GI O Ụ V OT O TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN TRẦN THỊ HỒNG ĐIỆP TỔNG HỢP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG CỦA VẬT LIỆU COMPOSITE CoFe2O4/GRAPHENE OXIDE BIẾN TÍNH BỞI NITROGEN Chuyên ngành : Hóa lý thuyết và hóa lý Mã số : 8440119 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. NGUYỄN VĂN THẮNG LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan công trình này là kết quả nghiên cứu của riêng em, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Các số liệu, những kết luận đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên Trần Thị Hồng Điệp LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy TS. Nguyễn Văn Thắng – ngƣời đã tận tâm hƣớng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo và động viên em hoàn thành tốt luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, ô công tác tại Khoa Hóa - Trƣờng ại học Quy Nhơn, đặc biệt là ô PGS. Nguyễn Thị Vƣơng Hoàn đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo cho em trong suốt khóa học và thời gian thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị, các bạn, các em làm nghiên cứu ở phòng thực hành thí nghiệm hóa học- Khu A6- Trƣờng ại học Quy Nhơn, đã giúp đỡ, tạo điều kiện, hỗ trợ em trong quá trình thực hiện đề tài. uối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đặc biệt là toàn thể học viên lớp ao học chuyên ngành Hóa lý thuyết và hóa lý, Hóa vô cơ đã tạo điều kiện cho em trong suốt khóa học và thời gian nghiên cứu. ù đã rất cố gắng trong thời gian thực hiện luận văn nhƣng vì còn hạn chế kiến thức, thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu nên luận văn của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và những ý kiến đóng góp quý báu từ quý Thầy, ô để luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC LỜI AM OAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ẦU. LÝ DO CHỌN Ề TÀI. MỤ Í H V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ỐI TƢỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN CỨU.
ối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. PHƢƠNG PH P NGHIÊN ỨU. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc và các phƣơng pháp xử lý. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc. ác phƣơng pháp xử lý.
Tổng quan về quá trình quang xúc tác. Xúc tác quang và phản ứng xúc tác quang hóa dị thể. ơ chế phản ứng quang xúc tác. Tổng quan về vật liệu.
Vật liệu graphite. Vật liệu graphene, graphite oxide và graphene oxide. Vật liệu graphene oxide biến tính bởi nitrogen (GO-N). Tâm hoạt động của graphene và graphene oxide.
Giới thiệu về spinel ferrite, CoFe2O4. Giới thiệu vật liệu composite CoFe2O4/GO-N. Giới thiệu về Methylene blue (MB). THỰC NGHIỆM V PHƢƠNG PH P NGHIÊN ỨU.
Hóa chất, dụng cụ, thiết bị. Tổng hợp vật liệu. Tổng hợp graphene oxide, graphene oxide biến tính bởi Nitrogen và khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ pha tạp N. Tổng hợp vật liệu CoFe2O4 và khảo sát ảnh hƣởng của nhiệt độ nung.
Tổng hợp vật liệu composite CoFe2O4/ GO-N và khảo sát ảnh hƣởng của tỉ lệ GO-N. ác phƣơng pháp đặc trƣng vật liệu. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (X-ray Diffraction). Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét (SEM).
Phƣơng pháp phổ hồng ngoại (IR). Phƣơng pháp phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến (UV- Visible Diffuse Reflectance Spectroscopy). Phổ quang điện tử tia X (X-ray photoelectron spectroscopy-XPS) 41 2. Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu.
Xây dựng đƣờng chuẩn cho methylene blue (MB). Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ và giải hấp phụ. Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu. ánh giá động học của quá trình xúc tác quang.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Vật liệu GO-N. ặc trƣng của các mẫu vật liệu GO-N. Ảnh hƣởng của nồng độ pha tạp N đối với hoạt tính xúc tác quang của GO-N.
Xác định cấu trúc tinh thể theo phƣơng pháp XR và FT-IR. Xác định năng lƣợng vùng cấm bằng phƣơng pháp phổ UV-Vis DRS. Ảnh hƣởng của nhiệt độ nung đến khả năng quang xúc tác của CoFe2O4. Vật liệu composite CF/GO-N-450.
ặc trƣng vật liệu. Xác định hình thái hạt của mẫu vật liệu CF/GO-N bằng SEM. Xác định trạng thái hoá học bề mặt của mẫu vật liệu CF/GO-N bằng XPS. Ảnh hƣởng của tỉ lệ GO-N với F đến khả năng quang xúc tác của CF/GO-N.
65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 69 DANH MỤ ÔNG TRÌNH Ã ÔNG Ố. 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 PHỤ LỤC QUYẾT ỊNH GIAO Ề TÀI LUẬN VĂN TH SĨ (bản sao) DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU C Nồng độ (mg/l) g Gam mg Miligam nm Nanomet λ bƣớc sóng DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu, chữ viết Chú thích tiếng Anh Chú thích tiếng Việt tắt Quá trình oxi hóa AOPs Advance oxidation process nâng cao CB Conduction band Vùng dẫn CF Cobalt ferrite CoFe2O4 Energy Dispersive X-Ray Phƣơng pháp phổ tán EDS hay EDX Spectroscopy xạ năng lƣợng tia X Eg Band gap energy Năng lƣợng vùng cấm Fourier Transform-Infrared Phổ hồng ngoại biến đổi FI-IR Spectroscopy Fourier GO Graphene oxide Graphen oxit Graphen oxit biến tính GO-N Nitrogen-doped graphene oxide bởi nitơ MB Methylene Blue Xanh Methylen PCBs Polychlorobiphenyls Scanning Electron Kính hiển vi điện tử SEM Microscopy quét UV-Vis Ultraviolet-visible Phổ hấp thụ phân tử Phƣơng pháp phổ phản Ultraviolet-visible diffuse UV-Vis DRS xạ khuếch tán tử ngoại- reflectance spectra khả kiến VB Valence band Vùng hóa trị X-ray photoelectron Phổ quang điện tử tia XPS spectroscopy-XPS X XRD X-ray Diffraction Nhiễu xạ tia X DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Các quá trình oxi hóa nâng cao không nhờ tác nhân ánh sáng. Các quá trình oxi hóa nâng cao nhờ tác nhân ánh sáng. Thế oxi hóa của các chất oxi hóa điển hình. Danh mục hóa chất dùng trong luận văn.
ộ hấp thụ của dung dịch MB có nồng độ từ 0,05 đến 10 mg/L. Dữ liệu thu đƣợc từ các các mẫu vật liệu CF-450; CF/0,2-GO-N- 450; CF/0,3-GO-N-450, CF/0,4-GO-N-450 và CF/0,5-GO-N-450 khi khảo sát động học theo mô hình Langmuir-Hinshelwood. 68 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. ơ chế phản ứng xúc tác quang hóa dị thể [62].
Sơ đồ biểu diễn cơ chế oxi hóa [62]. Sơ đồ nhiễu xạ Rơnghen. Sơ đồ tia tới và tia phản xạ trên mạng tinh thể. ộ tù của peak phản xạ gây ra do kích thƣớc hạt.
Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử quét. Nguyên lý hoạt động của Phổ quang điện tử tia X. Phổ quang điện tử tia X của một mẫu vật liệu. Phổ qu t UV-Vis của dung dịch MB.
ồ thị đƣờng chuẩn MB có nồng độ 0,05 – 10 mg/L. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu vật liệu GO và GO-N với các hàm lƣợng pha tạp N khác nhau. Phổ FT-IR của mẫu GO và các mẫu GO-N. Phổ UV-Vis DRS của các mẫu vật liệu GO và GO-N-1,5.
ồ thị sự phụ thuộc hàm Kubelka - Munk vào năng lƣợng photon nhằm ƣớc tính năng lƣợng vùng cấm Eg của các mẫu GO và GO- N-1,5. ồ thị biểu diễn sự phụ thuộc C/C0 của MB theo thời gian chiếu sáng của các mẫu GO-N. Hiệu suất phân hủy (%) MB của vật liệu GO-N với các hàm lƣợng N khác nhau sau 6 giờ chiếu sáng. Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu CF nung ở các nhiệt độ khác nhau.
Phổ FT-IR của mẫu CF-450. Phổ UV-Vis DRS của mẫu vật liệu CF-450. ồ thị sự phụ thuộc hàm Kubelka - Munk vào năng lƣợng photon nhằm ƣớc tính năng lƣợng vùng cấm Eg của mẫu vật liệu CF-45. ồ thị biểu diễn sự phụ thuộc C/C0 của MB theo thời gian chiếu sáng của các mẫu CF.
Hiệu suất phân hủy (%) MB của vật liệu CF ở các nhiệt độ nung khác nhau sau 6 giờ chiếu sáng. Giản đồ XRD của các mẫu vật liệu composite GO-N-1,5; CF- 450, CF/0,3-GO-N-450 (a); CF/0,2-GO-N-450, CF/0,4-GO-N- 450 và CF/0,5-GO-N-450 (b). Phổ hồng ngoại của mẫu CF-450; GO-N-1,5; CF/0,5-GO-N-450 60 Hình 3. Phổ UV-Vis DRS của mẫu vật liệu CF/0,2-GO-N-450; CF/0,3- GO-N-450, CF/0,4-GO-N-450 và CF/0,5-GO-N-450.
ồ thị sự phụ thuộc hàm Kubelka - Munk vào năng lƣợng photon nhằm ƣớc tính năng lƣợng vùng cấm Eg của các mẫu vật liệu CF/0,2-GO-N-450; CF/0,3-GO-N-450, CF/0,4-GO-N-450 và CF/0,5-GO-N-450. Ảnh SEM của mẫu vật liệu CF/0,5-GO-N-450. Phổ XPS tổng quát của mẫu vật liệu CF/0,5-GO-N-450. Phổ XPS phân giải cao của Fe 2p.
Phổ XPS phân giải cao của Co 2p. Phổ XPS phân giải cao của O 1s. Phổ XPS phân giải cao của N 1s. ồ thị biểu diễn sự phụ thuộc C/C0 của MB theo thời gian chiếu sáng của mẫu trắng, CF-450; GO-N-1,5; CF/0,2-GO-N-450; CF/0,3-GO-N-450, CF/0,4-GO-N-450 và CF/0,5-GO-N-450.
Hiệu suất phân hủy (%) MB của mẫu trắng, CF-450; GO-N-1,5; CF/0,2-GO-N-450; CF/0,3-GO-N-450, CF/0,4-GO-N-450 và CF/0,5-GO-N-450 ở các nhiệt độ nung khác nhau sau 6 giờ chiếu sáng. Mối quan hệ tuyến tính của ln(C0/C) so với thời gian chiếu sáng trên các mẫu vật liệu CF-450; CF/0,2-GO-N-450; CF/0,3-GO-N- 450, CF/0,4-GO-N-450 và CF/0,5-GO-N-450. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là một vấn đề lớn mà con ngƣời đang phải đối mặt trong thế kỷ 21, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển. Giờ đây mọi ngƣời đã nhận thức ra rằng, nƣớc không phải là nguồn tài nguyên vô tận.
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, nhiều ngành công nghiệp nhƣ hoá chất, hoá dƣợc, dƣợc phẩm và khai thác quặng đòi hỏi lƣợng lớn nƣớc. Tuy nhiên, nƣớc thải từ các ngành công nghiệp này thƣờng bị nhiễm các hợp chất hữu cơ và vô cơ độc hại. Trong hai thập niên gần đây, các chất ô nhiễm đến từ nhiều hoạt động nông nghiệp và công nghiệp đang làm ô nhiễm nƣớc và không khí đến mức báo động trên toàn thế giới [1]. Ngành công nghiệp thuốc nhuộm thải ra một lƣợng lớn nƣớc thải công nghiệp (industrial wastewater) và do đó nó là một trong những nguồn chính thải ra các chất ô nhiễm hữu cơ (organic pollutants).000 thuốc nhuộm thuộc các loại hoá chất khác nhau với sản lƣợng sản xuất hằng năm 7105 tấn [2].
Ngƣời ta ƣớc tính rằng 10-15% số lƣợng ban đầu là bị mất trong quá trình nhuộm, đƣợc thải trực tiếp ra ngoài mà không qua quá trình xử lý.