Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Bùi Xuân Thanh với đề tài "Tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử và ý nghĩa của nó đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay" được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2008, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Doãn Chính và TS. Lương Minh Cừ, thuộc chuyên ngành Lịch sử Triết học (mã số: 62.8001).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong lịch sử tư tưởng triết học phương Đông, học thuyết Nho gia nói chung và tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử nói riêng là một bộ phận cấu thành nền văn hóa nhân loại, từng tạo nên ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống chính trị - xã hội của nhiều quốc gia phương Đông, trong đó có Việt Nam. Về mặt bản chất, tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử được xây dựng nhất quán trên tinh thần nhân bản và tư tưởng dân bản (lấy dân làm gốc nước). Mặc dù còn chịu những hạn chế lịch sử nhất định và mang dấu ấn giai cấp của xã hội thời Tiên Tần, tư tưởng này chứa đựng nhiều giá trị tiến bộ mang tính nhân loại phổ biến.
Tại Việt Nam, sự nghiệp đổi mới và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân đặt ra yêu cầu phải không ngừng đổi mới tư duy lý luận, đúc kết thực tiễn và tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa tư tưởng của nhân loại. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ những hạn chế trong bộ máy quản lý nhà nước:
"Bộ máy quản lý nhà nước các cấp, nhất là ở cơ sở còn yếu kém. Tình trạng nhũng nhiễu, cửa quyền, thiếu trách nhiệm ở một bộ phận công chức, nhất là ở các cơ quan trực tiếp giải quyết công việc của dân và doanh nghiệp, chậm được khắc phục. Mô hình tổ chức chính quyền địa phương, nhất là tổ chức hội đồng nhân dân, còn những điểm bất hợp lý. Cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu" (trích Văn kiện Đại hội X).
Xuất phát từ thực trạng đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống, khách quan tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử nhằm rút ra những bài học lịch sử có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho tiến trình hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết. Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: dù đã có nhiều công trình trong và ngoài nước tiếp cận tư tưởng Mạnh Tử ở các khía cạnh văn hóa, lịch sử triết học hay Nho giáo nói chung, song chưa có một chuyên khảo độc lập nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về toàn bộ tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử để đối chiếu, rút ra các bài học lịch sử phục vụ trực tiếp cho công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích xuyên suốt của luận án là: trên cơ sở phân tích, làm rõ nội dung và thực chất tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử, rút ra từ tư tưởng này những bài học lịch sử và ý nghĩa của nó đối với công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
Để hoàn thành mục đích trên, luận án xác định và giải quyết 3 nhiệm vụ cơ bản sau:
- Trình bày và phân tích điều kiện lịch sử Trung Quốc thời Xuân thu - Chiến quốc với tư cách là cơ sở khách quan hình thành tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử; đồng thời làm rõ nguồn gốc lý luận của tư tưởng này từ tư tưởng đức trị của Khổng Tử cùng học thuyết luân lý, đạo đức của Mạnh Tử trên cơ sở kế thừa quan niệm "tâm tính" của các nhà tư tưởng tiền bối.
- Trình bày và phân tích các nội dung cơ bản trong hệ thống tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử, trọng tâm là đường lối nhân chính và thuyết dân bản.
- Trên cơ sở phân tích những giá trị lịch sử và hạn chế trong tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử, luận án rút ra những bài học lịch sử bổ ích đối với công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử, bao gồm các quan điểm về đường lối chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, giáo dục và phương pháp trị quốc.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử như một bộ phận cấu thành trong toàn bộ di sản triết học của ông (thời kỳ Chiến quốc, 371-289 TCN), kết hợp khảo cứu các văn bản kinh điển và liên hệ, vận dụng rút ra bài học lịch sử cho thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã khảo sát toàn diện và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tư tưởng Mạnh Tử thành 5 hướng tiếp cận chính:
| Hướng tiếp cận |
Các công trình tiêu biểu |
Tác giả, năm xuất bản / Nguồn |
Nội dung và đóng góp chính |
| 1. Nghiên cứu trong tổng thể nền văn hóa Trung Quốc và văn minh nhân loại |
- Almanach những nền văn minh thế giới (Phần 25) - Lịch sử văn hóa Trung Quốc - Lịch sử văn hóa Trung Quốc (2 tập) - Đại cương lịch sử văn hóa Trung Quốc |
- Ban biên soạn: Hoàng Minh Thảo, Đinh Ngọc Lân, Đức Thông (Nxb. Văn hóa - Thông tin, 1999) - Đàm Gia Kiện chủ biên (Nxb. Khoa học xã hội, 1993) - Trung tâm Phương Đông, Thượng Hải (1993) - Ngô Vinh Chính, Vương Miện Quý chủ biên (Nxb. Văn hóa - Thông tin, 1994) |
Giới thiệu, phân tích khái quát vị trí của Mạnh Tử trong bức tranh văn hóa Trung Hoa; bước đầu nêu bật tinh thần nhân bản, dân bản nhưng chưa đi sâu vào chi tiết nội dung chính trị - xã hội. |
| 2. Nghiên cứu trong dòng phát triển lịch sử triết học Trung Quốc |
- Đại cương triết học sử Trung Quốc (Chương VII) - Trung Quốc tư tưởng thông sử - Lịch sử triết học giản biên - Trung Quốc triết học sử - Đại cương triết học Trung Quốc (2 tập) - Lịch sử triết học - Đại cương lịch sử triết học Trung Quốc |
- Phùng Hữu Lan; Nguyễn Văn Dương dịch (Nxb. Thanh niên, 1999) - Hầu Ngoại Lư, Triệu Kỷ Bân, Đỗ Quốc Tường (Bắc Kinh Nhân dân xã, 1957) - Hoàng Tiệm, Nhiệm Hoa, Uông Tử Tung, Trương Thế Anh, Trần Tu Trai, Chu Bá Côn (Bắc Kinh Nhân dân xã, 1957) - Hồ Thích (Khai Trí, Sài Gòn, 1969) - Giản Chi, Nguyễn Hiến Lê (Cảo Thơm, Sài Gòn, 1960) - Nguyễn Hữu Vui chủ biên (Nxb. Tư tưởng văn hóa, 1992) - Doãn Chính chủ biên (Nxb. Chính trị quốc gia, 1997, 2004) |
Phân tích tư tưởng Mạnh Tử dưới góc độ triết học, tư tưởng chính trị và kinh tế; sử dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa bối cảnh xã hội và tư tưởng triết học; đánh giá các phạm trù "khí hạo nhiên", "vạn vật giai bị ư ngã". |
| 3. Nghiên cứu trong dòng phát triển lịch sử tư tưởng Nho giáo |
- Khổng học đăng (Quyển II, Chương I) - Nho giáo (Thiên VIII) - Nho gia với Trung Quốc ngày nay - Nho giáo xưa và nay |
- Phan Bội Châu (Khai Trí, Sài Gòn, 1973) - Trần Trọng Kim (Trung tâm Học liệu, Sài Gòn, 1971) - Vi Chính Thông (Nxb. Chính trị quốc gia, 1996) - Quang Đạm (Nxb. Văn hóa, 1994) |
Phân tích tâm tính luận, tư tưởng chính trị, kinh tế, giáo dục của Mạnh Tử; chỉ ra nét khác biệt giữa Khổng Tử và Mạnh Tử; bước đầu liên hệ tư tưởng Nho giáo với xã hội hiện đại, tuy nhiên một số công trình thời kỳ trước còn thiếu góc nhìn phê phán khoa học. |
| 4. Công trình chuyên biệt, dịch thuật và chú giải về Mạnh Tử |
- Mạnh Tử (Quyển Thượng và quyển Hạ) - Mạnh Tử quốc văn giải thích - Mạnh Tử |
- Đoàn Trung Còn dịch (Trí Đức Tòng thư, Sài Gòn, 1950) - Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn Đôn Phục dịch thuật (Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 1992) - Nguyễn Hiến Lê (Nxb. Văn hóa, TP. Hồ Chí Minh, 1995) |
Dịch thuật, khảo chứng, chú giải bộ sách Mạnh Tử từ Hán văn; Nguyễn Hiến Lê hệ thống hóa tư tưởng Mạnh Tử theo các chủ đề: chính trị, kinh tế, xã hội, tính thiện, tồn tâm dưỡng tính và luyện khí. |
| 5. Công trình chuyên đề và bài báo khoa học |
- Tư tưởng nhân bản của Nho học Tiên Tần - Vấn đề con người trong Nho học sơ kỳ - Nho giáo tại Việt Nam - Vấn đề quản lý nhà nước trong triết học Trung Quốc cổ đại - Các bài báo trên Tạp chí Triết học |
- Tào Thượng Bân; Lê Thanh Thùy và cộng sự dịch (Nxb. ĐHQG Hà Nội, 2005) - Nguyễn Tài Thư (Nxb. Khoa học xã hội, 2005) - Lê Sỹ Thắng chủ biên (Nxb. Khoa học xã hội, 1994) - Nguyễn Anh Tuấn chủ biên (Nxb. ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, 2002) - Hoàng Tăng Cường (2000), Hoàng Thị Bình (2001), Minh Anh (2004) |
Đi sâu vào các vấn đề cụ thể: thuyết tính thiện, phạm trù nhân - nghĩa - nhân chính, nghĩa và lợi, vấn đề con người và quản lý xã hội, đánh giá cả mặt tích cực lẫn hạn chế đối với đời sống đương đại. |
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Kế thừa thành tựu của các nhà nghiên cứu đi trước, luận án xác định vị trí của mình là công trình chuyên khảo nghiên cứu toàn diện, chỉnh thể về tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử dưới lăng kính triết học Mác - Lênin. Luận án giải quyết khoảng trống trong việc làm rõ cấu trúc logic từ "nhân nghĩa", "tính thiện" đến "nhân chính" và "dân bản", đồng thời trực tiếp luận giải các bài học lịch sử cho công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Thế giới quan và phương pháp luận: Luận án đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử mác-xít. Luận án coi các học thuyết chính trị - triết học là sản phẩm phản ánh điều kiện kinh tế - xã hội của thời đại và được quy định bởi sự phát triển của quan hệ sản xuất cùng đấu tranh giai cấp.
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo: Tư tưởng Hồ Chí Minh về tiếp thu có phê phán các giá trị Nho học; các nghị quyết, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (đặc biệt là Hiến pháp 1992 sửa đổi) về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Cách tiếp cận: Luận án tiếp cận đối tượng dưới góc độ giá trị văn hóa và phương pháp lịch sử - cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội định tính chuyên ngành lịch sử triết học:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Giải phẫu từng khái niệm, mệnh đề cốt lõi trong sách Mạnh Tử, sau đó khái quát thành hệ thống tư tưởng chính trị - xã hội nhất quán.
- Phương pháp lịch sử và lôgích: Đặt sự hình thành tư tưởng của Mạnh Tử trong tiến trình vận động khách quan của lịch sử Trung Quốc cổ đại (từ thời Hạ, Thương, Tây Chu đến Xuân thu - Chiến quốc), đồng thời phân tích tính mạch lạc bên trong của các phạm trù lý luận.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu tư tưởng Mạnh Tử với các trường phái triết học đương thời (như Mặc gia của Mặc Tử, Pháp gia, quan điểm của Cáo Tử, Tuân Tử) và so sánh sự kế thừa, phát triển so với Khổng Tử.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Rút ra các kết luận lý luận từ các trường hợp thực tiễn lịch sử và diễn giải các luận điểm khái quát vào các chính sách cụ thể.
- Phương pháp thống kê, tư liệu: Thống kê, tra cứu các khái niệm xuất hiện trong các tác phẩm kinh điển Nho gia.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Các tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăng-ghen, V.I.Lênin và Hồ Chí Minh.
- Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ.
- Nguồn kinh điển Nho gia: bộ sách Mạnh Tử (7 thiên), Luận ngữ, Kinh thi, Chiến quốc sách, Sử ký...
- Các công trình chuyên khảo, bài báo khoa học của các nhà nghiên cứu triết học, văn hóa Việt Nam và quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở xã hội và những tiền đề hình thành tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử (Trang 17 – 54)
Chương 1 tập trung làm rõ bối cảnh hiện thực khách quan và các tiền đề tư tưởng trực tiếp thúc đẩy sự ra đời học thuyết của Mạnh Tử (Mạnh Kha, tự Tử Dư, 371-289 TCN, dòng dõi Mạnh Tôn thị thuộc dòng vương tộc nước Lỗ).
TIỀN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TRUNG QUỐC
(Thời kỳ Xuân thu - Chiến quốc)
- Công cụ sắt & cày bò phát triển -> Năng suất tăng
- Chế độ tỉnh điền tan rã -> Sở hữu tư nhân ruộng đất
- Chế độ thuế mới năm 594 TCN (nước Lỗ)
- Chiến tranh khốc liệt ("Xuân thu vô nghĩa chiến", Thất hùng)
- Trật tự lễ nhạc Tây Chu sụp đổ -> Phân hóa giai cấp sâu sắc
TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN & ĐẠO ĐỨC
- Nguồn gốc lý luận: Tư tưởng "Đức trị" của Khổng Tử (Nhân, Trí, Dũng, Chính danh)
- Cơ sở lý luận trực tiếp: "Thuyết tính thiện" của Mạnh Tử (Bản tính thiện bẩm sinh)
TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CỦA MẠNH TỬ
- Nhân chính (Đường lối trị nước bằng nhân nghĩa)
- Dân bản (Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh)
-
Đặc điểm kinh tế - xã hội Trung Quốc thời Xuân thu - Chiến quốc:
- Về kinh tế: Đây là giai đoạn chuyển biến mạnh mẽ từ chế độ chiếm hữu nô lệ thị tộc sang phong kiến tập quyền. Sự xuất hiện của đồ sắt và kỹ thuật dùng bò kéo cày đã thúc đẩy vượt bậc sức sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp (luyện sắt, rèn, gốm, mộc). Chế độ công điền (tỉnh điền) không còn phù hợp và tan rã, nhường chỗ cho chế độ tư hữu ruộng đất. Nước Lỗ năm 594 TCN là nước đầu tiên ban hành chính sách thuế mới đánh trực tiếp vào từng mẫu ruộng tư. Thương nghiệp và tiền tệ xuất hiện dẫn đến sự ra đời các đô thị độc lập ("hai đô thị sánh nhau trong nước"). Quan hệ phát canh thu tô dần định hình.
- Về chính trị - xã hội: Sự suy tàn của nhà Chu làm cho chế độ tông pháp gia trưởng sụp đổ. Quyền lực Thiên tử danh nghĩa không còn kiểm soát được chư hầu; chiến tranh thôn tính xảy ra liên miên ("Xuân thu vô nghĩa chiến", "tranh địa dĩ chiến, sát nhân doanh dã; tranh thành dĩ chiến, sát nhân doanh thành"). Sự đảo lộn trật tự luân thường (tôi giết vua, con giết cha, nạn tiếm ngôi vượt vị) cùng các mưu đồ bành trướng ("hợp tung" của Tô Tần, "liên hoành" của Trương Nghi) đã đẩy quần chúng nhân dân vào cảnh ngộ bần cùng, bế tắc.
- Về tư tưởng: Trước đòi hỏi bức thiết lập lại trật tự xã hội, thời kỳ "Bách gia chư tử", "Bách gia tranh minh" bùng nổ, thúc đẩy các trường phái đưa ra giải pháp trị quốc (Khổng Tử chủ trương chính danh bằng lễ; Mặc Tử chủ trương "Kiêm ái"; Pháp gia chủ trương dùng hình pháp trừng trị bản tính ác...).
-
Nguồn gốc lý luận từ tư tưởng đức trị của Khổng Tử:
- Mạnh Tử xem mình là người kế tục trung thành của Khổng Tử ("Nãi sở nguyện, tắc học Khổng Tử dã"). Ông kế thừa tư tưởng đức trị, thuyết chính danh ("Quân quân, thần thần, phụ phụ, tử tử"), phạm trù Nhân - Trí - Dũng, chủ trương lấy đạo đức làm gốc để cảm hóa nhân tâm, chăm lo dân sinh và giáo hóa dân chúng.
- Tuy nhiên, Mạnh Tử phát triển sáng tạo: nếu Khổng Tử nhấn mạnh chữ "Nhân" gắn với "Lễ", thì Mạnh Tử nâng cao chữ "Nghĩa", gắn liền "Nhân" với "Nghĩa" và chuyển hóa thành đường lối "Nhân chính". Về quan hệ vua - tôi, Mạnh Tử thể hiện tinh thần cách mạng triệt để hơn: không coi vị thế quân vương là bất biến theo huyết thống, chấp nhận việc phế truất, trừ bỏ hôn quân vô đạo.
-
Thuyết tính thiện – cơ sở lý luận trực tiếp:
- Mạnh Tử khẳng định bản tính con người sinh ra vốn thiện như nước chảy xuống chỗ trũng ("Nhân tính chi thiện dã, du thủy chi tựu hạ dã"). Ông phân biệt rạch ròi giữa "Tính" (những đức tính luân lý bẩm sinh thuộc về nội tại như nhân, nghĩa, lễ, trí mà gắng chí tu dưỡng thì đạt được) và "Mệnh" (những dục vọng vật chất như ăn ngon, mặc đẹp, sống nhàn phụ thuộc vào hoàn cảnh bên ngoài và ý trời).
- Ông phê phán quan điểm của Cáo Tử (coi tính người như cây kỳ liễu, không thiện không ác, nhờ gọt đẽo giáo dục mới thành thiện) và khẳng định hành vi bất thiện trong đời sống là do con người đánh mất cái tâm nguyên thủy trước cám dỗ vật chất, do đó trị quốc cốt ở chỗ "tồn tâm dưỡng tính" và mở rộng điều thiện sẵn có.
Chương 2: Những nội dung cơ bản trong tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử (Trang 55 – 113)
Chương 2 phân tích sâu sắc cấu trúc hai trụ cột cốt lõi làm nên hệ thống chính trị - xã hội của Mạnh Tử:
-
Từ "Nhân nghĩa" đến "Nhân chính":
- Nội hàm Nhân - Nghĩa: "Nhân" là lòng thương người, là bản tâm trắc ẩn ("Nhân dã giả, nhân dã"); "Nghĩa" là con đường chính đính, là sự ứng xử chuẩn mực hợp đạo lý ("Nghĩa, nhân lộ dã"). Mạnh Tử kết hợp chặt chẽ Nhân và Nghĩa thành nguyên tắc chỉ đạo tối cao cho toàn bộ hành vi cai trị.
- Phân biệt Vương đạo và Bá đạo: Mạnh Tử kiên quyết phản đối đường lối "Bá đạo" (cai trị bằng bạo lực, thủ đoạn, hình pháp hà khắc để phục vụ tư lợi của kẻ cầm quyền) và tôn vinh đường lối "Vương đạo" (dùng nhân đức để quy phục lòng người, cai trị vì sự an cư lạc nghiệp của muôn dân).
- Đường lối Nhân chính: Là sự thể chế hóa tư tưởng nhân nghĩa vào các chính sách hiện thực của nhà nước:
- Chính sách kinh tế: Mạnh Tử chủ trương "chế dân chi sản" (chia ruộng đất theo phép tỉnh điền để nông dân có sản nghiệp ổn định), giảm nhẹ sưu thuế ("bạc phú liễm"), không bắt phu dịch vào mùa vụ sản xuất nông nghiệp, xóa bỏ các trạm thu thuế hà khắc ở chợ và biên ải để thông thương hàng hóa.
- Chính sách giáo dục: Sau khi bảo đảm đời sống vật chất ("phú chi"), nhà nước phải tiến hành giáo hóa đạo đức cho nhân dân ("giáo chi"), mở mang trường học (tường, tự, học, hiệu) nhằm giúp muôn dân thấu hiểu đạo làm người, giữ gìn thuần phong mỹ tục và hiếu đễ.
-
Dân bản – Vấn đề cốt lõi trong tư tưởng chính trị - xã hội:
- Mệnh đề kinh điển: Luận án làm sáng tỏ luận điểm bất hủ của Mạnh Tử:
$$\text{Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh}$$
(Dân là quý nhất, thứ đến đất nước xã tắc, vua là nhẹ nhất).
- Quan niệm về người cầm quyền: Vua không phải là chủ sở hữu tuyệt đối của quyền lực. Quyền lực của quân vương được xem là do "ý Trời" trao phó, nhưng "ý Trời" lại thể hiện qua "lòng Dân" ("Trời nhìn qua mắt của dân, Trời nghe qua tai của dân"). Người trị vì mà tàn bạo, bất nhân, làm khổ dân thì bị xem là "độc phu" và nhân dân cùng bề tôi có quyền truất ngôi, thậm chí giết bỏ mà không phạm tội thí quân.
- Vai trò của lòng dân và trí thức (kẻ sĩ): Mạnh Tử khẳng định sự bền vững của vương triều phụ thuộc vào "được lòng dân" ("Đắc thiên hạ hữu đạo: đắc kỳ dân, tư đắc thiên hạ hỹ"). Bên cạnh việc chăm lo đời sống thứ dân, người cầm quyền phải biết trọng dụng hiền tài, tôn kính kẻ sĩ có đạo đức và tài năng để giúp nước.
Chương 3: Giá trị lịch sử tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử với công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay (Trang 114 – 178)
Chương 3 tổng kết giá trị, chỉ ra các hạn chế mang tính lịch sử và luận giải 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc đối với thực tiễn Việt Nam:
-
Những giá trị lịch sử và hạn chế:
- Giá trị: Tinh thần nhân đạo sâu sắc; đề cao vai trò và sức mạnh của nhân dân; chủ trương lấy kinh tế làm nền tảng nuôi dưỡng dân sinh; kết hợp giữa phát triển kinh tế và giáo dục đạo đức; tư tưởng tuyển chọn và sử dụng hiền tài dựa trên phẩm chất năng lực thực tế.
- Hạn chế: Mang thế giới quan duy tâm thần bí (dựa trên thiên mệnh, thuyết tính thiện bẩm sinh trừu tượng); duy trì sự phân chia đẳng cấp giữa "lao tâm giả trị nhân, lao lực giả trị ư nhân" (người lao động trí óc cai trị người lao động chân tay); ảo tưởng tuyệt đối hóa đạo đức, xem nhẹ vai trò của pháp luật và công cụ cưỡng chế của nhà nước.
-
Những bài học lịch sử cho xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
- Bài học thứ nhất: Nhà nước phải quán triệt sâu sắc nguyên tắc "lấy dân làm gốc". Kế thừa truyền thống nhân nghĩa dân tộc ("Khoan thư sức dân để làm kế sâu bền gốc rễ" - Trần Hưng Đạo; "Chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân" - Nguyễn Trãi; "Gốc có vững cây mới bền / Xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân" - Hồ Chí Minh). Bộ máy nhà nước phải thực sự phục vụ nhân dân, bảo đảm mọi quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân.
- Bài học thứ hai: Kết hợp chặt chẽ giữa "dưỡng dân" (phát triển kinh tế, chăm lo an sinh xã hội) với "giáo dân" (nâng cao dân trí, phát triển văn hóa, đạo đức). Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm nâng cao đời sống vật chất, đồng thời củng cố nền tảng văn hóa, bồi dưỡng nhân cách công dân và đạo đức cách mạng.
- Bài học thứ ba: Mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải xuất phát từ "ý dân", "lòng dân". Tôn trọng và lắng nghe nguyện vọng chính đáng của nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở ("Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"), kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, cửa quyền, nhũng nhiễu.
- Bài học thứ tư: Kết hợp nhuần nhuyễn giữa "đức trị" và "pháp trị". Trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện đại, pháp luật giữ vị trí tối thượng để quản lý xã hội, nhưng pháp luật phải chứa đựng các giá trị nhân văn, nhân đạo. Phải coi trọng giáo dục liêm chính, đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức song hành với sự nghiêm minh của kỷ cương phép nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những kết quả khoa học và đóng góp mới cụ thể sau:
- Đóng góp về mặt lý luận:
- Khái quát và phục dựng một cách có hệ thống, khách quan toàn bộ bức tranh tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử từ cơ sở kinh tế - xã hội thời Xuân thu - Chiến quốc, nguồn gốc lý luận (tư tưởng đức trị Khổng Tử) và tiền đề đạo đức (thuyết tính thiện).
- Làm rõ mối quan hệ hữu cơ biện chứng giữa các phạm trù: từ đạo đức nhân nghĩa chuyển hóa thành đường lối chính trị nhân chính, trong đó tư tưởng dân bản giữ vị trí hạt nhân chi phối toàn bộ các chính sách kinh tế (tỉnh điền, dưỡng dân), văn hóa - giáo dục (giáo dân) và phương pháp cai trị (vương đạo).
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện, biện chứng cả giá trị tiến bộ lẫn hạn chế lịch sử của học thuyết Mạnh Tử dưới lập trường triết học mác-xít.
- Đề xuất và luận giải 4 nhóm bài học lịch sử có giá trị thực tiễn cao đối với công cuộc đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động của bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam: xác lập địa vị chủ thể của nhân dân, chăm lo an sinh xã hội, hoạch định chính sách thuận lòng dân, và phối hợp hài hòa giữa giáo dục đạo đức với quản lý bằng pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án được thực hiện dựa trên nguồn tư liệu văn bản chữ Hán qua các bản dịch tiếng Việt và tài liệu chuyên khảo khảo cứu; do khuôn khổ giới hạn chuyên ngành Lịch sử Triết học, luận án chủ yếu khai thác khía cạnh triết học chính trị - xã hội mà không đi sâu khảo cứu chi tiết ngôn ngữ học văn hiến Tiên Tần hay so sánh liên văn hóa với các triết gia phương Tây cổ đại cùng thời kỳ (như Platon, Aristote).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo cứu sâu hơn sự chuyển biến của tư tưởng dân bản Mạnh Tử qua các triều đại phong kiến Việt Nam (tư tưởng Lý - Trần, tư tưởng Nguyễn Trãi...).
- Nghiên cứu so sánh học thuyết chính trị - pháp lý của Nho gia (Mạnh Tử) với Pháp gia (Hàn Phi Tử) trong việc giải quyết mối quan hệ đức trị - pháp trị ở các xã hội hiện đại phương Đông.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao, phục vụ cho nhiều đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các ngành Lịch sử Triết học, Triết học phương Đông, Lịch sử Tư tưởng chính trị, Văn hóa học, Xã hội học và Luật học trong các trường đại học, học viện chính trị.
- Cán bộ nghiên cứu lý luận và hoạch định chính sách: Cung cấp tư liệu tham khảo bổ ích về nghệ thuật an dân, trọng dụng nhân tài, xây dựng đạo đức công vụ và hoàn thiện thể chế nhà nước phục vụ nhân dân.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nói thuyết tính thiện là cơ sở lý luận trực tiếp cho tư tưởng nhân chính của Mạnh Tử?
Theo Mạnh Tử, bản tính con người sinh ra vốn đã sẵn có mầm mống của bốn điều thiện (Tứ đoan: trắc ẩn - nhân, tu ố - nghĩa, cung kính - lễ, thị phi - trí) như nước tự nhiên chảy xuống thấp. Do bản tính con người vốn thiện nên người cai trị hoàn toàn có thể dùng đạo đức nhân nghĩa để khơi dậy, cảm hóa nhân tâm mà không cần dựa vào bạo lực, trừng phạt hà khắc. Nhân chính thực chất là sự mở rộng bản tâm thiện của quân vương đến muôn dân ("suy tư tâm dĩ cập vu nhân").
2. Sự khác biệt cốt lõi giữa Khổng Tử và Mạnh Tử trong quan niệm về đạo đức và chính trị là gì?
Nếu Khổng Tử coi trọng phạm trù "Nhân" gắn liền với "Lễ" và chủ trương phục hồi trật tự lễ nhạc thời Tây Chu với thái độ ôn hòa, thì Mạnh Tử đề cao "Nhân" đi liền với "Nghĩa", chuyển hóa đạo đức thành đường lối "Nhân chính" mang tính hành động xã hội. Đồng thời, Mạnh Tử phát triển thuyết chính danh theo hướng cấp tiến hơn: ông khẳng định nếu vua không làm tròn bổn phận, trở nên bạo ngược tàn hại dân thì không còn tư cách vua, bề tôi và thứ dân có quyền truất phế hoặc thay thế.
3. Ý nghĩa câu nói "Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh" trong bối cảnh thời Chiến quốc là gì?
Trong xã hội phân quyền khốc liệt thời Chiến quốc, nơi các vương hầu xem đất đai, quyền lực và tính mạng thứ dân như công cụ phục vụ tham vọng bá quyền, mệnh đề này là sự đảo lộn căn bản trật tự đẳng cấp truyền thống. Mạnh Tử đặt địa vị của nhân dân lên hàng đầu, cao hơn cả thể chế quốc gia (xã tắc) và coi ngôi vị quân vương là nhẹ nhất, khẳng định sự tồn vong của một chính thể hoàn toàn do sự ủng hộ của lòng dân quyết định.
4. Bốn bài học lịch sử mà luận án rút ra cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là gì?
Bốn bài học gồm:
- Xây dựng nhà nước thực sự lấy dân làm gốc, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
- Kết hợp chặt chẽ giữa "dưỡng dân" (phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh) với "giáo dân" (nâng cao dân trí, bồi dưỡng đạo đức văn hóa).
- Mọi chủ trương, đường lối, chính sách phải phản ánh đúng ý nguyện, lợi ích và lòng dân.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa "đức trị" (giáo dục liêm chính, đạo đức công vụ) với "pháp trị" (thượng tôn pháp luật, giữ nghiêm kỷ cương phép nước).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Bùi Xuân Thanh là một công trình nghiên cứu hệ thống và nghiêm túc về tư tưởng chính trị - xã hội của Mạnh Tử dưới góc độ lịch sử triết học. Bằng việc phân tích toàn diện bối cảnh lịch sử thời Tiên Tần, nguồn gốc lý luận đức trị của Khổng Tử và thuyết tính thiện, tác giả đã làm nổi bật giá trị nhân văn cốt lõi của đường lối nhân chính và tư tưởng dân bản. Những bài học lịch sử được rút ra từ luận án mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học cho công cuộc xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân hiện nay.