ những loại lãng phí.4 Phân tích thao tác Phân tích thao tác để thay được khối lượng công việc hiện tại cũng như những hoạt động mà một người công nhân thực hiện. Phân tích thao tác được thé hiển dưới dạng bảng. Với mỗi quy trình hay hoạt động, cần phải đo lường chính xác thời gian.
Trong quá trình phân tích, các hoạt động tạo ra giá trị và không tạo ra giá trị cần được xác định rõ ràng với thời gian cụ thể. Những hoạt động không tạo ra giá trị cũng phải phân loại thành nhiều loại khác nhau: công việc giấy tờ, di chuyền, tìm kiếm. Trong suốt quá trình thực hiện phân tích, lúc nào cũng phải kiểm tra xem hoạt động đó có thé loại bỏ, kết hop, thay đối hay đơn giản hóa được hay không. Phân tích thao tác giúp cho chúng ta thay được tỉ lệ giữa các hoạt động tao ra giá trị và không tạo ra giá trị.