Luận văn: Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế DN tại Chi cục Thuế Quảng Ninh, QB

Luận văn phân tích thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp tại Quảng Ninh, Quảng Bình. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng tuân thủ pháp luật thuế doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quảng Ninh

Tuân thủ pháp luật thuế là sự chấp hành đầy đủ các quy định về kê khai, nộp thuế và thực thi các thủ tục thuế của doanh nghiệp (DN). Tại Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2018 đánh dấu những biến động trong tình hình hoạt động kinh doanh. Số lượng DN đăng ký tăng nhanh qua các năm, đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý thuế. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá thực trạng tuân thủ, xác định nguyên nhân của các vi phạm và đề xuất giải pháp cải thiện. Cơ sở dữ liệu bao gồm số liệu thống kê về kê khai, nợ thuế và kết quả kiểm tra tại địa phương.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu tại Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh

Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh chịu trách nhiệm quản lý thuế cho một khu vực có số lượng DN tăng trưởng mạnh. Giai đoạn 2016-2018, số DN từ 168 đơn vị năm 2016 lên 295 đơn vị năm 2018. Sự gia tăng này đi kèm với nhiều thách thức trong quản lý, đặc biệt là vấn đề tuân thủ pháp luật thuế của một bộ phận DN mới thành lập và DN nhỏ. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (NNT) luôn được chú trọng.

1.2. Mục tiêu và phạm vi đánh giá tuân thủ thuế

Mục tiêu chính là phân tích thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2016-2018, xem xét các chỉ tiêu như tỷ lệ kê khai đúng hạn, số nợ thuế phát sinh, kết quả kiểm tra thuế và hiệu quả của các biện pháp đôn đốc. Nghiên cứu cũng tham khảo kinh nghiệm từ các địa phương khác để so sánh và rút ra bài học.

II. Phân tích các vấn đề về tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quảng Ninh

Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 cho thấy nhiều vấn đề nổi cộm. Tỷ lệ DN nợ thuế tăng qua các năm, từ 13 DN năm 2016 lên 24 DN năm 2018. Số tiền nợ thuế cũng tăng từ 2,3 tỷ đồng lên 4,5 tỷ đồng. Một nguyên nhân quan trọng là nhiều DN mới thành lập gặp khó khăn về tài chính, dẫn đến tình trạng chây ì, không nộp thuế đúng hạn. Bên cạnh đó, một số DN chưa nắm rõ quy định, dẫn đến sai sót trong kê khai. Công tác kiểm tra thuế được thực hiện nhưng hiệu quả ngăn chặn vi phạm còn hạn chế.

2.1. Tình hình nợ thuế và kê khai sai hạn của doanh nghiệp

Số liệu thống kê cho thấy số DN nợ thuế tăng đều qua các năm, tương ứng với tốc độ tăng trưởng số lượng DN. Năm 2017, số DN nợ thuế là 17, tăng 30,7% so với năm 2016. Năm 2018, con số này là 24 DN, tăng 41,1% so với năm trước. Tỷ lệ tờ khai thuế nộp đúng hạn tuy được cải thiện nhưng vẫn chưa đạt mức tối đa. Điều này phản ánh một phần ý thức tuân thủ chưa cao ở một số đối tượng NNT.

2.2. Hiệu quả của công tác kiểm tra và đôn đốc thuế

Công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh được triển khai thường niên. Số DN kiểm tra tăng nhẹ qua các năm, từ 27 DN năm 2016 lên 29 DN năm 2018. Kết quả kiểm tra đã phát hiện vi phạm và truy thu tiền thuế cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế vẫn cần được tăng cường. Sự phối hợp giữa Chi cục Thuế và các ban, ngành địa phương trong việc thu hồi nợ thuế đã được thực hiện nhưng hiệu quả chưa đồng đều.

III. Giải pháp nâng cao tuân thủ pháp luật thuế doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quảng Ninh

Để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế một cách đa dạng, phù hợp với từng nhóm DN. Tiếp theo, cải thiện chất lượng dịch vụ hỗ trợ NNT, đặc biệt là trong việc hướng dẫn kê khai điện tử và giải đáp vướng mắc. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế, tăng cường kết nối dữ liệu để giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Cuối cùng, cần hoàn thiện và thực thi nghiêm các biện pháp xử lý vi phạm, từ phạt hành chính đến cưỡng chế thuế, đảm bảo tính răn đe.

3.1. Đổi mới và tăng cường tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Phương thức tuyên truyền cần được đa dạng hóa, phân loại đối tượng để lựa chọn cách thức tiếp cận phù hợp. Nội dung tuyên truyền tập trung vào các quy định mới, lợi ích của việc tuân thủ và hậu quả của vi phạm. Tăng cường tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn trực tiếp và trực tuyến. Mở rộng các kênh hỗ trợ như tổng đài, email, mạng xã hội để giải đáp kịp thời vướng mắc cho DN. Xây dựng mối quan hệ hợp tác, chia sẻ trách nhiệm với các hiệp hội DN.

3.2. Hoàn thiện công tác quản lý nợ và tăng cường kiểm tra

Áp dụng triệt để các quy trình quản lý nợ thuế, từ đôn đốc, xử phạt chậm nộp đến cưỡng chế thuế theo đúng pháp luật. Phân công cụ thể chỉ tiêu thu nợ cho từng cán bộ, đơn vị. Tăng cường phối hợp với các cơ quan liên ngành như ngân hàng, tòa án để thực hiện các biện pháp cưỡng chế hiệu quả. Nâng cao chất lượng kiểm tra thuế, tập trung vào các lĩnh vực có nguy cơ thất thu cao như hóa đơn, chuyển giá. Sử dụng dữ liệu phân tích rủi ro để lựa chọn đối tượng kiểm tra.

IV. Kết luận và ứng dụng từ thực trạng tuân thủ pháp luật thuế tại Quảng Ninh

Nghiên cứu thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của DN tại Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 cho thấy, bên cạnh những nỗ lực của cơ quan thuế, vẫn còn những tồn tại như nợ thuế tăng, một bộ phận DN chưa tự giác tuân thủ. Nguyên nhân đến từ cả phía NNT (khó khăn tài chính, thiếu hiểu biết) và phía cơ quan quản lý (công tác tuyên truyền, kiểm tra, cưỡng chế cần được tăng cường). Kết quả nghiên cứu là cơ sở để Chi cục Thuế Quảng Ninh điều chỉnh chiến lược quản lý. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đổi mới hỗ trợ, tăng cường công nghệ và thực thi pháp luật nghiêm minh, nhằm hướng tới một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn tại Quảng Ninh

Thực tiễn tại Quảng Ninh cho thấy, sự gia tăng nhanh chóng số lượng DN đòi hỏi công tác quản lý thuế phải linh hoạt và hiện đại hóa. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về NNT là nền tảng quan trọng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục Thuế với chính quyền địa phương và các sở, ban, ngành là yếu tố then chốt trong việc xử lý nợ thuế phức tạp. Kinh nghiệm từ các địa phương khác như TP. Hồ Chí Minh cũng nhấn mạnh vai trò của dịch vụ hỗ trợ NNT chất lượng cao.

4.2. Hướng đi cho tương lai trong quản lý thuế doanh nghiệp

Hướng đi tương lai là đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế. Áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để dự báo rủi ro, phát hiện vi phạm. Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, tiến tới nộp thuế điện tử toàn diện. Xây dựng hệ thống đánh giá tín nhiệm NNT dựa trên lịch sử tuân thủ để áp dụng phương thức quản lý phù hợp. Tăng cường đào tạo năng lực cho cán bộ công chức thuế, đáp ứng yêu cầu quản lý trong thời đại số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/04/2026
Luận văn kinh tế thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các dn tại chi cục thuế huyện quảng ninh tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA DN 1. Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế 1. Cơ sở lý luận về thuế 1. Khái niệm về thuế Cho đến nay, trong các tài liệu nghiên cứu được công bố trên thế giới vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế.

Đứng trên nhiều góc độ khác nhau, theo các quan điểm của các nhà kinh tế học khác nhau thì có các định nghĩa khác nhau về thuế. Theo Joseph E Stiglitz: “Thuế được hình thành từ rất lâu đời, bằng hình thức cung cấp dịch vụ cho người cai quản, đây là một trong những hình thức đơn giản, đầu tiên của thuế và sau này được tiền lệ hóa trở thành những nghĩa vụ nộp thuế bằng nhiều hình thức, nhưng cao nhất là bằng tiền”. Theo Mác: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của dân dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”. Theo Jege: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của Nhà nước” Trên giác độ phân phối thu nhập: thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước (Quỹ NSNN) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Trên góc độ người nộp thuế: thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Người nộp thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại. 5 Trên góc độ kinh tế học: thuế là biện pháp đặc biệt theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển 1 phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước. Tựu chung lại có thể thống nhất một khái niệm chung về thuế như sau: “Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của Nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định.

Các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế”. Các loại thuế hiện hành liên quan đến DN Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động mà DN phải chịu các loại thuế khác nhau theo pháp luật hiện hành. Ở nước ta hiện nay, Quốc hội đã ban hành nhiều sắc thuế khác nhau ở tất cả các lĩnh vực với rất nhiều các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn, trong đó có 6 sắc thuế tác động trực tiếp và chủ yếu đến DN là: 1. Thuế xuất nhập khẩu 2.

Thuế tiêu thụ đặc biệt 4 sắc thuế gián thu 3. Thuế bảo vệ môi trường 4. Thuế giá trị gia tăng 5. Thuế thu nhập DN 2 sắc thuế trực thu 6.

Thuế thu nhập cá nhân Hầu hết các DN chịu tác động nhiều nhất bởi các quy định của thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập DN và thuế thu nhập cá nhân. Cơ sở lý luận về Quản lý thuế 1. Khái niệm Quản lý thuế Trong cuốn Tài chính công của Khoa Tài chính Nhà nước, trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì : “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”… “Đó là những hoạt động thường 6 xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng quy định”. Với quan niệm trên, có thể hiểu quản lý thuế là quản lý việc thu thuế.

Nó bao gồm các công việc như: xây dựng kế hoạch thu thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế. Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy quản lý thuế không đồng nghĩa với việc quản lý thu thuế. Quản lý thuế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội. Chính sách thuế được thiết kế thường nhằm thực hiện các chức năng cơ bản, quan trọng của thuế như: điều tiết nền kinh tế phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng hoặc phân phối thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội.

Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ đạt được nếu như công tác QLT thực hiện điều hành, giám sát để mọi NNT đều nộp đúng, nộp đủ và đúng hạn số thuế phát sinh. Vì vậy, có thể khẳng định QLT có vai trò quan trọng quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế. Dưới cách hiểu như vậy, ta có thể khái quát về khái niệm QLT như sau: - QTL là hoạt động tổ chức, điều hành, giám sát việc của CQT nhằm bảo đảm NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định. - QLT là quá trình tổ chức quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản thuế vào NSNN theo quy định.

Nguyên tắc quản lý thuế - Thuế là nguồn thu chủ yếu, bền vững của NSNN. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia QLT. - Việc QLT được thực hiện theo quy định của Luật QLT hiện hành và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Việc QLT phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. 7 - Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong QLT; áp dụng các nguyên tắc QLT theo thông lệ quốc tế, trong đó nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong QLT và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện Việt Nam. Nội dung Quản lý thuế Theo điều 4, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, ngày 13 tháng 6 năm 2019 thì nội dung QLT bao gồm các nội dung sau: - Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. - Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

- Khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền nộp chậm, gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền nợ thuế. - Quản lý thông tin NNT. - Quản lý hóa đơn, chứng từ. - Kiểm tra thuế, thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về QLT. - Xử phạt vi phạm hành chính về QLT. - Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. - Hợp tác quốc tế về thuế.

- Tuyên truyền, hỗ trợ NNT.  Quản lý thuế đối với DN Theo giáo trình Quản lý thuế của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng: Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong CQT; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế. Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy 8 tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế. Nội dung quản lý thuế: bao gồm những hoạt động như đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra - thuế, cưỡng chế - xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại… Nguyên tắc quản lý thuế: có ba nguyên tắc chính trong quản lý thuế đó là: + Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. + Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. + Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

 Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế Tự kê khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó người nộp thuế tự giác tuân thủ thực hiện các nghĩa vụ thuế: người nộp thuế căn cứ các quy định tại các Luật thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai thuế và nộp thuế đúng thời hạn. CQT không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế nếu NNT tự giác tuân thủ nghĩa vụ. CQT có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT và thông qua công tác kiểm tra, để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của NNT. Tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế có hiệu lực từ ngay 10/9/2015 qua đó diều chỉnh việc đăng ký, kê khai nộp thuế bằng giấy hoặc các hình thức khác trước đây sang Thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức giao dịch điện tử bao gồm: 9 + Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tiếp nhận các hồ sơ, văn bản khác của người nộp thuế gửi đến CQT bằng phương thức điện tử.

+ Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế bằng phương thức điện tử bao gồm: tra cứu thông tin của người nộp thuế, gửi các thông báo của CQT đối với người nộp thuế. + Tiêu chí lựa chọn, thủ tục, trình tự ký thỏa thuận với tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tửtrong lĩnh vực thuế; thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổchức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. • Về khai thuế: Người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử phải được CQT thông báo chấp nhận đăng ký giao dịch thuế điện tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ