BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ HÓA HỌC TỔNG HỢP VÀ DOCKING PHÂN TỬ CÁC DẪN XUẤT CURCUMIN TỪ m-METHOXYBENZALDEHYDE GVHD: HOÀNG MINH HẢO SVTH: NGUYỄN THỊ BẢO THANH S KL005896 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2018 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC BÁO CÁO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TỔNG HỢP VÀ DOCKING PHÂN TỬ CÁC DẪN XUẤT CURCUMIN TỪ m-METHOXYBENZALDEHYDE GVHD: TS. HOÀNG MINH HẢO SVTH: NGUYỄN THỊ BẢO THANH 1 Giới thiệu tổng quan 2 Thực nghiệm 3 Kết quả và thảo luận 4 Kết luận và kiến nghị 2 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Cây Nghệ vàng (Curcuma longa L.) thuộc họ gừng (Zingiberaceae), được trồng nhiều ở những vùng khí hậu nóng ẩm.
Củ nghệ được dùng làm gia vị, chất bảo quản và chất tạo màu trong thực phẩm. Ngoài ra, củ nghệ chữa trị nhiều loại bệnh như vàng da, gan, mật, u nhọt, viêm khớp, cảm cúm… 3 • Trong bột nghệ có khoảng 3-6% curcuminoid. • Curcuminoid có thành phần chính gồm: demethoxycurcumin (DMC - 3%), bisdememethoxycurcumin (BDMC - 17%) và curcumin (77%). R1 = R2 = OCH3: Curcumin R1 = H; R2 = OCH3: Demethoxycurcumin (DMC) R1 = R2 = H: Bisdemothoxycurcumin (BDMC) 4 • Curcumin có cấu trúc hóa học gồm các hệ thống vòng thơm, là các polyphenol được nối bởi 2 nhóm cacbonyl α,β-bất bão hòa.
• Curcumin có tác dụng có tác dụng hoạt tính chống oxi hoá, kháng viêm, kháng ung thư, chống đột biến tế bào. 5 • Trong nước: Phan Thị Hoàng Anh và cộng sự đã tiến hành tổng hợp các dẫn xuất isoxazole và pyrazole curcuminoid. Phản ứng dựa trên phản ứng đóng vòng giữa 1,3-diketone của curcumin, DMC, BDMC và các dẫn xuất hydroxylamine và hydrazine. Cấu trúc hóa học của các dẫn chất được xác định bằng các phương pháp phổ NMR, IR, MS.
Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào của curcuminoid và các dẫn xuất đã được thực hiện trên 3 dòng tế bào ung thư gan HepG2, ung thư phổi Lu và ung thư màng tim RD. 6 • Ngoài nước: Daniel L. Flynn và các cộng sự đã nghiên cứu dẫn xuất isoxazole và pyrazole curcuminoid và thử nghiệm hoạt tính trên nhiều dòng tế bào ung thư. Kết quả cho thấy cấu hình dạng enol curcumin và azole curcumin có khả năng ức chế tế bào đa nhân ở người 5-lipoxygenase (5-LO).
Satyendra Mishra và cộng sự đã thử hoạt tính của dẫn xuất isoxazole và pyrazole curcuminoid và cho thấy rằng chúng có khả năng trị sốt rét. 7 Chủ yếu các nghiên cứu trong và ngoài nước đều tập trung tổng hợp các dẫn xuất isoxazole và pyrazole từ curcumin, DMC, BDMC. Tổng hợp các dẫn xuất curcuminoid từ các dẫn xuất benzaldehyde sau đó tiến hành đóng vòng 1,3-diketone sẽ làm tăng số lượng dẫn xuất isoxazole và pyrazole. 8 2 THỰC NGHIỆM Dẫn xuất BT01 Dẫn xuất BT02 (1E,4Z,6E)-5-hydroxy- 3,5-bis((E)-3- 1,7-bis(3- methoxystyryl)isoxaz methoxyphenyl)hepta- ole 1,4,6-trien-3-one TỔNG HỢP Dẫn xuất BT03 Dẫn xuất BT04 3,5-bis((E)-3- 3,5-bis((E)-3- methoxystyryl)-4H- methoxystyryl)-1- pyrazole phenyl-1H-pyrazole 9 10 Tác chất M (g/mol) n (mmol) m (g) V (mL) Tỷ lệ mol (1E,4Z,6E)-5-hydroxy-1,7-bis(3- 336,38 0,59 0,20 1,00 methoxyphenyl)hepta-1,4,6-trien-3-one NH2OH.HCl 69,49 1,19 0,083 2,00 Acetic acid 10,00 11 Tác chất M (g/mol) n (mmol) m (g) V (mL) Tỷ lệ mol d (g/mL) (1E,4Z,6E)-5-hydroxy-1,7- bis(3-methoxyphenyl)hepta- 336,38 0,59 0,20 1,00 1,4,6-trien-3-one NH2NH2.H2O 50,06 1,19 0,06 0,058 2,00 1,03 Acetic acid 10,00 12 Tác chất M (g/mol) n (mmol) m (g) V (mL) Tỷ lệ mol (1E,4Z,6E)-5-hydroxy-1,7-bis(3- methoxyphenyl)hepta-1,4,6-trien- 336,38 0,59 0,20 1,00 3-one NH2NHC6H5.HCl 144,60 1,19 0,17 2,00 Acetic acid 10,00 13 • Chọn CDK2 làm mục tiêu tác động cho quá trình docking phân tử.
• CDK2 đồng kết tinh với 5-(2-fluorophenyl)-N-(pyridin-4-ylmethyl)pyrazolo[1,5- a]pyrimidin-7-amine (SCF) có độ phân giải 1,28 Å. Chuẩn bị Redocking protein B1 B2 B4 B3 Tiến hành Chuẩn bị docking phối tử 14 Protein CDK2 đồng kết tinh với SCF có mã trên ngân hàng protein (PDB-Protein Data Bank) là 2R3I được tải về từ ngân hàng protein. SCF 15 • Redocking là phương pháp sử dụng chính phối tử (ligand) đồng kết tinh docking trở lại protein. • Mục đích của redocking để khẳng định phần mềm MOE phù hợp để thực hiện phương pháp docking.
• Tiến hành redocking (MOE\Compute\Simulation\dock) 16 Cấu trúc hóa học các dẫn chất BT01- 04 curcumin và các dẫn chất isoxazole và pyrazole curcumin được vẽ trong ChemDraw, từng dẫn chất được tối ưu hóa năng lượng bằng MOE (Compute\Energy Minimize) và sau đó tất cả các dẫn chất được lưu trong một file dữ liệu dưới dạng. 17 Tiến hành docking các dẫn chất từ file.mdb đã chuẩn bị: Compute\Simulation\Dock. 18 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Dẫn Hệ dung Trạng thái Hiệu suất Cấu trúc xác định xuất môi n-Hex:EA Rắn màu BT01 76.2% (9:1) cam n-Hex:EA Rắn màu BT02 19.602% (7:3) vàng n-Hex:EA Rắn màu BT03 80.08% (9:1) trắng n-Hex:EA BT04 Dầu màu nâu 72.5% (9:1) 19 • Chất rắn màu cam • Hiệu suất tổng hợp 76.2% 𝑥 1,48 • Rf = = = 0,428 𝑦 3,5 • Hệ dung môi n-Hex:EA (9:1) Kết quả TLC trên UV-Vis 254nm Kết quả TLC trên UV-Vis 365nm 20 H11-H11’ H10 21 H2-H2’ H1-H1’ H7-H7’ H8-H8’ H5-H5’ H3-H3’ 22 8 8’ 2 1 2’ 1’ 3 3’ 11 5 7 6 11’ 6’ 5’ 7’ 4 9 10 4’ 9’ 23 C21H20O4 (336,14 g/mol) 24 Cơ chế tổng hợp dẫn xuất BT01 25 • Chất rắn màu vàng • Hiệu suất tổng hợp 19.602% 𝑥 1,48 • Rf = = = 0,423 𝑦 3,5 • Hệ dung môi n-Hex:EA (9:1) Kết quả TLC trên UV-Vis 254nm Kết quả TLC trên UV-Vis 365nm 26 H11-H11’ 27 H7-H7’ H2-H2’ H5-H5’ H8-H8’ H1-H1’ H3-H3’ 28 2 3 7 8 2’ 1 3’ 4 7’ 5 11 8’ 1’ 4’ 10 5’ 11’ 9 9’ 29 C21H19NO3 (333,38 g/mol) 30 31 Cơ chế tổng hợp dẫn xuất BT02 32 • Chất rắn màu trắng • Hiệu suất tổng hợp 80.08% 𝑥 1,12 • Rf = = = 0,320 𝑦 3,5 • Hệ dung môi n-Hex:EA (7:3) Kết quả TLC trên UV-Vis 254nm Kết quả TLC trên UV-Vis 365nm 33 H11-H11’ 34 H1-H1’ H8-H8’ H2-H2’ H5-H5’ H10 H7-H7’ H3-H3’ 35 1 1’ 11 4 3 11’ 4’ 6 7 3’ 5 6’ 2 7’ 2’ 8 5’ 9 8’ 9’ 10 36 C21H19NO3 (333,38 g/mol) 37 38 • Hợp chất dạng dầu màu nâu • Hiệu suất tổng hợp 72.5% 𝑥 1,07 • Rf = = = 0,306 𝑦 3,5 • Hệ dung môi n-Hex:EA (9:1) Kết quả TLC trên UV-Vis 365nm 39 H11-H11’ 40 H5-H5’ H13-H13’ H14-H14’ H1-H1’ H2-H2’ H7 H8-H8’ H15 H7’ H10 H3-H3’ 41 1’ 11 11’ 42 14 13 14’ 13’ 3 3’ 10 2 15 4 2’ 5’ 7 1 4’ 7’ 8’ 6’ 8 6 5 9 9’ 12 43 C27H24N2O2 (408,49 g/mol) 44 45 Kết quả redocking cho thấy RMSD = 0,6658 Å < 2 Å. => Phần mềm MOE có thể áp dụng cho docking phân tử các hợp chất BT01-04.
46 Curcumin - C05 (DS = -21,2638 kJ/mol) BT01 (DS = -21,3403 kJ/mol) Dẫn xuất Liên kết hydrogen Liên kết kỵ nước His84, Ile10, Leu134, Leu298, BT01 Lys20, Lys89 Lys89 C05 Lys129, Thr165, Val163 Ile10, Lys88, Glu162, Gln131 47 BT02 (DS = -19,2293 kJ/mol) Isoxazole Curcumin-C02 (DS = -23,2600 kJ/mol) Liên kết aren- Dẫn xuất Liên kết hydrogen Liên kết kỵ nước cation Lys89, Ile10, Leu298, Glu8, BT02 Leu134, His84, Lys33 C02 Lys129 Leu83, Thr165, Val163, Lys63 Gln131, Ile10 48 BT03 (DS = -18,9748 kJ/mol) Pyrazole Curcumin-C03 (DS = -23,8473 kJ/mol) Dẫn xuất Liên kết hydrogen Liên kết kỵ nước BT03 Lys20 Leu298, Ile10, Leu134, Gln131 C03 Thr14, Lys89 Lys89, Ile10, Gln131, His84, Lys129 49