Trong tr°ờng hợp ó, nhà sản xuất trở thành ng°ời bảo hiểm của ng°ời tiêu dùng bị thị hại bởi sản phẩm có khuyết tật mà tiền bảo hiểm ã °ợc ng°ời tiêu dùng trả. Một lập luận có liên quan nữa phát sinh từ thực tế là việc phân bé thông tin y một sản phâm bất kỳ luôn có tính chat không cân xứng: nhà sản xuất sản phẩm thi luôn, vị thê biết rõ h¡n về những nguy c¡ tiêm tang mà sản phâm có thê gây ra cho ng°ời tig dùng. Chính vì thé, dé thực thi °ợc chính sách công về tối thiêu hoá các loại thiệt hại s là iều hợp lý h¡n nếu gắn trách nhiệm phát hiện và sửa chữa những nguy hiểm ó Và. nhà sản xuất thay cho việc gắn trách nhiệm phát hiện các nguy c¡ và tránh các sản phan không an toàn ó cho ng°ời tiêu dùng.
Những lập luận này th°ờng °ợc dé cập trong cá vụ việc có khuyết tật về lỗi thiết kế và lỗi cảnh báo. Với tr°ờng hợp có khuyết tật liệ quan ến các lỗi sản xuất, nói chung lý do này ít °ợc °a ra ể lập luận vì loại nguy c¡ d cing khó có thể l°ờng bởi chính nhà sản xuất do bản thân nhà sản xuất ã hành xử một các| cân trọng. Ng°ời chỉ trích thì cho rằng việc áp ặt chế ộ trách nhiệm sản phẩm sẽ là yếu t khuyến khích các hành vi lạm dụng hoặc sử dung sai lạc sản phẩm (nhất là trong cai vùng lãnh thô mà việc sử dung sai lạc sản phẩm không phải là một lý do ể miễn tr trách nhiệm của nha sản xuất) va tạo ra van dé rủi ro ạo ức ối với phần ng°ời mu: tiềm nng. Lập luận rằng ng°ời tiêu dùng sẽ °ợc bồi th°ờng bất ké mức ộ cần tron; của ho ến âu khi sử dung sản phẩm, những ng°ời chỉ trích cho rằng ng°ời tiêu dùng si không thực hiện ủ sự cân trọng cân thiết ngay cả khi mà họ là ng°¡i cố gắng tránn cá: loại chi phí, vì thé, dẫn tới tổng mức can trọng của ng°ời tiêu dùng sẽ thấp h¡n mức quy ịnh trong tiêu chuẩn về sự cân trọng thông th°ờng.
Trong khi những ng°ời tán ồng chế ịnh này cho rằng nhà sản xuất có thé ° chỉ phí vào trong giá thành sản phẩm nh° là một biện pháp bảo hiểm, những ng°ời phảr ổi lập luận rằng quan iểm vừa nêu là không hiểu biết về khoa học kinh tế và chỉ có gié trị ở những vùng, l)nh vực mà ở ó °ờng cầu không co giãn. Do tác ộng của chế dint trách nhiệm nghiêm ngặt, nhà sản xuất không thể sản xuất ra mức sản l°ợng tối °u xét tử góc ộ xã hội. ặc biệt là với các khu vực, l)nh vực mà °ờng cầu có tính co giãn, n¡ mà ứng xử của ng°ời tiêu dùng rất nhạy cảm với biến ộng giá cả, nhà sản xuất không thê chuyển các chi phí bảo hiểm ó cho ng°ời tiêu dùng. Tuy nhiên, vì ng°ời tiêu dune không sẵn sàng thanh toán cho khoản bảo hiểm này, ng°ời ủng hộ trách nhiệm nghiềm ngặt sẽ lập luận rằng ây là bằng chứng của một sản phẩm ma thiệt hại của nó v°ợt quá những ích lợi của nó, chính vì thế, sản phẩm ay nên bi loại bỏ khoi thi tr°ờng.
Những ng°ởi chỉ trích cing lập luận rằng trách nhiệm sản phẩm sẽ dẫn tới chỉ phí giao dịch cao h¡n. Ví dụ, ó là phải làm cho nhà sản xuất gắn kèm với sản pham một 220 Lên bố pháp lý về sản phẩm - iều mà sẽ không can thiết ối với một ng°ời bình t°ờng - kiêu việc phải ghi rng “ây là sản phâm không dùng cho con ng°ời” (gn trên : loại thực phẩm dành cho gia súc, gia cầm, vật nuôi v.v Hoge thậm chi là một số sản gìn không phải là thực phẩm cing có h°ớng dẫn này). iều này sẽ làm lãng phí thời po và nguôn lực cho nha sản xuất khi phải °a cảnh báo này vào, từ ó làm giảm thặng ` A qu của nhà sản xuất từ hoạt ộng th°¡ng mại. iều này cing làm giảm thặng d° của ng°ời tiêu dùng oi beet ộng th°¡ng mại vì những ng°ời tiêu dùng bình th°ờng phải age oj những h°ớng dan không cân thiết, khi ma kha nng sử dung sai lệch san phâm là hau | ghu không xảy ra ngay cả khi không ọc các lời h°ớng dẫn.
Ngoài ra, trách nhiệm nghiêm ngặt còn góp phần giảm chỉ phí tố tụng vì nguyên -m chỉ cần chứng minh mối quan hệ nhân quả, không cần phải chứng minh lỗi bất can cia nhà sản xuất, phân phối. Khi tình tiết vụ án cho thấy rõ ràng là, sản phẩm gây ra thiệt ‘hai của phía nguyên ¡n, các bên th°ờng có xu h°ớng muốn dàn xếp vụ kiện ngoài toà in vì nh° thế giảm °ợc các vụ kiện khác. Kết luận i Qua việc nghiên cứu các quan iểm lý luận làm nền tảng xây dựng các quy ịnh “máp luật về chế ịnh trách nhiệm sản phâm ở một số quốc gia trên thế giới nh° trên có ‘the rút ra một số kết luận sau ây: - Chế ịnh trách nhiệm sản phẩm là một sản phẩm mang tính chat lịch sử. Chế ịnh này °ợc hình thành và phd bién tr°ớc tiên ở Hoa Kỳ sau ó °ợc chấp nhận rộng i ở các quốc gia công nghiệp phát triển khác nh° các quốc gia Châu Âu va Nhật Bản.
Hiện nay, chế ịnh này cing °ợc quy ịnh trong pháp luật của nhiều quốc gia ang phát triển trong ó có các quốc gia thuộc khối ASEAN nh° Indonesia, Malaysia, và Phillippines. - Ngay từ khi ra ời, chế ịnh trách nhiệm sản phẩm ã °ợc coi là một trong các tông cụ quan trọng ể bảo vệ quyên lợi ng°ời tiêu dùng. Mô hình °ợc xây dựng dựa trên một giả ịnh về thực tế là ng°ời tiêu dùng luôn ở vị trí yếu thế so với nhà sản xuất, tung ứng sản phẩm trong việc phòng ngừa, khắc phục, gánh chịu những rủi ro phát sinh từ quá trình tiêu dùng sản phâm khi những rủi ro ó có nguyên nhân trực tiếp từ tình tạng khuyết tật trong sản phẩm °ợc tiêu dùng. - Chức nng chính của chế ịnh là nhằm san sẻ, dịch chuyển gánh nặng chịu rủi ro của "g°ời tiêu dùng phát sinh từ quá trình tiêu dùng, sử dụng sản phẩm có khuyết tật.
Nói cách khác, sự tồn tại của chế ịnh h°ớng tới mục ích chính là buộc nhà sản xuất phải “nội sinh hoá những chi phí phòng ngừa, khắc phục rủi ro phát sinh trong quá trình tiêu dùng sản phẩm. Vì lý do ó, chế ịnh trách nhiệm sản phẩm ra ời góp phan nâng cao ý thức trách nhiệm của 221 nhà sản xuất ối với ng°ời tiêu dùng. Sự tôn tại của chế ịnh °ợc coi nh° một hình thức 5 hiểm trách nhiệm của nhà sản xuất tr°ớc ng°ời tiêu dùng. - Ở các quốc gia du nhập chế ịnh trách nhiệm sản phẩm của Hoa Kỳ, chế ị này th°ờng chỉ °ợc hiểu theo ngh)a hẹp theo ó chê ịnh trách nhiệm sản phẩm ụ hiểu ồng ngh)a với việc áp dụng quy ịnh trách nhiệm nghiêm ngặt ối với nhà Sản xị khi ng°ời tiêu dùng sản phẩm gánh chịu các thiệt hại từ quá trình tiêu dùng sản phẩm r không phải do lỗi của bản thân mình.
Nói cách khác, chế ịnh này, khi hiểu theo ngt hẹp, chỉ là một bộ phận trong chế ịnh bồi th°ờng thiệt hại ngoài hợp ồng, h°ớng\ việc tạo iều kiện thuận lợi ể ng°ời tiêu dùng tham gia tích cực vào việc bảo vệ quy. lợi cho bản thân mình. - Chi thị số 85/374/EEC của Liên minh Châu Âu có thê coi là hình mẫu khá to diện về chế ịnh trách nhiệm sản phẩm. So với các chế ịnh về trách nhiệm sản phả của kể cả một số quốc gia i sau trong việc ban hành Luật về trách nhiệm sản phả (chng hạn Nhật Bản hoặc các quốc gia khác), các quy ịnh trong Chỉ thị này vẫn có chi tiết và toàn diện hon.
Ly do là, chi thị không chỉ quy ịnh rõ nguyên tắc về tra nhiệm nghiêm ngặt, giải thích rõ các khái niệm pháp lý nền tảng của chế ịnh (sản phải sản phẩm có khuyết tật và nhiều khái niệm pháp ly quan trọng khác) mà còn quy ịnh các tr°ờng hợp °ợc miễn, giảm trách nhiệm bồi th°ờng, thời hiệu bồi th°ờng và vi pFân chia trách nhiêm chứng minh. - Có thé nói, với việc quy ịnh trách nhiệm nghiêm ngặt, các quy ịnh về tra nhiệm sản phâm của nhiều quốc gia ã giảm bớt những gánh nặng phát sinh từ quá trì tố tụng (gánh nặng chứng minh, giảm chi phí kiện tụng nhìn từ góc ộ của ng°ời ti dùng và chuyển gánh nặng ó sang cho nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm có khuyết tật) Chuyên ề 4 TRÁCH NHIỆM SAN PHAM TRONG SAN XUẤT KINH DOANH THỰC PHẢM TS. Hồ Tat Thang’ '¡_ QUY ỊNH CUA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VE TRÁCH NHIỆM SAN PHAM TRONG SAN XUÁT KINH DOANH THUC PHAM: 1. Chất l°ợng vệ sinh an toàn thực phẩm Sản xuất và kinh doanh thực phẩm là một phạm trù rộng lớn.
Vì vậy, trách nhiệm sản phẩm trong hoạt ộng sản xuất kinh doanh thực phẩm dé cập ến nhiều van dé kinh tế xã hội ối với thực pham — mặt hàng tiêu dùng thiết yếu của ng°ời tiêu dùng (NTD). Báo cáo chuyên dé chỉ ề cập ến trách nhiệm sản phẩm liên quan ến vấn dé chất l°ợng vệ sinh an toàn thực phâm (VSATTP). Vấn ề VSATTP hiện nay là mối quan tâm chung của NTD và của toàn xã hội. Tình trạng n°ớc khoáng thiên nhiên, n°ớc tỉnh khiết óng chai không ảm bảo vệ sinh, n°ớc sinh hoạt có hàm l°ợng Amoni v°ợt quá giới han cho phép, sữa nghèo ạm, thịt gia súc, gia cẦm, rau quả không an toàn, việc sử dụng tùy tiện không ủng quy ịnh các loại pham màu, chất phụ gia thực phẩm, kích thích tng trọng, tng tr°ởng, hóa chất, kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật, tình trạng thức n °ờng phó không ảm bảo vệ sinh, việc gia tng các vụ ngộ ộc tập thé trong các bếp n, lễ hội, c°ới xin ã làm cho NTD lo lang không biết n gì, uống gì? Van dé an toàn vệ sinh các loại thực phẩm sau ây ang là mối quan tâm của NID: - Sữa và các sản phẩm về sữa.
- N°ớc sinh hoạt, n°ớc khoáng, n°ớc uống óng chai, óng bình. - Thịt gia súc, gia cầm và các sản phẩm từ thịt. - Các loại rau, củ, qua t°¡i sống n ngay. - Thủy sản t°¡i sông và qua chế biến.
- Thức n °ờng phó, thức n trong các bếp n tập thé. Phó Chủ tịch Hội tiêu chuẩn va Bảo vệ ng°ời tiêu dùng ( VINASTAS) 223 - Thực phẩm chức nng, thực phẩm bô sung, phụ gia thức phẩm.