Luận Văn Thạc Sĩ: Những Vấn Đề Đặt Ra Cho Quá Trình Tự Do Hóa Tài Khoản Vốn Của Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích những thách thức trong quá trình tự do hóa tài khoản vốn tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

0.1. Lý do nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

0.5. Đối tượng và nội dung nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa nghiên cứu

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TỰ DO HOÁ TÀI KHOẢN VỐN

1.1. Tự do hoá tài khoản vốn là việc cho các chủ thể được tự do tiến hành chuyển đổi các tài sản tài chính trong nước thành tài sản tài chính nước ngoài và ngược lại theo tỷ giá hối đoái do thị trường quy định

1.2. Lý luận của trường phái cổ điển về sự di chuyển của dòng vốn

1.3. Lý luận của trường phái tân cổ điển về tự do hoá tài khoản vốn

1.4. Những lợi ích đạt được từ tự do hoá tài khoản vốn

1.5. Những rủi ro phát sinh từ tự do hoá tài khoản vốn

1.5.1. Tự do hoá tài khoản vốn và vấn đề bất cân xứng thông tin

1.5.2. Tự do hóa tài khoản vốn và bất ổn định kinh tế vĩ mô

1.5.3. Tự do hoá tài khoản vốn dẫn đến các cuộc khủng hoảng ngân hàng

1.5.4. Tự do hoá tài khoản vốn và sự can thiệp của nhà nước nhìn từ góc độ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay

1.6. Các phương pháp đo lường mức độ tự do hoá tài khoản vốn

1.6.1. Các phương pháp chỉ số

1.6.2. Mô hình Mundell và Fleming trong việc đánh giá mức độ tự do hoá

1.6.3. Sử dụng mô hình ngang giá lãi suất IRP để đánh giá mức độ tự do hoá tài khoản vốn quốc gia

1.7. Một số nghiên cứu về tự do hoá tài khoản vốn tác động đến nền kinh tế

1.8. Kinh nghiệm về tự do hoá tài khoản vốn của một số quốc gia

1.9. Một số cuộc khủng hoảng tài chính bắt nguồn từ tự do hoá tài khoản vốn

1.9.1. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997

1.9.2. Khủng hoảng tại Nga và Brazil 1998

1.10. Bài học rút ra từ tự do hoá tài khoản vốn

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỰ DO HOÁ TÀI KHOẢN VỐN CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO TIẾN TRÌNH TỰ DO HOÁ TÀI KHOẢN VỐN

2.1. Một số kết quả chung về quá trình tự do hoá tài chính của Việt Nam

2.2. Phân tích và đánh giá quá trình tự do hoá tài khoản vốn của Việt Nam

2.2.1. Về mặt chính sách nhà nước đối với tự do hóa tài khoản vốn

2.2.2. Tài khoản vốn của Việt Nam

2.2.3. Phân tích xu hướng dòng vốn đi vào và đi ra

2.2.4. Một số chính sách ảnh hưởng đến tự do hóa tài khoản vốn

2.2.4.1. Chính sách điều hành tỷ giá hối đoái
2.2.4.2. Dự trữ ngoại hối của Việt Nam

2.2.5. Tính chuyển đổi của đồng Việt Nam trên tài khoản vốn

2.2.6. Thị trường vốn của Việt Nam

2.3. Những vấn đề đặt ra cho quá trình tự do hoá tài khoản vốn của Việt Nam

2.3.1. Một số đánh giá về tình hình dòng vốn vào và ra của Việt Nam

2.3.2. Những vấn đề đặt ra khi dòng vốn vào đảo chiều

2.3.3. Chiến lược nào cho tự do hoá tài khoản vốn trong thời gian sắp tới

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH IRP ĐỂ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỰ DO HOÁ TÀI KHOẢN VỐN - MỘT SỐ GIẢI PHÁP

3.1. Đánh giá mức độ tự do hoá tài khoản vốn của Việt Nam qua mô hình kinh tế lượng IRP

3.2. Sử dụng mô hình ngang giá lãi suất để đánh giá mức độ tự do hoá

3.3. Xây dựng lộ trình cho tự do hoá tài khoản vốn

3.3.1. Những yếu tố cần thiết để tự do hoá tài khoản vốn

3.3.2. Trình tự thực hiện tự do hoá tài khoản vốn

3.3.3. Thực hiện tự do hoá tài khoản vốn có kiểm soát

3.3.4. Xây dựng những công cụ để đối phó với sự đảo chiều dòng vốn

3.4. Vai trò của chính sách kinh tế vĩ mô đối với quá trình tự do hóa tài khoản vốn

3.4.1. Cải cách hệ thống tài chính

3.4.1.1. Cải tổ và tăng cường vai trò điều hành giám sát cho Ngân hàng nhà nước
3.4.1.2. Tăng cường thể chế giám sát các định chế tài chính
3.4.1.3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và minh bạch thông tin
3.4.1.4. Cần thiết đầu tư phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực phân tích, dự báo

3.4.2. Tỷ giá linh hoạt - điểm tựa của vốn FPI

3.4.3. Tăng cường công tác quản lý ngoại hối

3.4.4. Hoàn thiện và đẩy mạnh phát triển thị trường vốn

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tự Do Hóa Tài Khoản Vốn Việt Nam

Tự do hóa tài khoản vốn là một trong những bước quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Khái niệm này đề cập đến việc cho phép các chủ thể trong nước tự do chuyển đổi tài sản tài chính giữa trong nước và nước ngoài. Điều này không chỉ giúp tăng cường khả năng thu hút đầu tư nước ngoài mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận nguồn vốn quốc tế. Tuy nhiên, việc thực hiện tự do hóa tài khoản vốn cũng đặt ra nhiều thách thức cho nền kinh tế Việt Nam.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của Tự Do Hóa Tài Khoản Vốn

Tự do hóa tài khoản vốn cho phép các cá nhân và tổ chức thực hiện các giao dịch tài chính mà không bị ràng buộc bởi các quy định kiểm soát vốn. Điều này tạo ra cơ hội cho việc đầu tư và phát triển kinh tế, đồng thời giúp cải thiện khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên thị trường quốc tế.

1.2. Lịch sử và tiến trình Tự Do Hóa Tài Khoản Vốn tại Việt Nam

Việt Nam đã bắt đầu quá trình tự do hóa tài khoản vốn từ những năm 1990, với nhiều chính sách và biện pháp nhằm thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, quá trình này vẫn còn nhiều hạn chế và cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu hội nhập toàn cầu.

II. Thách Thức trong Tự Do Hóa Tài Khoản Vốn Việt Nam

Mặc dù tự do hóa tài khoản vốn mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng không thiếu những thách thức lớn. Các vấn đề như bất ổn kinh tế vĩ mô, rủi ro tài chính và sự thiếu hụt thông tin là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc quản lý dòng vốn vào và ra là một thách thức lớn đối với các nhà hoạch định chính sách.

2.1. Bất ổn Kinh Tế Vĩ Mô và Rủi Ro Tài Chính

Tự do hóa tài khoản vốn có thể dẫn đến sự gia tăng rủi ro tài chính, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế chưa ổn định. Các dòng vốn có thể ra vào một cách nhanh chóng, gây ra những biến động lớn cho thị trường tài chính.

2.2. Thiếu Thông Tin và Quản Lý Dòng Vốn

Sự thiếu hụt thông tin về tình hình tài chính và kinh tế có thể làm cho việc quản lý dòng vốn trở nên khó khăn. Các nhà đầu tư cần có thông tin đầy đủ để đưa ra quyết định đầu tư chính xác, trong khi đó, các cơ quan quản lý cần có khả năng theo dõi và điều chỉnh kịp thời.

III. Giải Pháp cho Tự Do Hóa Tài Khoản Vốn Việt Nam

Để thực hiện tự do hóa tài khoản vốn một cách hiệu quả, Việt Nam cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải cách chính sách tài chính, tăng cường quản lý rủi ro và nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước.

3.1. Cải Cách Chính Sách Tài Chính

Cải cách chính sách tài chính là cần thiết để tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi. Điều này bao gồm việc giảm thiểu các rào cản pháp lý và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam.

3.2. Tăng Cường Quản Lý Rủi Ro Tài Chính

Việc tăng cường quản lý rủi ro tài chính sẽ giúp bảo vệ nền kinh tế khỏi những cú sốc từ bên ngoài. Các biện pháp như xây dựng hệ thống giám sát tài chính và phát triển các công cụ tài chính phức tạp sẽ là cần thiết.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc tự do hóa tài khoản vốn không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn. Các nghiên cứu cho thấy rằng tự do hóa tài khoản vốn có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện chất lượng đầu tư. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu sâu hơn để đánh giá tác động thực sự của nó.

4.1. Tác Động của Tự Do Hóa Tài Khoản Vốn đến Kinh Tế

Nghiên cứu cho thấy rằng tự do hóa tài khoản vốn có thể tạo ra những tác động tích cực đến nền kinh tế, bao gồm việc tăng cường đầu tư và cải thiện hiệu quả sử dụng vốn.

4.2. Bài Học từ Các Quốc Gia Khác

Các quốc gia khác đã thành công trong việc tự do hóa tài khoản vốn có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Việc học hỏi từ kinh nghiệm của họ sẽ giúp Việt Nam tránh được những sai lầm trong quá trình tự do hóa.

V. Kết Luận và Tương Lai của Tự Do Hóa Tài Khoản Vốn

Tự do hóa tài khoản vốn là một quá trình cần thiết cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, để thực hiện thành công, cần có một lộ trình rõ ràng và các biện pháp quản lý hiệu quả. Tương lai của tự do hóa tài khoản vốn sẽ phụ thuộc vào khả năng của Việt Nam trong việc giải quyết các thách thức hiện tại.

5.1. Tương Lai của Tự Do Hóa Tài Khoản Vốn tại Việt Nam

Tương lai của tự do hóa tài khoản vốn tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự ổn định của nền kinh tế và khả năng thu hút đầu tư nước ngoài.

5.2. Các Đề Xuất cho Chính Sách Tương Lai

Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu của thị trường. Việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của tự do hóa tài khoản vốn.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh những vấn đề đặt ra cho quá trình tự do hoá tài khoản vốn của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TỰ DO HOÁ TÀI KHOẢN VỐN 1. Tự do hoá tài khoản vốn là việc cho các chủ thể được tự do tiến hành chuyển đổi các tài sản tài chính trong nước thành tài sản tài chính nước ngoài và ngược lại theo tỷ giá hối đoái do thị trường quy định. Hay nói cách khác thì tự do hoá tài khoản vốn tức là tự do hoá các nguồn vốn vào và các nguồn vốn ra khỏi một quốc gia. Tháo dỡ những ràng buộc: - Đối với người không cư trú đầu tư vào thị trường tài chính trong nước.

- Đối với người cư trú đầu tư ra thị trường quốc tế. Tự do hóa tài khoản vốn cho phép họ thực hiện các hoạt động ở nước ngoài như mở tài khoản ngân hàng, tham gia hoạt động đầu tư nhằm đạt lợi nhuận cao. Các doanh nghiệp được phép đầu tư và sở hữu những công ty khác, các dòng vốn được tự do lưu chuyển .2 Lý luận của trường phái cổ điển về sự di chuyển của dòng vốn. Lập luận ban đầu cổ vũ cho sự di chuyển của vốn là của trường phái cổ điển.

Các nhà kinh tế của trường phái này cho rằng việc để dòng vốn quốc tế tự do di chuyển khiến cho các quốc gia có mức tiết kiệm thấp có thể thu hút được nguồn tài trợ cho các dự án trong nước vốn có năng suất cao, các nhà đầu tư sẽ có cơ hội đa dạng hoá danh mục đầu tư và do vậy rủi ro sẽ được trãi đều trên một phạm vi rộng hơn. Khi nguồn vốn tự do di chuyển sẽ khuyến khích thương mại vượt thời gian (interemporal trade) trao đổi hàng hoá hiện tại với hàng hoá trong tương lai. Tác động cụ thể của việc tư do di chuyển vốn được miêu tả như là (Barry Eichegreen et al, 1999): - Giúp cho hộ gia đình, doanh nghiệp và thậm chí là quốc gia có thể giải quyết nhu cầu về tiêu dùng bằng việc vay mượn bên ngoài khi thu nhập tại quốc gia đó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 thấp và sẽ hoàn trả khi thu nhập cao. Khả năng vay mượn từ bên ngoài sẽ giúp làm giảm tác động của chu kỳ kinh doanh bằng việc cho phép các chủ thể tiếp tục mua và đầu tư ngay cả khi sản lượng và thu nhập của quốc gia giảm xuống.

- Bằng việc cho vay ra nước ngoài, có thể làm giảm mức độ thiệt hại trước các nhiễu loạn kinh tế. Doanh nghiệp có thể tự bảo vệ khi chi phí trong nước tăng bất ngờ bằng việc đầu tư ra các chi nhánh nước ngoài. Vốn tự do di chuyển còn làm cho nhà đầu tư đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn sau khi đã điều chỉnh rủi ro. Đến lượt nó, tỷ suất lợi nhuận cao sẽ khuyến khích tiết kiệm và đầu tư mà điều này sẽ dẫn đến sự tăng trưởng kinh tế cao hơn.3 Lý luận của trường phái tân cổ điển về tự do hoá tài khoản vốn Kế thừa các lập luận ban đầu của các nhà kinh tế cổ điển, trường phái tân cổ điển đã xây dựng mô hình phân tích tài khoản vốn trong dài hạn đối với tăng trưởng kinh tế.

Bằng mô hình tăng trưởng Solow-Swan, kết luận phân tích lý thuyết của trường phái tân cổ điển đưa ra hàm ý chính sách là cần tháo bỏ các rào cản vốn di chuyển, nhất là đối với các nước đang phát triển, quy mô kinh tế nhỏ bé, nguồn vốn khan hiếm, chi phí sử dụng cao- để tận dụng nguồn vốn bên ngoài vốn rất dồi dào và có giá rẻ hơn. Henry (Peter Blair Henry, 2007) cho rằng “dù chỉ có tác động nhất thời nhưng với hệ quả là làm tăng thu nhập trên đầu người lên một cách đáng kể thông qua cú hích tự do hoá, điều này cũng thích đáng để các nước đang phát triển xem xét và tự do hoá trong bối cảnh thế giới ngày càng nhỏ bé và xoay chuyển không ngừng” Mô hình tăng trưởng tân cổ điển được xây dựng với hàm ý ủng hộ cho việc tự do hoá tài khoản vốn. Khi không còn các rào cản đối với nguồn vốn di chuyển ra – vào quốc gia, đối với một nước nhỏ và đang phát triển ít nhất sẽ đạt được các lợi ích sau: - Chi phí sử dụng vốn hạ xuống, bằng với mức lãi suất của thế giới. - Giai đoạn thuộc quá trình chuyển đổi từ việc kiểm soát vốn sang cơ chế tự do: + Có sự đột biến về đầu tư LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Tăng trưởng sản lượng tăng đột biến, sau đó trở lại như cũ + Quá trình đó tạo một cú hích, đẩy mức sản lượng trên mỗi lao động lên một mức cao hơn và tác động này kéo dài theo thời gian Quan điểm về tự do hoá tài khoản vốn hiện nay – trong “thời đại hội nhập, toàn cầu hoá” trở nên phổ biến và thành trào lưu kinh tế, tuy vậy, bên cạnh đó vẫn có những quan điểm trái ngược, cổ vũ cho việc kiểm soát vốn trên các giao dịch được ghi chép vào tài khoản vốn của quốc gia.4 Những lợi ích đạt được từ tự do hoá tài khoản vốn Lợi ích tĩnh: Tái phân bổ vốn đầu tư từ nước giàu về vốn nhưng có suất sinh lợi thấp sang nước nghèo về vốn nhưng có suất sinh lợi cao.

Lợi ích động: Tạo ra cơ hội đa dạng hóa rủi ro (tài sản trong nước có thể được kết hợp trong một danh mục đầu tư quốc tế rộng lớn), từ đó giảm chi phí vốn cho các doanh nghiệp trong nước. Ngoài ra, tự do hóa tài khoản vốn thường đi kèm với việc nhập khẩu các dịch vụ tài chính nước ngoài và tăng hiệu quả của hệ thống tài chính trong nước.1: Mối quan hệ giữa tự do hoá tài khoản vốn với nền kinh tế quốc gia TỰ DO HOÁ TÀI KHOẢN VỐN TÁC ĐỘNG ĐẾN TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN NGÂN SÁCH NHÀ KINH TẾ NƯỚC Dòng chảy Nguồn thu Dòng chảy Thị trường Tập Đoàn Đa vốn phi & Chi tiêu vốn chính Tài Chính Nội Quốc Gia chính thức thức Địa Nước Ngoài Tiếp Cận Tín Thực hiện quá Dụng trình công nghiệp hoá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Ta thấy tự do hoá tài khoản vốn có ảnh hưởng đến nền kinh tế trên các góc độ: - Hiệu quả trong phân phối nguồn lực. - Tạo ra cơ hội cho việc tiếp cận các dòng vốn - Chi phí vốn thấp có ảnh hưởng tích cực đến đầu tư và sản lượng. - Giúp cho quá trình công nghiệp hoá nhanh hơn 1.1 Thúc đẩy tiết kiệm, đầu tư và tăng trưởng kinh tế.

Tính lưu động của vốn tạo ra những cơ hội cho việc đa dạng hoá đầu tư, chia sẽ rủi ro. Các chủ thể có thể đi vay khi thu nhập thấp và hoàn trả khi thu nhập cao, nhờ đó cân bằng được tiêu dùng. Bằng cách nắm giữ các công cụ tài chính nước ngoài, các chủ thể có thể phân tán rủi ro gắn với những tình huống rối loạn mà chỉ ảnh hưởng trong phạm vi quốc gia. Các công ty có thể tự bảo vệ mình trước những cú sốc chi phí và năng suất bằng cách đầu tư vào những chi nhánh ở nhiều nước mà trên những đơn vị đó có các cú sốc không hoàn hảo.

Từ đó tính lưu động của vốn có thể cho phép các nhà đầu tư đạt được các mức sinh lời cao hơn, đã điều chỉnh theo rủi ro. Mức thu nhập ở những nước tiếp nhận cũng sẽ tăng lên như là kết quả của các dòng vốn vào. Lợi suất cao hơn có thể khuyến khích tiết kiệm và đầu tư để đem lại tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn. Một số nước sẽ thấy rằng nhập khẩu các dịch vụ tài chính thì đạt hiệu quả cao hơn là sản xuất chúng, đổi lại họ xuất khẩu các dịch vụ và hàng hoá khác.

Tự do hoá tài khoản vốn cũng có thể thúc đẩy hiệu quả năng động của khu vực tài chính. Cạnh tranh quốc tế tăng lên trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính có thể buộc các nhà sản xuất nội địa phải trở nên hiệu quả hơn, kích thích đổi mới và cải thiện năng suất.2 Thúc đẩy cải cách ở các thị trường mới nổi và cải thiện chất lượng tăng trưởng. Đối với những thị trường mới nổi thì lợi thế do việc tiếp cận các nguồn vốn quốc tế đem lại càng rõ ràng. Các nước thị trường mới nổi gần như là luôn luôn là địa chỉ của những cơ hội đầu tư cao.

Sự tiếp cận tới các thị trường tài chính toàn cầu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 đã giảm chi phí tài trợ và cho phép các công ty ở thị trường mới nổi tận dụng tốt các cơ hội. Chi phí tài trợ của công ty có thể chia thành hai phần: lãi suất cơ bản (phi rủi ro) trong nền kinh tế và mức bù rủi ro mà nó trả trên lãi suất đó. Các dòng vốn nước ngoài đổ vào làm giảm cả hai phần này trong chi phí tài trợ của công ty. Những nghiên cứu về tác động của tự do hóa lên chi phí tài trợ của các công ty này thường nhận thấy những hiệu ứng đáng kể từ cả hai nguồn này.3 Tránh được những chi phí của kiểm soát vốn.

Ngoài những hậu quả gây cho nền kinh tế nói chung, bản thân việc sử dụng các biện pháp kiểm soát vốn, dù có hiệu lực hay không cũng đều kéo theo những khoản chi phí. Thứ nhất, những quy định hạn chế đối với các dòng vốn, đặc biệt là khi chúng có một dải rộng, trong khi ngăn chặn được những giao dịch không mong muốn trên tài khoản vốn và tài khoản vãng lai thì cũng đồng thời ngăn luôn cả nhưng giao dịch đáng mong muốn. Thứ hai, các biện pháp kiểm soát vốn có thể làm phát sinh những chi phí hành chính đáng kể, nhất là khi các biện pháp phải được mở rộng để lấp đi những khe hở pháp luật tiềm năng cho sự trốn tránh. Thứ ba, có rủi ro là việc che chắn các thị trường tài chính nội địa bằng các biện pháp kiểm soát có thể làm chậm lại những điều chỉnh chính sách cần thiết hoặc cản trở sự thích ứng của khu vực tư nhân trước những hoàn cảnh quốc tế đang thay đổi.

Cuối cùng, các biện pháp kiểm soát có thể làm tăng độ rủi ro quốc gia trong sự đánh giá của thị trường, điều này đến lượt nó có thể làm cho đất nước sẽ tốn kém hơn và khó khăn hơn khi tiếp cận nguồn vốn nước ngoài. Có thể thấy rõ hơn điều này khi nghiên cứu các hình thức cụ thể của các biện pháp kiểm soát vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ