CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam 1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Tỉnh Quảng Nam Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung. Phía Bac giáp thành phố Da Nẵng: phía Dong giáp biến Đông với trên 125 km bờ biến; phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi; phía Tây giáp tinh Kon Tum và nước Cộng hoa dân chủ nhân dân Lào. Quang Nam có 14 huyện và 2 thị xã, trong đó có 08 huyện miễn núi là Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Nam Trà My, Bắc Trà My, Phước Sơn, Hiệp Đức và Tiên Phước. Diện tích tự nhiên 10.406,83 km’, dân số xấp xi 1.5 triệu người.
Quảng Nam ở vào vi trí trung độ của đất nước, năm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường sắt, đường bộ và đường biến và đường hàng không, có đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 14D, 14B, 14E nối đồng băng ven biển qua các huyện trung du miễn núi của tỉnh đến biên giới Việt - Lào và các tỉnh Tây Nguyên; trong tương lai gần sẽ nối với hệ thống đường xuyên Á tạo vị trí thuận lợi cho tỉnh về giao lưu kinh tế với bên ngoài. Hơn thế nữa Quảng Nam năm giữa thành phố Đà Nẵng (Trung tâm kinh tế lớn của khu vực miền Trung) và khu vực phát triển công nghiệp dịch vụ Chu Lai Dung Quat, day la một khu vực dang được hình thành va phat triển ở phía Nam. Cảng Kỳ Hà, sân bay Chu Lai, cùng với diện tích mặt băng đất cát ven biển rộng, gan hệ thong lưới điện quốc gia, có nguồn nước ngọt déi dào, gần trục giao thông đường bộ, đường sắt, tạo thuận lợi cho việc hình thành các khu công nghiệp, dịch vụ du lịch, các đô thị mới. Địa hình tỉnh Quảng Nam tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành 3 vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng và ven biển: mặt khác bi chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ.
đã tạo nên các tiểu vùng có những nét đặc thù như: > Ving dng ăng nhỏ. hẹp thuộc hạ lưu các sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ, được phù sa bồi đắp hàng năm, nhân dân có truyền thống thâm canh lúa nước và cây công nghiệp ngăn ngày, cây thực phẩm. 14 > Vang ven iénda phần là đất cát, sản xuất chủ yếu là hoa màu, trồng rừng chống cát bay, nuôi trồng và đánh bắt hải sản. Trong quá trình công nghiệp hoá thì vùng này có lợi thế vé mặt bang xây dựng thuận lợi, gần các sân bay, bến cảng, các hệ thông giao thông đường bộ, đường sat và lưới điện quốc gia.
> Vung Trung đu với độ cao trung bình 100 m, địa hình đổi bát úp xen kẽ các dải đồng băng, thuộc miền Tây các huyện Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Quế Sơn. Nhân dân có truyền thống trông lúa, màu, cây công nghiệp, chăn nuôi, trồng rừng, khai thác khoáng sản nhỏ. Đây còn là vùng có sự đa dạng về khoáng sản như: vàng và vàng sa khoáng đã và đang được khai thác ở Bồng Miêu, Du Hiệp, Trà Duong, Déc Kiên với sản lượng có thé khai thác hàng trăm kg/năm; than đá ở Nông Sơn, Ngọc Kinh, An Điềm trữ lượng trên 10 triệu tấn. Ngoài ra còn có các nguồn phi khoáng phục vụ cho phát triển vật liệu xây dựng.
> Vùng mién nii gồm 08 huyện phía Tây của tỉnh, là vùng núi cao, đầu nguồn các lưu vực sông, nơi cư trú của đồng bào các dân tộc ít người. Nhân dân sống chủ yếu băng sản xuất nông lâm nghiệp với phương thức canh tác lạc hậu. Thế mạnh của vùng là rừng, cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi đại gia súc. Vùng có các khu rừng đặc sản như sâm Trà Linh, quế Trà My, Phước Son, có những khu vực đất đai thuận lợi cho phát triển cây cao su (Hiệp Đức), tiêu (Tiên Phước) và các cây công nghiệp dài ngày khác tạo điều kiện để hình thành các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế bién nông lâm san, thực phẩm.2 Tai nguyên thiên nhiên Tài nguyên dat: Tổng diện tích tự nhiên của Quảng Nam là 1.683ha được hình thành từ chín loại đất khác nhau gồm côn cát và đất cát ven biển, dat phù sa sông, đất phù sa biển, đất xám bac màu, dat đỏ vàng, đất thung lũng, đất bac màu xói mòn tro sỏi đá.
Nhóm đất phù sa ven sông là nhóm đất quan trọng nhất trong phát triển cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày. Nhóm đất đỏ vàng vùng đôi núi thuận lợi cho trông rừng, cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày. Nhóm đất cát ven biển đang được khai thác cho mục đích nuôi trồng thủy sản. 15 Trong tong diện tích 1.683ha, diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất (49,4%), kế tiếp là đất dành cho sản xuất nông nghiệp, đất tho cư và đất chuyên dùng.
Diện tích đất trong đôi trọc, đất cát ven biển chưa được sử dụng còn chiếm diện tích lớn.1 Hiện trạng sử dụng đất Lo ¡ đất Tong diện tích (ha) [Tý lệ (%) Đất lâm nghiệp 1130.033 11,33 Dat chuyên dùng 26.133 2,5 Dat tho cu 6.67 Dat chua str dung 466.951 44 87 (Ngu n:Š tài nguyên Moi Truong tinh Quang Nam) Tài nguyên rừng: Tỉnh Quảng Nam có 425.921 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 40.9%; trữ lượng gỗ của tỉnh khoảng 30 triệu m3. Diện tích rừng tự nhiên là 388.803 ha, rừng trong là 37. Rừng giàu ở Quảng Nam hiện có có khoảng 10 nghìn ha, phân bố ở các đỉnh núi cao, diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung bình và rừng tái sinh, có trữ lượng gỗ khoảng 69 m3/ha.Các khu bảo tôn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh năm ở sông Thanh thuộc huyện Nam Giang. Khi háu: Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bac.
Nhiệt độ trung bình năm 20-21°C, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm. Lượng mưa trung bình 2000-2500mm, nhưng phan bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bang, mưa tập trung vào các tháng 9 - 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão đồ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện trung du miễn núi và gây ngập lũ ở các vùng ven sông. 16 Tiêm năng thủy điện: Hệ thống sông ngòi năm trên địa phận tỉnh Quang Nam có tổng chiều dai 900 km, trong đó có 337 km đã đưa vào khai thác, bao gồm 9 con sông chính. Nguồn nước mặt lớn với diện tích lưu vực sông: Vu Gia 5500kmˆ, Thu Bồn 3350 km”, Tam Ky 800 km”, Cu Dé 400km”, Tuy Loan 300 km’, LiLi 280 km’., lưu lượng dòng chảy sông Vu Gia 400m”/s, Thu Bồn 200m ⁄s.
Có thé nói Quảng Nam là địa bàn có điều kiện thuận lợi về cung cấp nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp va các ngành kinh tế khác cũng như dân sinh. Sông Quảng Nam có dòng chảy luôn luôn thay đối, luân chuyển dòng và bị bồi lắng hoặc xói lở vào mùa mưa lũ. Vẫn dé quan trọng là phải xây dựng các công trình thuỷ lợi ở thượng lưu các con sông kết hợp xây dựng các trạm thuỷ điện vừa và nhỏ (thuỷ điện Sông Tranh I, Sông Tranh II, Sông A Vương, Sông Bung.), nhằm hạn chế lũ lụt và cung cấp nước về mùa khô cho vùng đồng bang ven biển, tạo tiền dé bền vững cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, đô thi và nước sạch cho dân cu, đô thi. Tài nguyên thuỷ sản: Quảng Nam có bờ biển dài trên 125 km và thêm lục địa rộng lớn, có nguồn hải sản phong phú thuộc vùng biến Nam Trung bộ.
Theo số liệu của Viện Quy hoạch thuỷ sản thì vùng biển Nam Trung bộ có trữ lượng cá 42 vạn tan, khả năng đánh bắt hàng năm 20 vạn tấn, trữ lượng mực 7000 tan, tôm biển 4000 tan. Qua đó có thé thay Quảng Nam có điều kiện dé phát triển ngành đánh bắt xa bờ cũng như khai thác tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng ven sông, ven biển và ở đảo Cù Lao Chàm. Tài nguyên kho ng sản: Theo đánh giá chung thì nguồn tài nguyên khoáng sản của Quảng Nam là một tiềm năng đang được khai thác, mang lại hiệu quả kinh tế cho tỉnh với nhiều loại đa dạng và phong phú. Trong đó đáng ké là: Than đá ở Nông Sơn trữ lượng khoảng 10 triệu tấn, đã và đang khai thác với sản lượng năm cao nhất đạt khoảng 5 vạn tan/nam.
Ngoài ra còn có mỏ than Ngọc Kinh (trữ lượng khoảng 4 triệu tan), nhưng đã ngừng khai thác từ năm 1994 vì không có khả năng khai thác công nghiệp; Vàng gốc và sa khoáng ở Bồng Miêu, Du Hiệp, Trà Dương: riêng ở Bong 17 Miêu đã và đang khai thác với sản lượng khoảng vai trăm kg/năm; Cát trắng công nghiệp là khoáng sản có trữ lượng lớn, phân bố chủ yếu ở khu vực các huyên Thăng Bình, Núi Thanh;Trén địa bàn Quang Nam đã thăm dò được 18 mỏ nước khoáng và nước ngọt có chất lượng tốt. Các loại khoáng sản như khí mê tan, uranium, nguyên liệu làm xi măng (đá vôi) được đánh giá là giàu nhất trong các tỉnh phía Nam. Ngoài ra các khoáng sản khác như đá granit, đất sét, cát soi titan, thiéc, cao lanh, mi ca va các loại nguyên liệu cung cấp cho xây dung, sành sứ, thuỷ tinh,. được phân bố tại nhiều nơi trong tỉnh.
Tài nguyên Du lịch ién: Có biến và trên 125 km bờ biến với nhiều bãi tắm sạch đẹp ở khu vực Điện Bàn, Hội An, Tam Kỳ. Điều kiện kinh tế xã hội tinh Quảng Nam Kinh tế Quảng Nam tiếp tục tăng trưởng ôn định, liên tục đạt cao hơn mức bình quân chung của cả nước. Các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch do Đại hội Đảng bộ tinh lần thứ XVII dé ra. Cơ cau kinh tế đã dat được sự chuyển dich đúng hướng: cơ chế, chính sách mới đã có tác dụng huy động tiềm năng và thu hút nguồn lực từ bên ngoai cho dau tư phát triển.
Kết cấu ha tầng kinh tế xã hội được tập trung nâng cấp và đầu tư xây dựng mới đã có tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế va cải thiện đời sống nhân dân. Các van dé xã hội đã được tập trung giải quyết đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần cải thiện mọi mặt đời sống xã hội.