CHƯƠNG I: TONG QUAN 1. Đặt Vẫn Dé Pendubot là một đối tượng đại diện cho một lớp các đối tượng có độ phi tuyến cao và không ồn định. Penbubot bao gôm 3 phân chính: phan cơ khí, điện tử và chương trình. Phần cơ khí bao gồm một que kim loại (con lắc) quay quanh một trục thăng đứng.
Que kim loại được gắn gián tiếp vào đầu của một cánh tay nằm dọc thông qua một encoder dé đo góc, đầu còn lại của cánh tay được gắn vào trục quay của một động co servo DC được đặt nam ngang dé cánh tay có thé quay trong một mặt phăng đứng. Encoder 1 S[I e) Ƒ _ Encoder 2 <i] Link 2 Hình 1.1 Hệ Pendubot Ban đầu khi cánh tay và con lắc năm dọc hướng xuống theo phương thắng đứng, ta điều khiến động cơ sao cho cánh tay va con lắc năm dọc hướng lên theo phương thăng đứng. Khi cân băng, góc nghiêng của của cánh tay và con lắc với phương trọng lực bằng 0. Khi con lắc nghiêng về phía trước, nêu không điều khiển thi con lac sẽ bị ngã.
Trường hợp này, cần phải điều khiển cánh tay quay theo hướng kim đồng hồ sao cho góc lệch băng 0 dé hệ thống thăng bang trở lại. Trường hop con lắc nghiêng về phía sau (ngược chiều kim đồng hồ) cũng phải điều khiển tương tự như vậy, nghĩa là điều khiển cánh tay quay theo chiều ngược kim đồng hé dé hệ thống thăng bang trở lại. Nhiều phương pháp điều khiển dé Swing Up và cân bằng hệ Pendubot đã được thực hiện. Block [1] đã thực hiện bộ điều khiến hồi tiếp tuyến tính hóa cục bộ để Swing Up và sử dung LOR để cân bang.
Jen-Hsing Li, Ming-Fang Wu and Wen-Chin Lin [2] đã thực hiện bộ điều khiển mờ dé cân bang cho vị trí Down Up. Dianwei Qian, Jiangiang Yi [3] thiết kế bộ điều khiển trượt phân cấp để Swing Up và cân bằng. Trang | Luận văn cao học HVTH: Nguyễn Thanh Hảo Hình 1.2 Mô hình Pendubot trong [1] Block [1] đã thực hiện thành công việc Swing Up va cân băng hệ Pendubot, cũng như đưa ra giải pháp chuyền tiếp giữa bộ Swing Up và cân bằng. Trong khi đó Dianwei Qian, Jiangiang Yi [3] không những Swing Up mà còn cân bằng với bộ điều khiến trượt phân cấp với tổng thời gian là 5s và sai số xác lập là 0.
Không những thế Block [1] cũng đã giới thiệu phương pháp nhận diện thông số của hệ thông Pendubot băng phương pháp năng lượng tuy đơn giản nhưng hiệu quả. Cũng giống như [1] tác giả sẽ sử dung phương pháp năng lượng dé nhận diện thông số của hệ thống, bộ điều khiển hỏi tiếp tuyến tinh hóa dé Swing Up và bộ điều khiển LOR dé cân bằng cho Pendubot. Ngoài ra tác giả cũng thiết kế thêm bộ điều khiển Fuzzy dé can bang cho hệ Pendubot. Các bộ điều khiển sẽ được xây dựng trên nên DSP xử lý dau cham động TMS320F28335.2 Mục tiêu luận văn e Nhận dạng các tham số của đối tượng Pendubot thông qua phương trình năng lượng.
e_ Xây dựng bộ điều khiển LOR dé giữ 6n định cân bằng cho hệ Pendubot tại hai vị tri Down Up và Up Up. e Xây dựng bộ điều khiển Fuzzy dé giữ ôn định cân bang cho hệ Pendubot tại hai vị trí Down Up và Up Up. e Cải thiện chat lượng bộ điều khiển trên cở sở thử nhiễu tác động. e Nội dung công việc thực hiện: o Xây dựng mô hình toán hoc cho hệ Pendubot.
o_ Xây dựng mô hình vat lý trên Solidworks để thiết cơ khí cho hệ Pendubot. o Thiết kế mạch điện để điều khiển hệ Pendubot. Trang 2 Luận văn cao học HVTH: Nguyễn Thanh Hảo © Thiết kế chương trình thu thập và nhận dạng các tham số của hệ thống Pendubot. Tuyén tinh hóa mô hình toán học hệ Pendubot tai 2 vi tri Down Up va Up Up.
Thiết kế bộ điều khiển LOR dé mô phỏng diéu khiển hệ Pendubot tại hai vi trí Down Up và Up Up. Thiết kế bộ điều khiển Fuzzy dé mô phỏng điều khiển hệ Pendubot tai hai vi trí Down Up và Up Up. Thiết kế chương trình dé thu thập, hién thị và lưu trữ dữ liệu trên nền C#. Thiết kế bộ điều khiển LQR để điều khiển hệ thực Pendubot tại hai vị trí Down Up và Up Up.
Thiết kế bộ điều khiển Fuzzy dé điều khiển hệ thực Pendubot tai hai vị tri Down Up và Up Up. Đánh giá va so sánh hai bộ điều khiển Fuzzy va LOR. Hướng phát triển của luận văn. Trang 3 Luận văn cao học HVTH: Nguyễn Thanh Hảo CHUONG II: CƠ SỞ LÝ THUYET CÁC PHƯƠNG PHÁP DIEU KHIEN HE PENDUBOT 2.1 Mô hình toán học hệ Pendubot Xây dựng hệ phương trình trạng thái mô tả hệ thống Pendubot x Hinh 2.1 M6 hinh Pendubot trong mat phang Trong do: mi : Khối lượng toàn bộ của link 1 m2 : Khối lượng toàn bộ của link 2 l¡ : Chiều đài của link 1 lb : Chiều dài của link 2 lo : Chiều dài từ trục quay đến trọng tâm của link 1 lo : Chiều dài từ trục quay đến trọng tâm của link 2 I, : Moment quán tính đối với trọng tâm của link 1.
In : Moment quán tính đối với trọng tâm của link 2. g: gia tốc trọng trường. qi: góc giữa link] với trục ngang q›: góc giữa link] và link2 Trang 4 Luận HVTH:văncaohoc Nguyễn Thanh Hảo Từ hình vẽ => tọa độ khối tâm của link] và link2: %4 = l¿+C0Sđ1 \ = l¿¡Singn Z¡=0 X2 = l¡c0sq + l¿aCOS(đg¡ + 2) 2 = lsimq + lc;Ssin(qị + 92) Z,=0 Vận tốc khối tâm của link] và link2 như sau: | [—l.,sing, 0 dị Vy= |J1|= |kic0s4 0 Bì iz! Ì 90 01 2 Z2[| [Chsim— lcạsinŒh + 92) —kzsin(g + q2) ds V2= |72|= |lc0sqi+ fcạc0S(@ + đ2 ) «260500 + 4z) l;' LZ2. L 0 Vi & = JG Vay: ay [—l.2 Mô hình Pendubot trong các hệ trục tọa độ Trang 5 Luận văn cao học HVTH: Nguyễn Thanh Hảo Sử dụng thuật toán D-H, ta có các ma trận chuyền đổi sau: lấn —51 0 LC, Hi = Sy Ci 0 LS ° 0 0 1 0 L0 0 0 1 lCŒ2 —§%; 0 IC, H2 = 5% C, O 5; : 0 0 1 0 L0 0 0 1 Vậy: €¿ Siz 0 húi +l¿Q; H=|92 G2 0 hối + S12 ° 0 0 1 0 0 0 0 1 Vậy ta có: Cy —S, 0 Rj = S, ni 0 L0 0 1 ly 5x; ÔÖ Ro = 512 Ci.
0 L0 0 1 Moment quán tính cua link! và link2 trong hệ trục tọa độ nên: I= Rol Ry lạ = RộlạR; I, va I, là moment quán tính trong hệ trục tọa độ của link1 và link2. Vậy: | SP SiG, 0 = —S, Ch, Crh, 0 0 0 L, Stolz - —Si2Cizh 0 In = |TS1aal› Chol 0 0 0 I, Bên cạnh đó, vận tốc góc của link! va link2 trong hệ toa độ gốc là: Luận văn cao học HVTH: Nguyễn Thanh Hảo 0 01. a= |0 0 “| 1 ol' 0 01c, ø;= |0 0 Mì 1 1Ì! R¬CO cro JO = (2.7) Trong đó: Ma trận quán tính của hệ pendubot là: D(q) = Sz, (m0) 0) + 0Ÿ 50) - E + Ø;+ 20:cosq; 0; + Đệ 6; + Ö:c05q;› 6› D(q)* = 019;— Ø3cos2q; la, —:co0sq; Ø; + 6; + 28:c0sq; ~1—.8) VớI: 6, =m, 12, + ml? + l 0; = rn;ạÏl2, + I, 0x = Mal leo 6,=m,l. + ml, 0; = Malo Trang 7 Luận văn cao học HVTH: Nguyễn Thanh Hảo C(q,q) Là ma trận Coriolis và A(dij(q)) Adxj(@\.
Ta có: đdịi= Ø¡+ 02+ 20:cosq; dìa — do, = 6› + 83COSQ> đạ; = 02 Vay: dd 1 0d din = oar 2 aa =9 dii2 = — — : = = —2m 1, |,.sing2 dd 1 0d dias = ia 2 ia =9 di22 = ae Od2 — `2 24; 0q = —m;Ù;Ì„;sinq› doi4 = Odo 0q, — `2 Cấu 0q; = Tm;Ù;l;;sinq; doi2 = Oda 0q; — `2 Cám 9q; = —->Tm;hl,;sinq; 2 do24 = Oda Oq, — `2 Cán; 0q; = Molylegsings 2 doo = 3dđ;; 1 3dđ;; _ 0q, 2 0q2 Vi: Coy = yyGQ + địi;đ¿ = —2mMyzh1,.singzq2 = —28:q2SỈnQ; Cig = Aya, + dy22G2 = —nạh Í¿;sinq¿9¿ = —O3q2SiNg2 Trang 8 Luận văn cao học HVTH: Nguyễn Thanh Hảo 1 ¬¬ Coy = Agi 41 + đạ1¿đ¿ = Mol l.singodqs — 2 Malitc2singr ds 1 = 03q,sing2 — 2 4293SiNg, 1 1, C22 = Az2141 + A22242 = 2 Mali lcosingr ds = 202:sin: Vậy: C(q,4) | —263q2SiNng2 —43q2SiNng2 2.9) ở Mà 0:q¡sSinq; — sda0:sindq; 5 0sd¡Sinq; ay: qQv= Lo. Như hình vẽ, véc tơ gia tốc trọng trường g = [0 -g 0]? Thành phân trọng lực G(q) = H 2 Trong đó: g, = migTJ + mogTMI = Oxgcosq, + Osgcos(q: + q2) g; = mg + mg IS? = Osgcos(q, + qạ) ˆ 0„gcosq + Ø:gc0sS(4ì + q›) ty: Vay: G G@) = 9;gcos(qi + qz) 2.12) ta được hệ phương trình mô tả hệ thống Pendubot: đì = 0,82— Z cos? do [0.2 Phuong pháp điều khiển LOR Xét hệ thống tuyến tinh có tác động ngoài (u # 0) x =Ax+Bu (2.15 ) Trang 9 Luận văn cao học HVTH: Nguyễn Thanh Hảo Vân đề là cần tìm ma trận K của vector điều khiển tối ưu: u(t) = —Kx(t) (2.16 ) Thỏa mãn chỉ tiêu chat lượng J đạt gia tri cực tiểu: 1 CO J= s| (x?Qx + ul Ru)dt (2.17) 0 Với Q là ma trận xác định dương hoặc bán xác định dương và R là ma trận xác định dương. Thanh phan thứ hai bên phải phương trình (2.17) xác định lượng năng lượng tiêu tốn của tín hiệu điều khiến. Sau đây là phần chứng minh luật điều khiển tuyến tinh cho bởi phương trình (2.16) là luật điều khiển tối ưu.
Nếu ma trận K được xác định để tôi thiểu hóa chỉ tiêu chất lượng J thì luật điều khiển u(t) sẽ tối ưu với mọi trạng thái ban dau x(0).15) ta có: x = Ax —BKx = (A — BK)x (2.19) 0 0 Chọn hàm năng lượng: V(x) = x? Px V(x) > 0, Vx ( 2.20) Với P là ma trận vuông xác định dương. Lay đạo hàm của V(x) theo thời gian ta được: V(x) = #xTPx + xTPx + xTP+# => V(x) = xT(A — BK)ÏPx + xTPx + xTP(A — BK)x = V(x) = xT|(AT— BK)TP + P + P(A — BK)Ìx (2.21) Theo tiêu chuẩn 6n định trực tiếp của Lyapunov, V(x) xác định dương thi V(x) phải xác định âm. Trang 10 Luận — văncaohpoc HƯTH: Nguyễn Thanh Hảo Từ (2.23 ) Nếu ma trận (A — BK) ồn định thì sẽ tồn tại một ma trận xác định dương P thỏa mãn (2. Chỉ tiêu chất lượng bây giờ có thé được xác định như sau: (oe) 1° 1 J= =| (x? Qx + uTRu)dt = ——xTPx 1 1 >J= —sx(œ)` Px(œ) + 5z(0)ˆPx(0) >J= 5 «(0)" Px(0) (2.24 ) Đặt R = T'T, phương trình (2.23) trở thành : (AT — KTBT)P + P(AT— BK)+P+Q + KTTTTK =0 (2.