TRUONG DAI HOC LÂM NGHIỆP KHOA LAM HOC KHOA LUAN TOT NGHIEP )GIS XÂY, DỰNG BẢN ĐỎ HIEN TRANG AN DO PHAN BO TRU’ LUQNG CARBON C DU AN AR-CDM, CAO PHONG, HOA BÌNH Nganh : Lam hoc Maso : 301 a viên hướng dân. Nguyên Thế Dũng €inh viên thực hiện - : Trần Thanh Sơn Lép : 54B - Lâm học Khoá học : 2009 - 2013. Hà Nội - 2013 4q 3Í j TRUONG DAI HQC LAM NGHEP KHOA LAM HOC UNG DUNG CONG NGHỆ GIS XÂY DỰNG BẢN ĐỎ HIỆN TRẠNG RỪNG TRÒNG VÀ BẢN ĐÒ PHÂN BÓ TRỮ LƯỢNG CARBON RUNG TRONG KHU VUC DU AN AR-CDM TẠI CAO PHONG>HÒA BÌNH NGÀNH : LÂM HỌC MÃ SỐ :301 :_ 0953010545 + 2009-2013 Hà Nội, 2013 MUC LUC MUC LUC DANH MUC CAC BANG DANH MỤC CÁC HÌNH DAT VAN DE 1. Sự cần thiết của công tác xây dựng ban đồ 1.
Cơ sở khoa học của việc ứng dụng GIS trí hiện trạng rừng. Bảnnđồ số và một số phần= hoa ding trong công tác thành lập bản đồ số. Khái quát vê bản đô 1. Phần mền đồ họa lập bản đồ hiện trạng sử dụ 1.
Bản đồ, cơ sở dữ liệu bản đà Điện trạng rừng và vai trò của nó trong công, tác quản lý đá iy, 1. cứu ứng dụng GIS trong Lâm Nghiệp 1. Trên thế giới 1. O trong nước PHAN 2.
DIEU KIEN TU NHIEN 2. Thực trạng của các hiện trường được lựa chọn tại huyện Cao Phong. Điều kiện tự nhiên. Khí hậu, thủy văn.
Nhận xét và đánh giá chung 9S 2. Khó khăi eo PHAN 3 MUC TIEU — NOI DUNG ~ PHUONG PHA\ 3. Phương pháp nghiên cứu. Kế thừa tài liệu, số liệu có sẵn.
Phương pháp ngoại nghiệp PHAN 4 KET QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4. Các bước xây dựng bản đồ rừng Cao Phong- Hòa Bình.12 Kết quả xử lý số liệu 4. Kết quả xây dựng bả 4. Bản đồ thiết kế Hoa Binh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng 4. Bảng tổng hợp thống kê so sánh diện tích rừng trồng theo thiết kế và diện tích hiện tại RnHBnototiiinestrmrawaerrill) Hình 2.Bản đồ huyện Cao Phong- Hòa Bình.Toàn cảnh huyện Cao Phong.Núi đá vôi điển hình tại huyện Cao Phong. Bản đồ thiết kế trồng rừng khu vực Xóm~y aXuân Phong- Cao Phong- Hoa Binh. Bản đồ thiết kế trồng rừng khi c Xóm Má- Bắc Phong- Cao Phong- Hòa Bình pas Hình 4.
Bản đồ thiết kế trồng rừng khu vực ki Son- Bac Phong- Cao ancl Hoa Binh. hụ Phong- Hòa Bình. Bản đồ hiện Phong- Hòa Bình Cao Phong- Hòa Bình. Kết quả tổng hợp cơ sở đữ liệu khu vực Xóm Cạn- Xuân Phong- Cao Phong- Hòa Bình.
Bản đồ Cacbon khu vực Xóm Cạn- Xuân Phong- Cao Phong- Hòa Bình. Bản đỗ Cacbon khu vực Xóm Nhõi- Xuân Phong- Cao Phong- Hòa Bình —- Hình 4. Bản én Cacbon vue Bac Sơn- Bắc Phong- Cao Phong- Hòa Bình. DAT VAN DE Rừng và đất rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, đóng vai trò quan trọng về môi trường, kinh tế, an ninh quốc phòng.
Đối với kinh tế rừng cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ và các lâm sản khác cho đời sống xã hội. Đối với môi trường sinh thái rừng có vai trò phòng. hối iữ đất, giữ nước, lọc sạch không khí, giảm tiếng ồn, giảm xói mòn bề yc chu quét, giảm thiêu ô nhiễm môi trường.bảo vệ hệ sinh nh › Any?” Hiện nay, với chủ chương chính sách pháttiên lâm nghiệp, lợi dụng rừng lâu dài, bền vững của nhà nước nên hiệu quả kinh tế từrừng ngày càng tăng, rừng dần được phục hồi, phát huy vai thái. Tuy nhiên, do hậu quả chiến tranh, thiên tai, cơ chế chính = cùng nỀñ kinh tế chậm phát triển và ý thức bảo vệ rừng của người dân chưa cao anti nay dién tich rimg dang bị suy giảm nghiêm trong.
Vi way, cần cé<tihing biện pháp tác động của chúng ta đến Rừng để phục hồi, phát triển bền vững từ đó có thể lợi dụng rừng lâu dài, ổn định. Muốn hgh digi đó nhất thiết phải tiến hành công tác điều tra, đánh giá hiện rạng rừng; từ đó có thể thực hiện được các nghiên cứu, ứng dụng phù hợp. / UO = Tuy thudc a ae nang & mức độ trang, thiết bị, các số liệu đo đạc, các nguồn tài liệu các‹tỳ riiệu ảnh hàng không, viễn thám được lưu trữ ở máy tính dưới dạng sô, ote được số hóa thông qua các thiết bị nhờ sự hỗ ên các tài liệu dạng số, cùng với các công tác xử lý ng Xếp, tổng hợp. Tất cả đều được thực hiện một ếnh nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên dụng.
Trong khi đó hệ Ông tiếng tin địa lý (GIS) lại chưa được ứng dụng phổ biến một các rộng rãi và phát huy, nhưng ưu điểm của nó trong công tác quản lý, truy cập bản đồ nói riêng và quản lý tài nguyên rừng nói chung. Vì vậy, việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong công tác xây dựng, sử dụng bản đồ để quản lý rừng trở nên hết sức cần thiết. Ngoài ưu điểm thuận tiện trong quá trình sử dụng và cập nhật thông tin (GIS) còn giúp việc lưu trữ, bảo quản bản 1 đồ một cách gọn nhẹ, dễ dàng, điều này mang lại nhiều tiện ích trong công tác quản lý tài nguyên rừng. Để hiểu rõ hơn về (GIS), dưới dự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thế Dũng, tôi đã thực hiện đề tài:" Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ hiện trạng rừng trồng và ban dé phân bố trữ lượng Carbon rừng trồng khu vực dự án AR-CDM tại Cao Phong- Hòa Bình" Mong muốn kết quả nghiên cứu cia dé tai si lệu tốt, tạo cơ sở nền móng cho việc thường xuyên cập nhật các poe biết động một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác đáp wa ey shin của các nhà quan ly tại khu vực nghiên cứu.
PHAN 1 TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU 1. Lược sử ra đời và sự phát triển của Hệ thống thông tin địa lý Hệ thống thông tin địa lý (Geographical Information Systems — Viết tắt là GIS ) có thể hiểu một cách đơn giản là tập hợp các thông tin có liên quan đến yếu tố địa lý một cách đồng bộ và logic. MS 1,6 tưởng nó được xuất hiện rất sớm cùng với sự phát minh ra bản đồ. Mững hình thành rõ nét của hệ thống thông tin địa lý một cách hoi dua vào ứng dụng có hiệu quả thì cũng chỉ nghiên cứu, phát triển trong một số năm gần đây.
Trong nhưng năm 70 của thế kỷ » + sự quan tâm nhiều hơn đến việc bảo vệ môi trường và phat trié triển GIS. Thời kì này, hàng loạt thay đổi một cách thuận lợi cho sự phát triển chủa Gis, đặc biệt là sự gia tăng ứng, dụng của máy tính với kich thuớc bộ nhớ và << độ tăng. Chính những thuận lợi này mà GIS dần dần cigs thư i mỹ Yóa, Năm 1997 đã có nhiều hệ thống thông tin địa lý khác en thể giới. Bên cạnh GIS, thời kì này còn phát triển mạnh mẽ các kĩ thuật xử lýễnh viễn thám.
Một hướng nghiên cứu kết hợp giữa GIS và lee n được đặt ra. Ở thời kì này những nước có những đầu tư đáng kế cho việc ph triển ứng dụng làm bản đồ hay quản lý dữ liệu có sự chợ giúp máy tính là Canada và Mỹ sau là các nước như Thụy Điển, Dan Mạch, Pháp.«* Những đâu của thập kỉ 90 được đánh dấu bằng việc nghiên cứu hòa nhập giữa IS: Các nước Bắc Mỹ và châu Âu thu được nhiều thành công fc Shay. Khu vực châu Á Thái Bình Dương cũng đã thành lập nhiều fam nghiên cứu viễn thám và GIS. Ở các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan.đã chú ý nghiên cứu đến GIS chủ yếu vào lĩnh vực quản lý, đánh giá tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Ở Việt Nam việc nghiên cứu và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý cũng mới chỉ bắt đầu, và"chỉ được triển khai ở những cơ quan lớn như Tổng Cục Địa chính, trường Đại học Mỏ Địa chất, Viện Điều tra quy hoạch rừng, Viện 3 địa chất. Đồng thời mức độ ứng dụng còn hạn chế và mới chỉ có ý nghĩa nghiên cứu hoặc ứng dụng để giải quyết một số các nhiệm vụ trước mắt. Như vậy, hầu hết các nước trên thế giới đều quan tâm tới nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý và ứng dụng của nó vào nhiều ngành. Ngày nay, phần mềm GIS đang hướng tới đưa công nghệ GIS trở thành hệ tự động thành lập bản đồ và xử lý số liệu, phần cứng của GIS phát h theo giải pháp.
máy tính để bàn, nhất là những năm gần đây ra đời Các bộ cực mạnh, thiết bị lưu trữ dữ liệu, hiển thị và in ấn tiên lã làm 2MVône nghệ GIS thay đổi về chất. Có thể nói trong suốt quá trì hành' và phát triển của mình, công nghệ GIS đã luôn tự hoàn thiện từ cấp thấp tới cao, từ đơn giản tới phức tạp để phù hợp với các tiến bộ mới nhất của khoa học kĩ thuật và những ứng dụng của nó trong thời gian. gần đây thật đáng ghi nhận. Sự cần thiết của công tác xây sánh đỗ số.
Hiện nay rừng cụ thể là các sản phẩm từ rừng đã được đưa vào thị trường như một thứ hàng hóa biệt, do đó những mục đích sử dụng rừng, cũng ngày càng trở nên phoi ơn. Một thực trạng, vẫn chưa được thay đổi đó là ở các cấp cơ sởKhu trấn) hầu hết công tác đánh giá và quản lý rừng đêu dựa he lô giây, đây là uu bat cap trong việc cập nhật thông tin khi có sự thay hiện trạng rừng. Mỗi khi có sự thay đôi vê mục đích sử dụng, wy su thay.đổi về nội dung của bản đồ hiện trạng rừng, tờ bản đồ cũ không co! hợp \ với hiện tại, do đó phải xây dựng một bản đề hiện trạng mới. Để ay ane một tờ bản đồ mới được biên vẽ trên giấy đòi hỏi phải đầ iề thô gian và đòi hỏi người trực tiếp xây dựng bản đồ 1 cao mới có thê đáp ứng được những yêu cầu về Với sự thay đổi:nhanh chóng về diện tích đất rừng, số lượng cũng như chất lượng rừng.cũng như về mục đích sử dụng rừng hiện nay, khi làm xong một tờ bản đồ bằng phương pháp thủ công thì hiện trạng rừng đã không, còn như vậy nữa rồi.
Công tác thành lập bản đồ hiện trạng rừng đỏi hỏi có độ chính xác cao, thể hiện được hiện trạng rừng hàng năm, đồng thời đáp ứng được yêu cầu cấp bách của công tác kiểm kê, theo dõi cũng như quản lý rừng.