Tối ưu hóa số đầu vào khi áp dụng mạng nơron nhân tạo trong dự đoán điểm đích taxi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet tối ưu việc lựa chọn số đầu vào khi áp dụng mạng nơron nhân tạo trong bài toán dự đoán điểm, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Kỹ thuật Phần mềm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề và đề xuất phương pháp

1.2. Tổng quan luận văn

2. CHƯƠNG 2: MẠNG NƠRON NHÂN TẠO TRUYỀN THẲNG NHIỀU TẦNG

2.1. Mạng nơron nhân tạo

2.2. Mạng nơron truyền thẳng nhiều tầng

2.3. Các phương pháp học phổ biến

3. CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN TÌM SỐ ĐẦU VÀO TỐI ƯU KHI DỰ ĐOÁN ĐIỂM ĐÍCH CỦA CHUYẾN TAXI

3.1. Bài toán dự đoán điểm đích của taxi

3.2. Phương pháp của MILA lab

3.3. Bài toán tìm số lượng đầu vào tối ưu

3.4. Các phương pháp giải quyết hiện nay

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM

4.1. Mô hình đề xuất

4.2. Xây dựng thử nghiệm

4.3. Kịch bản thực nghiệm

4.4. Kết quả thực nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tối ưu hóa số đầu vào trong mạng nơron nhân tạo

Tối ưu hóa số đầu vào trong mạng nơron nhân tạo là một vấn đề quan trọng trong việc dự đoán điểm đích taxi. Việc lựa chọn số lượng đầu vào phù hợp có thể cải thiện đáng kể độ chính xác của mô hình. Mạng nơron nhân tạo, với khả năng học hỏi từ dữ liệu, đã trở thành công cụ phổ biến trong việc giải quyết các bài toán phức tạp như dự đoán điểm đến của taxi. Tuy nhiên, một thách thức lớn là số lượng điểm GPS mà taxi đã đi qua không cố định, điều này gây khó khăn trong việc thiết lập kích thước đầu vào cho mạng.

1.1. Khái niệm về mạng nơron nhân tạo và ứng dụng trong dự đoán

Mạng nơron nhân tạo (ANN) là một mô hình tính toán mô phỏng cách thức hoạt động của não bộ con người. Trong bối cảnh dự đoán điểm đích taxi, ANN có thể xử lý và phân tích dữ liệu từ các chuyến đi, từ đó đưa ra dự đoán chính xác hơn về điểm đến. Việc tối ưu hóa số đầu vào giúp cải thiện khả năng học của mạng, từ đó nâng cao hiệu suất dự đoán.

1.2. Tầm quan trọng của việc lựa chọn số đầu vào tối ưu

Việc lựa chọn số đầu vào tối ưu không chỉ ảnh hưởng đến độ chính xác của mô hình mà còn tác động đến thời gian huấn luyện và khả năng tổng quát của mạng. Nếu số lượng đầu vào quá ít, mô hình có thể không đủ thông tin để đưa ra dự đoán chính xác. Ngược lại, nếu quá nhiều đầu vào, mô hình có thể bị quá tải và dẫn đến hiện tượng overfitting.

II. Thách thức trong việc tối ưu hóa số đầu vào cho mạng nơron

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc tối ưu hóa số đầu vào là sự không đồng nhất của dữ liệu đầu vào. Các chuyến taxi có thể có số lượng điểm GPS khác nhau, điều này làm cho việc thiết lập một kích thước đầu vào cố định trở nên khó khăn. Các nhà nghiên cứu thường phải tìm ra cách để xác định số lượng đầu vào tối ưu mà vẫn đảm bảo tính chính xác của mô hình.

2.1. Vấn đề không đồng nhất trong dữ liệu đầu vào

Dữ liệu đầu vào cho mạng nơron thường không đồng nhất, với số lượng điểm GPS khác nhau cho mỗi chuyến đi. Điều này gây khó khăn trong việc thiết lập một kích thước đầu vào cố định cho mạng nơron. Các phương pháp hiện tại thường chỉ lấy một số điểm đầu vào nhất định, nhưng không có nghiên cứu nào chỉ ra cách xác định số lượng điểm tối ưu.

2.2. Tác động của số lượng đầu vào đến độ chính xác của mô hình

Số lượng đầu vào có thể ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của mô hình dự đoán. Nếu số lượng đầu vào quá ít, mô hình có thể không đủ thông tin để đưa ra dự đoán chính xác. Ngược lại, nếu số lượng đầu vào quá nhiều, mô hình có thể trở nên phức tạp và khó khăn trong việc tổng quát hóa.

III. Phương pháp tối ưu hóa số đầu vào trong mạng nơron

Để tối ưu hóa số đầu vào, có thể áp dụng một số phương pháp như chọn lọc đặc trưng, sử dụng các thuật toán tối ưu hóa hoặc áp dụng các mô hình học sâu. Những phương pháp này giúp xác định số lượng đầu vào tối ưu cho mạng nơron, từ đó cải thiện độ chính xác của dự đoán.

3.1. Phương pháp chọn lọc đặc trưng

Chọn lọc đặc trưng là một kỹ thuật giúp xác định các đặc trưng quan trọng nhất từ dữ liệu đầu vào. Bằng cách này, số lượng đầu vào có thể được giảm thiểu mà vẫn giữ lại thông tin cần thiết cho mô hình. Các phương pháp như hồi quy logistic, cây quyết định có thể được sử dụng để thực hiện việc này.

3.2. Sử dụng thuật toán tối ưu hóa

Các thuật toán tối ưu hóa như thuật toán di truyền hoặc thuật toán tối ưu hóa bầy đàn có thể được áp dụng để tìm ra số lượng đầu vào tối ưu cho mạng nơron. Những thuật toán này giúp tìm kiếm không gian tham số một cách hiệu quả, từ đó xác định được số lượng đầu vào phù hợp nhất cho mô hình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tối ưu hóa số đầu vào trong dự đoán điểm đích taxi

Việc tối ưu hóa số đầu vào không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp taxi. Các công ty taxi có thể sử dụng các mô hình dự đoán để cải thiện hiệu suất hoạt động, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

4.1. Cải thiện hiệu suất hoạt động của công ty taxi

Bằng cách tối ưu hóa số đầu vào, các công ty taxi có thể dự đoán chính xác hơn về điểm đến của hành khách. Điều này giúp họ phân bổ tài nguyên một cách hợp lý, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm thời gian chờ đợi của khách hàng.

4.2. Nâng cao trải nghiệm của khách hàng

Dự đoán chính xác điểm đến không chỉ giúp công ty taxi hoạt động hiệu quả hơn mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn khi thời gian chờ đợi được giảm thiểu và dịch vụ được cải thiện.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tối ưu hóa số đầu vào

Tối ưu hóa số đầu vào trong mạng nơron nhân tạo là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng và có nhiều tiềm năng phát triển. Các phương pháp tối ưu hóa hiện tại có thể được cải tiến và mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong ngành công nghiệp taxi.

5.1. Tương lai của nghiên cứu tối ưu hóa số đầu vào

Nghiên cứu về tối ưu hóa số đầu vào sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều phương pháp mới được đề xuất. Các công nghệ mới như học sâu và trí tuệ nhân tạo sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc tối ưu hóa số đầu vào trong mạng nơron.

5.2. Ứng dụng trong các lĩnh vực khác

Ngoài ngành công nghiệp taxi, việc tối ưu hóa số đầu vào còn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác như y tế, tài chính và sản xuất. Điều này cho thấy tầm quan trọng và tính ứng dụng rộng rãi của nghiên cứu này.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet tối ưu việc lựa chọn số đầu vào khi áp dụng mạng nơron nhân tạo trong bài toán dự đoán điểm đích của một chuyến taxi luận văn ths máy tính 84801

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, mô tả phƣơng pháp đề xuất, và cách nội dung trong luận văn đƣợc trình bày. Chƣơng 2 trình bày về kiến thức nền tảng về mạng nơron nhân tạo truyền thẳng nhiều tầng. Chƣơng 3 trình bày về bài toán dự đoán điểm đích của chuyến taxi và phƣơng pháp đội MILA lab giải quyết vấn đề cũng nhƣ bài toán tìm số lƣợng đầu vào tối ƣu cho mạng nơron nhân tạo nhiều tầng truyền thẳng để cải tiến mô hình của đội MILA lab. Chƣơng 4 trình bày mô hình đề xuất, xây dựng thử nghiệm và kết quả thực nghiệm của phƣơng pháp.

Phần kết luận đƣa ra kết quả của luận văn và cũng nhƣ triển vọng và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 2: MẠNG NƠRON NHÂN TẠO TRUYỀN THẲNG NHIỀU TẦNG 2. Mạng nơron nhân tạo Mạng nơron nhân tạo (artificial neural network) là một mô hình tính toán xử lý thông tin bằng cách mô phỏng theo cách thức hoạt động của hệ nơron sinh học trong bộ não con ngƣời [2]. Mạng gồm một nhóm các phần tử (nơron nhân tạo) kết nối với nhau thông qua các liên kết (liên kết đƣợc đánh trọng số).

Nó làm việc nhƣ một thể thống nhất bằng cách truyền thông tin theo các kết nối và tính giá trị mới tại các nơron. Một mạng nơron nhân tạo sẽ đƣợc cấu hình để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó nhƣ nhận dạng mẫu, phân loại dữ liệu, dự đoán,. Nó hoạt động thông qua một quá trình học từ tập các mẫu huấn luyện. Việc học về bản chất chính là quá trình đƣa dữ liệu vào mạng nơron và thực hiện hiệu chỉnh trọng số liên kết giữa các nơron thông qua kết quả có trƣớc trong mẫu.

Mạng nơron nhân tạo đƣợc coi là một công cụ mạnh để giải quyết các bài toán có tính phi tuyến, phức tạp và đặc biệt trong các trƣờng hợp mà mối quan hệ giữa các quá trình không dễ thiết lập một cách tƣờng minh. Mô hình toán học tiêu biểu cho một nơron nhân tạo đƣợc minh họa nhƣ hình 2.1 sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 x1 Wk1 Hàm truyền x2 Wk2 ∑ f(. Hàm tổng xN WkN bk Đầu vào Trọng số liên kết Ngƣỡng Hình 2.1 Mô hình toán học của một nơron Cấu trúc của một nơron k đƣợc mô tả toán học bằng cặp biểu thức sau: = ∑ và yk = f(uk – bk) Trong đó, cụ thể các thành phần của một nơron gồm: 1. Tập đầu vào: là các tín hiệu (dữ liệu) vào của nơron, thƣờng đƣợc đƣa dƣới dạng một vector N chiều (x1, x2, … xN).

Tập liên kết: là các liên kết từ tín hiệu đến nơron. Mỗi liên kết sẽ đƣợc đánh trọng số, ví dụ nhƣ nơron thứ k sẽ có trọng số wk1 ở liên kết 1. Do đó với mỗi nơron ta cũng có một vector trọng số liên kết N chiều (wk1,wk2, … wkN). Các trọng số này thông thƣờng sẽ đƣợc tạo ngẫu nhiên ở thời điểm tạo mạng, sau đó qua quá trình học sẽ đƣợc hiệu chỉnh dần.

Hàm tổng: là tổng của tích các đầu vào với trọng số liên kết của nó, kí hiệu cho hàm tổng của nơron thứ k là uk. Ngƣỡng: là một thành phần của hàm truyền, ký hiệu cho ngƣỡng của nơron thứ k là bk. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hàm truyền: là một hàm số dùng để tính đầu ra của nơron từ hàm tổng và ngƣỡng, ký hiệu là f.

Đầu ra: là tín hiệu đầu ra của nơron. Mỗi nơron chỉ có một tín hiệu đầu ra. Với nơron thứ k đầu ra ký hiệu là yk. Khái quát lại, nơron nhân tạo cho một đầu ra từ tập tín hiệu đầu vào.

Một số hàm truyền phổ biến là: * Hàm đồng nhất f(t) = αt * Hàm bƣớc nhảy f(t) = { * Hàm dấu f(t) = { * Hàm sigmoid f(t) = * Hàm sigmoid lƣỡng cực f(t) = = Có nhiều loại mạng nơron khác nhau trong đó mạng nơron truyền thẳng nhiều tầng là một trong những mạng nơron thông dụng nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mạng nơron truyền thẳng nhiều tầng Mạng nơron truyền thẳng nhiều tầng (multi layer perceptron - MLP) là mạng có n tầng (n >= 2). Trong đó tầng nhận tín hiệu vào của mạng gọi là tầng vào (input layer).

Tầng vào chỉ làm chức năng nhận tín hiệu mà không thực hiện việc chuyển đổi thông tin nên không đƣợc tính vào số lƣợng tầng của mạng. Tín hiệu ra của mạng đƣợc đƣa ra từ tầng ra (output layer). Các tầng ở giữa tầng vào và tầng ra gọi là các tầng ẩn (có n–1 tầng ẩn). Các nơron ở một tầng nhất định đều liên kết đến tất cả các nơron ở tầng tiếp theo.

Với mạng nơron truyền thẳng (feedforward network) không có nút nào mà đầu ra của nó là đầu vào của một nút khác trên cùng tầng với nó hoặc tầng trƣớc. Tầng vào Tầng ẩn 1 Tầng ra Tầng ẩn n-1 x1 y1 x2. xp yq Hình 0.2 Mạng nơron truyền thẳng nhiều tầng Nếu mạng nơron truyền thẳng chỉ có tầng nơron đầu vào và tầng nơron đầu ra thì đƣợc gọi là mạng nơron truyền thẳng 1 tầng. Mạng nơron có phản hồi (feedback network) là mạng mà đầu ra của một nơron có thể trở thành đầu vào của nơron trên cùng một tầng hoặc của tầng trƣớc đó.

Mạng nơron có phản hồi có chu trình khép khín gọi là mạng nơron hồi quy. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Kiến trúc của một mạng nơron truyền thẳng nhiều tầng tổng quát có thể mô tả nhƣ sau: + Đầu vào là một các tập vector (x1, x2, … xp) p chiều, đầu ra là một tập các vector (y1, y2, … yq) q chiều. + Mỗi nơron thuộc tầng sau sẽ liên kết với tất cả các nơron thuộc tầng ngay trƣớc nó. Nhƣ vậy đầu ra của nơron tầng trƣớc sẽ là đầu vào của nơron thuộc tầng liền sau.

Mạng nơron truyền thẳng nhiều tầng sẽ hoạt động nhƣ sau: tại tầng đầu vào các nơron nhận tín hiệu vào xử lý, thực hiện việc tính tổng trọng số rồi gửi tới hàm truyền, kết quả của hàm truyền sẽ đƣợc gửi tới các nơron thuộc tầng ẩn đầu tiên. Nơi đây các nơron tiếp nhận các kết quả này nhƣ là tín hiệu đầu vào và xử lý rồi gửi kết quả đến tầng ẩn thứ 2. Quá trình cứ tiếp tục nhƣ thế cho đến khi các nơron ở tầng ra cho ra kết quả. Về ứng dụng của mạng nơron truyền thẳng nhiều tầng, vài kết quả đã đƣợc chứng minh cụ thể nhƣ sau: + Mọi hàm toán học bất kỳ đều có thể đƣợc biểu diễn xấp xỉ bằng một mạng nơron truyền thẳng ba tầng trong đó các nơron ở tầng ra đều sử dụng hàm truyền tuyến tính và tất cả các nơron ở tầng ẩn đều dùng hàm truyền sigmoid.

+ Tất cả các hàm toán học liên tục đều có thể đƣợc biểu diễn xấp xỉ bởi một mạng nơron truyền thẳng hai tầng trong đó các nơron ở tầng ra đều sử dụng hàm truyền tuyến tính với sai số nhỏ tùy ý và tất cả các nơron ở tầng ẩn đều dùng hàm truyền sigmoid. + Bất kỳ một hàm toán học Boolean nào cũng có thể đƣợc mô tả bởi một mạng nơron truyền thẳng hai tầng trong đó hàm truyền sigmoid đƣợc sử dụng cho tất cả các nơron. Mạng nơron truyền thẳng nhiều tầng đã đƣợc sử dụng nhiều trong bài toán dự báo và cho kết quả khả quan. Điều này sẽ giúp hƣớng tiếp cận này phổ biến hơn trong thời gian tới cho bài toán dự báo.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các phƣơng pháp học phổ biến Trong cuộc sống tự nhiên, học đƣợc định nghĩa là quá trình tiếp thu cái mới hoặc bổ sung, trau dồi các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, giá trị, nhận thức hoặc sở thích và có thể liên quan đến việc tổng hợp các loại thông tin khác nhau. Khả năng học hỏi là sở hữu của loài ngƣời, một số động vật. Việc học sẽ giúp vật học tiến bộ theo thời gian.

Mạng nơron cũng đƣợc học thông qua các luật học. Luật học là một thủ tục dùng để xác định việc cập nhật trọng số liên kết và ngƣỡng của mạng nơron. Luật học còn đƣợc gọi là thuật toán huấn luyện mạng. Quá trình học còn gọi là quá trình huấn luyện.

Một mạng nơron đƣợc huấn luyện sao cho với một tập các vector đầu vào X, mạng sẽ cho ra tập các vector đầu ra Y mong muốn. Tập X dùng để làm đầu vào huấn luyện cho mạng nên đƣợc gọi là tập huấn luyện (training set). Các phần tử x thuộc X đƣợc gọi là các mẫu huấn luyện (training example). Nhƣ đã đƣợc đề cập ở phần đầu, việc học bản chất là việc cập nhật liên tục các trọng số liên kết trong mạng nơron.

Trong quá trình này, các trọng số của mạng sẽ hội tụ dần tới các giá trị sao cho với mỗi đầu vào, mạng sẽ cho đầu ra nhƣ ý muốn. Với mỗi mạng nơron nhân tạo có hai vấn đề cần học đó là học tham số (parameter learning) và học cấu trúc (structure learning). Học tham số là việc điều chỉnh trọng số của các liên kết giữa các nơron trong mạng, còn học cấu trúc là việc thay đổi cấu trúc của mạng bao gồm thay đổi số lớp nơron, số nơron của mỗi lớp và cách liên kết giữa chúng. Hai vấn đề này có thể đƣợc thực hiện đồng thời hoặc tách biệt.

Luật học của mạng nơron có thể chia làm 3 loại: học có giám sát (supervised learning), học không có giám sát (unsupervised learning), học tăng cƣờng (reinforcement learning). + Học có giám sát: là quá trình học giống việc ta dạy cho trẻ, luôn luôn có một ngƣời “thầy giáo”, muốn dạy cho trẻ chữ “a”, ta đƣa chữ “a” ra và nói với trẻ rằng đây là chữ “a”. Và thực hiện tƣơng tự với tất cả các chữ cái khác. Cuối cùng để kiểm tra việc học, ta sẽ đƣa ra một chữ cái bất kỳ và hỏi đây là chữ gì.

Do đó với học có giám sát, số tầng cần phân loại đã đƣợc biết trƣớc. Nhiệm vụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 của việc huấn luyện là phải xác định đƣợc một cách thức phân tầng sao cho với mỗi vector đầu vào sẽ đƣợc phân loại chính xác vào tầng của nó. + Học không giám sát: là quá trình học mà không có bất kỳ một ngƣời giám sát nào. Trong bài toán mà luật học không giám sát đƣợc áp dụng, với tập dữ liệu huấn luyện D thì nhiệm vụ của thuật toán học là phải phân chia tập dữ liệu D thành các nhóm con, mỗi nhóm chứa các giá trị đầu vào có đặc trƣng giống nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ