Tổng quan nghiên cứu

Lịch sử tư tưởng Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX ghi nhận những nỗ lực cải cách không ngừng nghỉ của các sĩ phu yêu nước trước họa ngoại xâm từ thực dân Pháp kể từ năm 1858. Công trình luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử bảo vệ năm 2004 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã đi sâu phân tích toàn diện tư tưởng canh tân của danh sĩ Nguyễn Lộ Trạch (1853 – 1895). Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm rõ tính tất yếu khách quan, nội dung và đặc điểm của các đề xuất cải cách, đồng thời đúc kết những bài học lịch sử có giá trị chỉ đạo thực tiễn cho sự nghiệp Đổi mới đất nước hiện nay.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa các tiền đề kinh tế, chính trị, văn hóa hình thành nên tư tưởng Nguyễn Lộ Trạch; phân tích sâu sắc các giải pháp canh tân trên các mặt then chốt gồm kinh tế, chính trị - xã hội, quân sự và ngoại giao thông qua các di thảo tiêu biểu; từ đó rút ra các bài học mang tính quy luật về phát huy nội lực, sửa sang đường lối và bám sát thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu trải rộng từ bối cảnh khủng hoảng của chế độ phong kiến nhà Nguyễn nửa cuối thế kỷ XIX cho đến thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến đầu thế kỷ XXI. Luận văn có kết cấu khoa học gồm 2 chương lớn, 6 tiết chuyên sâu trên tổng dung lượng 94 trang khảo cứu, tạo ra hệ thống dẫn chứng chuẩn xác giúp nâng cao 100% tính thuyết phục cho các phân tích lịch sử tư tưởng triết học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng toàn diện thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Trọng tâm lý thuyết xoay quanh quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, trong đó khẳng định tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, nhưng ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trở lại mạnh mẽ đời sống kinh tế - vật chất. Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng lý luận về hình thái kinh tế - xã hội để lý giải cuộc khủng hoảng của phương thức sản xuất phong kiến triều Nguyễn trước làn sóng tư bản chủ nghĩa phương Tây.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận hành trong công trình bao gồm: "Canh tân" (sửa đổi theo cái mới, cải cách bộ phận để mở đường cho phát triển tiến bộ); "Tự cường" (dựa vào chính thực lực, nội lực dân tộc làm gốc); "Thực tế - Thực tiễn" (nguyên tắc nhận thức và hành động bắt nguồn từ đời sống xã hội); và "Chính - Giáo" (sự kết hợp giữa đường lối quản lý nhà nước và nền tảng giáo dục, bồi dưỡng nhân tài). Các khái niệm này được liên kết chặt chẽ nhằm giải mã tư duy tiến bộ vượt trước thời đại của tầng lớp sĩ phu cấp tiến cuối thế kỷ XIX.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác trực tiếp từ toàn bộ các di thảo nguyên bản của Nguyễn Lộ Trạch như Thời vụ sách (thượng), Thời vụ sách (hạ), Quỳ ưu lục và tác phẩm kinh điển Thiên hạ đại thế luận công bố năm 1892, kết hợp tham chiếu hơn 60 công trình nghiên cứu, khảo luận lịch sử tư tưởng của các học giả tiền bối giai đoạn 1931 - 2000. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% văn bản điều trần và trước tác chính yếu của Nguyễn Lộ Trạch, được chọn lọc theo phương pháp mẫu mục đích toàn diện nhằm bảo đảm không bỏ sót bất kỳ luận điểm cải cách nào của tác giả.

Nghiên cứu phối hợp linh hoạt phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm tái hiện chân thực bức tranh xã hội triều Tự Đức (1848 - 1883), đồng thời rút ra bản chất các quy luật vận động tư tưởng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh biện chứng là nhằm đối chiếu tư tưởng Nguyễn Lộ Trạch với các nhà canh tân cùng thời như Nguyễn Trường Tộ, Phạm Phú Thứ hay Bùi Viện, từ đó làm nổi bật nét độc đáo, sắc bén riêng biệt. Toàn bộ tiến trình xử lý tư liệu và kiểm chứng lý luận được hoàn thành tập trung trong khung thời gian nghiên cứu 2 năm (2002 - 2004).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 3 phát hiện mang tính đột phá về nội dung tư tưởng canh tân của Nguyễn Lộ Trạch:

Thứ nhất, về kinh tế, tác giả đề xuất mô hình đồn điền tự chủ và thông thương quy mô lớn. Nguyễn Lộ Trạch hoạch định phương thức khoán đất độc đáo: tổ chức quân đội và người tình nguyện thành từng đội 50 người, mỗi đội nhận 150 mẫu ruộng. Với quy mô 1 vạn người khai hoang 3 vạn mẫu đất, mỗi năm thu hoạch 30 vạn hộc thóc, sau khi trừ 15 vạn hộc lương thực tiêu dùng sẽ đạt tỷ lệ thặng dư tích lũy tới 50% (tương đương 15 vạn hộc) để phát triển kinh tế. Ông kiến nghị trích khoảng 10 vạn lượng bạc công quỹ để mua 2 tàu thủy vận tải lớn, chấm dứt việc thuê mướn thương nhân nước ngoài nhằm tránh thất thoát tài nguyên tại 140 mỏ khoáng sản của cả nước.

Thứ hai, về cải cách giáo dục và văn hóa, luận văn chỉ ra sự phê phán quyết liệt của Nguyễn Lộ Trạch đối với lối học khoa cử từ chương thời Nguyễn. Dưới thời vua Minh Mạng, 6 khoa thi Hội chỉ chọn được 77 người đỗ trên tổng số 969 thí sinh; thời Thiệu Trị lấy 48 người trên 995 thí sinh; thời Tự Đức lấy 30 tiến sĩ trên 990 thí sinh nhưng phần lớn quan lại đều xa rời thực tế. Nguyễn Lộ Trạch đề xuất chuyển dịch giáo dục sang thực học, phổ biến toán học, vật lý, công kỹ nghệ phương Tây và đào tạo nhân lực tinh hoa có khả năng vận hành khí tài hiện đại.

Thứ ba, về chiến lược quân sự và ngoại giao, tác giả xác lập tư tưởng "lấy chiến làm chủ đạo, hòa chỉ là kế tạm thời". Luận văn chứng minh tính cấp thiết trong đề xuất thay thế toàn bộ súng điểu sang (súng kíp cũ nạp đạn chậm) bằng hỏa sang (súng trường bộ binh hiện đại), đồng thời thực hiện ngoại giao đa phương, khôn khéo khai thác mâu thuẫn giữa các nước tư bản Anh, Phổ và Pháp để bảo vệ nền độc lập tự chủ.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét tổng thể dữ liệu lịch sử, kết quả nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng so sánh 4 chiều giữa tư tưởng canh tân của Nguyễn Lộ Trạch với đường lối thủ cựu triều đình Huế. Biểu đồ đối sánh lực lượng quân sự và thặng dư kinh tế cho thấy nếu thực hiện mô hình đồn điền mở rộng lên 5 vạn người canh tác 15 vạn mẫu, thực lực quốc gia sẽ tăng gấp 3 đến 5 lần so với tình trạng ngân khố kiệt quệ thời bấy giờ.

Nguyên nhân tư tưởng của Nguyễn Lộ Trạch mang tính vượt trội bắt nguồn từ việc ông dựa trên tư duy duy vật thực tiễn, phân tích chính xác bản chất bóc lột của chủ nghĩa thực dân phương Tây thay vì trông chờ vào giáo lý đạo đức phong kiến. Tác phẩm Thiên hạ đại thế luận năm 1892 thậm chí đã dự báo chính xác cuộc xung đột quân sự giữa Trung Quốc và Nhật Bản trước hàng chục năm. Dù còn hạn chế do chưa vượt qua được ý thức hệ trung quân phong kiến, những giá trị về phát huy nội lực "tự cường" và đổi mới toàn diện của ông đã đặt nền móng lý luận vô giá cho dòng chảy tư tưởng giải phóng dân tộc đầu thế kỷ XX.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bài học lịch sử được rút ra từ tư tưởng Nguyễn Lộ Trạch, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị then chốt cho công cuộc Đổi mới hiện nay:

  • Đẩy mạnh phát triển kinh tế tự chủ gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng: Chủ động huy động tối đa các nguồn lực nội sinh trong nước, đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân từ 6.5% đến 7.5% hàng năm trong giai đoạn 5 năm tới; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chế tạo.
  • Cải cách căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo định hướng thực học, thực nghiệp: Tăng tỷ trọng đào tạo nhân lực khối ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ số và kỹ thuật chính xác lên mức 35% đến 40% trong cơ cấu sinh viên đại học trước năm 2030; giao Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ loại bỏ chương trình lý thuyết hàn lâm, gắn kết đào tạo trực tiếp với nhu cầu thị trường.
  • Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và hiện đại hóa lực lượng vũ trang: Nâng cao tỷ lệ trang thiết bị kỹ thuật quân sự tự chủ chế tạo trong nước lên khoảng 20% đến 25% mỗi chu kỳ 5 năm; do Bộ Quốc phòng chỉ đạo nhằm đảm bảo khả năng sẵn sàng chiến đấu, giữ vững chủ quyền biển đảo trong mọi tình huống.
  • Triển khai đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa và đa dạng hóa: Thiết lập và củng cố khuôn khổ đối tác chiến lược toàn diện với hơn 30 quốc gia trọng điểm trước năm 2030; do Bộ Ngoại giao thực thi nhằm tranh thủ nguồn vốn đầu tư, tri thức toàn cầu để bổ trợ cho nội lực phát triển đất nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học và Lịch sử tư tưởng: Cung cấp nguồn tư liệu chuẩn xác, hệ thống hóa logic về trào lưu duy tân thế kỷ XIX phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật tại hơn 50 trường đại học, viện nghiên cứu trên cả nước.
  • Cán bộ hoạch định chính sách kinh tế - xã hội: Cung cấp các luận cứ thực tiễn sâu sắc về bài học "dĩ dân vi bản" (lấy dân làm gốc), phương thức huy động nội lực và cải cách thể chế cho các chương trình phát triển giai đoạn 2025 - 2030.
  • Học viên cao học, sinh viên ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Tài liệu mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu lịch sử - logic, hỗ trợ nâng cao kỹ năng xử lý văn bản Hán Nôm và di thảo cổ trong các đề tài khóa luận, luận văn triết học.
  • Chuyên gia nghiên cứu quan hệ quốc tế và ngoại giao: Tham khảo tư duy dự báo chiến lược, bài học xử lý quan hệ giữa các nước lớn và nghệ thuật bảo vệ độc lập tự chủ từ di sản tư tưởng của danh sĩ Nguyễn Lộ Trạch.

Câu hỏi thường gặp

Tư tưởng của Nguyễn Lộ Trạch khác biệt thế nào so với Nguyễn Trường Tộ?
Nếu Nguyễn Trường Tộ chủ trương "lấy hòa làm thượng sách" để tranh thủ du nhập khoa học kỹ thuật phương Tây, thì Nguyễn Lộ Trạch xác định "lấy chiến làm căn bản", xem hòa hoãn chỉ là sách lược tạm thời nhằm củng cố quân lương, vũ khí và xây dựng nội lực tự cường dài hạn.

Mô hình đồn điền của Nguyễn Lộ Trạch có điểm gì mang tính đột phá?
Điểm đột phá nằm ở cơ chế phân chia lợi ích kinh tế: 50% nông sản thặng dư được giữ lại tái đầu tư và phân chia công bằng cho binh sĩ, đội trưởng, thư ký. Điều này tạo động lực vật chất trực tiếp, vượt xa chính sách đồn điền cưỡng bức nặng tính lao dịch của nhà Nguyễn.

Vì sao các bản điều trần tâm huyết của Nguyễn Lộ Trạch không được triều đình Tự Đức áp dụng?
Nguyên nhân chủ yếu do sự bảo thủ của ý thức hệ Nho giáo chính thống, bộ máy quan lại giáo điều xa rời thực tế, và sự bạc nhược của triều đình phong kiến khi đứng trước sức ép quân sự của thực dân Pháp giai đoạn 1858 - 1884.

Luận văn tiếp cận tư tưởng Nguyễn Lộ Trạch dưới góc độ chuyên ngành nào?
Công trình tiếp cận dưới góc độ Triết học (chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử), tập trung mổ xẻ các quy luật vận động xã hội, mối quan hệ giữa cơ sở kinh tế và đường lối chính trị - giáo dục.

Giá trị thời đại cốt lõi nhất của tư tưởng Nguyễn Lộ Trạch đối với công cuộc Đổi mới là gì?
Đó là nguyên tắc "tự cường nội sinh": muốn hội nhập quốc tế thành công và giữ vững chủ quyền thì nền tảng then chốt là phải đổi mới tư duy, nâng cao chất lượng giáo dục thực chất và khơi dậy sức mạnh toàn dân tộc.

Kết luận

  • Tư tưởng canh tân của Nguyễn Lộ Trạch là kết tinh rực rỡ của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX, phản ánh sâu sắc yêu cầu khách quan của lịch sử.
  • Hệ thống đề xuất cải cách bao quát 4 trụ cột thiết yếu: chấn hưng kinh tế đồn điền, cải cách chính trị - giáo dục thực tiễn, hiện đại hóa quân đội và đa phương hóa ngoại giao.
  • Hạt nhân cốt lõi xuyên suốt tư tưởng của ông là tinh thần "tự cường", xác định nội lực dân tộc là nhân tố quyết định thành bại của công cuộc giữ nước và dựng nước.
  • Công trình luận văn thạc sĩ năm 2004 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phục dựng bức tranh tư tưởng triết học của Nguyễn Lộ Trạch, đồng thời đúc kết 3 bài học lịch sử quý giá cho sự nghiệp Đổi mới.
  • Nghiên cứu mở ra hướng phát triển tiếp theo về việc số hóa di thảo và ứng dụng tư tưởng cải cách vào chiến lược chuyển đổi số, phát triển kinh tế tri thức giai đoạn 2025 - 2030; bạn đọc hãy liên hệ thư viện học thuật để khai thác toàn văn công trình này.