MỞ ĐẦU Chương 2 Kiến thức chung 5 Luận văn tốt nghiệp Trang 6/64 Trần Phương Tuấn - 11070484 2.1 Công nghệ ảo hóa 2.1 Giới thiệu về công nghệ ảo hóa Ảo hóa là công nghệ cho phép chia sẻ tài nguyên phần cứng của một máy tính thành nhiều môi trường thực thi khác nhau [23]. Nghĩa là, nhiều máy ảo có thể sử dụng chung tài nguyên phần cứng trên cùng một máy vật lý. Tài nguyên được cung cấp cho máy ảo hoạt động riêng biệt như một máy thật. Điều này làm cho một máy ảo có thể xem như là một máy thật hoạt động độc lập với tài nguyên phần cứng riêng của mình.
Hiện nay, có rất nhiều giải pháp ảo hóa được các công ty lớn cung cấp như VMware Work- station của VMware, Xen, Virtualization Engine 2.0 của IBM, Virtual Server của Microsoft, Virtual Iron của Iron software, Virtuozzo của SWSoft. Sự ra đời của các giải pháp trên đã thúc đẩy công nghệ ảo hóa phát triển mạnh mẽ. Ảo hóa đóng một vai trò then chốt trong môi trường điện toán đám mây. Nhà cung cấp dịch vụ đám mây sử dụng công nghệ ảo hóa để tăng số lượng máy ảo trong hệ thống.
Nhờ đó, họ có thể chạy nhiều ứng dụng người dùng yêu cầu tại các máy ảo trên cùng một máy chủ. Như vậy, tài nguyên phần cứng có thể sử dụng tốt hơn và mở rộng được khả năng đáp ứng của hệ thống. Ảo hóa cũng giúp tiết kiệm được không gian, nguồn điện sử dụng trong các trung tâm xử lý dữ liệu.2 Phân loại ảo hóa Ảo hóa có thể được chia thành 4 nhóm chính: a. Ảo hóa hệ thống mạng (Network Virtualization) Công nghệ này cho phép đưa ứng dụng và dịch vụ của người dùng lên hệ thống mạng.
Sau đó, tùy vào nhu cầu mà các ứng dụng, dịch vụ này được gán hoặc phân phối vào các kênh phù hợp. Ảo hóa hệ thống lưu trữ (Storage Virtualization) Việc lưu trữ trên hệ thống sẽ được giả lập trên đĩa cứng hay băng từ. Ảo hóa hệ thống lưu trữ cho phép nhà cung cấp hoạch định không gian lưu trữ cho người dùng tùy theo nhu cầu. Với công nghệ ảo hóa này, không gian lưu trữ của người dùng được xem như tách biệt hoàn toàn với nhau.
Nhờ đó, việc quản lý lưu trữ sẽ đơn giản và dễ dàng hơn. Ảo hóa ứng dụng (Application Virtualization) Ảo hóa ứng dụng cho phép tách rời mối liên kết giữa ứng dụng và hệ điều hành, đồng thời phân phối ứng dụng phù hợp với yêu cầu người dùng. Bằng việc chạy các ứng dụng tập trung thay vì cài đặt riêng lẻ trên từng máy trạm, việc quản lý cập nhật phần mềm trở nên dễ dàng hơn, khắc phục được vấn đề tương thích giữa các phần mềm. Với công nghệ ảo hóa ứng dụng, người dùng sẽ tương tác với ứng dụng thông qua một giao diện nền web của nhà cung cấp dịch vụ.
Ứng dụng ảo hóa không được cài đặt trên máy chủ theo cách thức thông thường, mặc dù nó vẫn được thực thi như các ứng dụng bình thường khác. Do CHƯƠNG 2. KIẾN THỨC CHUNG Luận văn tốt nghiệp Trang 7/64 Trần Phương Tuấn - 11070484 đó, dưới góc độ người dùng thì việc sử dụng các ứng dụng được ảo hóa vẫn không có gì thay đổi. Ảo hóa hệ thống (System Virtualization) Ảo hóa hệ thống tạo ra một lớp trung gian giữa phần cứng và phần mềm của máy tính.
Khi đó, người dùng chỉ tương tác với lớp trung gian này mà không cần quan tâm đến lớp phần cứng ở bên dưới thế nào. Với công nghệ này, nhà cung cấp có thể sử dụng máy tính vật lý một cách linh hoạt. Chẳng hạn, một máy chủ có thể được chia sẻ để chạy nhiều máy ảo cấu hình yếu để xử lý các công việc bình thường, hoặc chạy các máy ảo với cấu hình cao với số lượng ít hơn nhằm đáp ứng nhu cầu tính toán cao. Trong luận văn này, chúng tôi xét hệ thống tính toán song song sử dụng công nghệ ảo hóa hệ thống để cung cấp máy ảo cho yêu cầu của người dùng.3 Ưu điểm và thách thức của ảo hóa Ưu điểm Ảo hóa đem lại cho nhà cung cấp những ưu điểm sau: • Tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên của máy tính vật lý.
Việc cho phép chạy nhiều máy ảo trên một máy vật lý giúp giảm chi phí phần cứng, tiết kiệm không gian, tiết kiệm được thời gian quản lý và chi phí hoạt động. • Giảm thiểu được năng lượng tiêu thụ của hệ thống máy vật lý. Nếu sử dụng công nghệ ảo hóa kết hợp với việc phân phối máy ảo trên máy chủ hợp lý thì có thể giảm được 50% năng lượng hệ thống máy tính tiêu thụ [15]. • Mang lại khả năng phục hồi các máy ảo một cách dễ dàng.
Các máy ảo sau một thời gian sử dụng có thể bị những sự cố về hệ thống. Ta phải khôi phục các máy ảo này về trạng thái hoạt động tốt nhất. Có thể dễ dàng thấy việc khôi phục máy ảo dễ dàng và nhanh chóng hơn máy vật lý thực sự. • Cung cấp khả năng kháng lỗi cao cho hệ thống.
Khi một máy vật lý xảy ra sự cố, ta có thể di chuyển các máy ảo đang chạy trên máy đó sang một máy khác. Điều này giúp công việc đang hoạt động trên máy ảo chỉ bị gián đoạn tạm thời mà không phải kết thúc một cách không mong muốn. Thách thức • Thách thức với công nghệ ảo hóa chính là vấn đề bảo mật. Bảo mật trên hệ thống máy ảo gặp nhiều khó khăn do thiếu công cụ cần thiết vì hệ thống máy ảo có những yêu cầu bảo mật riêng, khác biệt với các yêu cầu của hệ thống máy chủ vật lý thông thường.
Đây cũng là vấn đề mà nhiều người dùng lo ngại khi sử dụng các dịch vụ ảo hóa. • Một vấn đề khác là tính ổn định của máy ảo phụ thuộc vào sự ổn định của máy thật. Nếu có nhiều máy chủ trong hệ thống mất ổn định sẽ kéo theo sự mất ổn định của hàng CHƯƠNG 2. KIẾN THỨC CHUNG Luận văn tốt nghiệp Trang 8/64 Trần Phương Tuấn - 11070484 loạt máy ảo.
Điều này làm cho tính ổn định của hệ thống giảm sút. Vì vậy, công tác giám sát và bảo trì hệ thống máy chủ vật lý hêt sức quan trọng.2 Điện toán đám mây 2.1 Định nghĩa Điện toán đám mây (cloud computing) là mô hình đáp ứng tài nguyên cho người dùng về phần cứng hoặc phần mềm theo nhu cầu sử dụng thông qua internet bằng cách chia sẻ nguồn tài nguyên của nhà cung cấp dịch vụ. Hiện chưa có một định nghĩa cụ thể về điện toán đám mây. Tùy theo góc nhìn và mục đích sử dụng, ta có một số định nghĩa khác nhau về đám mây.
Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu: • Theo "Ian Foster": Điện toán đám mây là một mô hình điện toán phân tán có tính co giãn cao, hướng theo sự co giãn về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính toán, kho lưu trữ, các nền tảng (platform) và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và linh động, được phân phối theo nhu cầu cho người dùng bên ngoài thông qua internet [24]. • Theo "Gartner": Mô hình điện toán đám mây là nơi mà khả năng mở rộng và tính linh hoạt về hạ tầng công nghệ thông tin được cung cấp như một dịch vụ cho nhiều khách hàng đang sử dụng các công nghệ trên internet[24]. • Theo "Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ" (Institute of Standards and Technology): Điện toán đám mây là một mô hình cho phép truy cập tài nguyên tính toán ở mọi nơi, tiện lợi cho người dùng tùy theo nhu cầu sử dụng. Những tài nguyên này có thể được cấp phát và thu hồi nhanh chóng mà không tốn nhiều chi phí về quản lý hay tương tác với nhà cung cấp [25].2 Các tính chất của điện toán đám mây Điện toán đám mây có rất nhiều tính chất đặc trưng khác nhau.
Tuy nhiên, có 5 tính chất cơ bản đặc biệt nổi trội hơn so với mô hình truyền thống. Khả năng co giãn (Rapid elasticity) Đây là một đặc tính nổi bật của điện toán đám mây. Nó có khả năng cấp phát và thu hồi, mở rộng hoặc thu hẹp tùy theo nhu cầu của người dùng một cách nhanh chóng. Khi đó, hệ thống mà người dùng thuê mướn được mở rộng hoặc thu nhỏ bằng cách thêm hoặc giảm bớt tài nguyên.
Tính chất này giúp nhà cung cấp sử dụng tài nguyên dư thừa phục vụ cho nhiều khách hàng hơn. Về phần người dùng, họ chỉ phải trả chi phí cho tài nguyên mà mình thực sự dùng. Tự phục vụ theo nhu cầu (On-deman self-service) Người dùng có thể yêu cầu cấp phát, tăng hoặc giảm tài nguyên sử dụng như thời gian sử dụng, dung lượng lưu trữ, số lượng máy ảo theo nhu cầu. Người dùng sẽ gửi yêu cầu CHƯƠNG 2.
KIẾN THỨC CHUNG Luận văn tốt nghiệp Trang 9/64 Trần Phương Tuấn - 11070484 của mình qua trang web của nhà cung cấp dịch vụ mà không cần trực tiếp yêu cầu nhà cung cấp. Điều này có nghĩa mọi yêu cầu người dùng đều được xử lý tự động qua mạng internet. Truy xuất diện rộng (Broad network access) Điện toán đám mây cung cấp dịch vụ thông qua môi trường internet. Người dùng có thể truy xuất dịch vụ cần thiết ở bất cứ đâu, miễn là có kết nối internet.
Bên cạnh đó, người dùng không cần các thiết bị có cấu hình cao để sử dụng dịch vụ được cung cấp. Mọi xử lý đều được xử lý phía nhà cung cấp dịch vụ. Với các thiết bị như máy tính bảng, điện thoại thông minh,. người dùng đã có thể sử dụng các dịch vụ mình cần.
Do đó, tính linh hoạt trong sử dụng hệ thống được nâng cao. Dùng chung tài nguyên (Resource pooling) Tài nguyên của nhà cung cấp được dùng chung và cung cấp cho nhiều khách hàng theo mô hình "multi-tenant". Với cùng một tài nguyên, nó có thể phục vụ cho nhiều khách hàng khác nhau tùy theo thời điểm yêu cầu. Mô hình multi-tenant cung cấp tài nguyên dưới dạng động.
Một khách hàng thuê tài nguyên trong một khoảng thời gian. Khi khách hàng đó không còn nhu cầu sử dụng tài nguyên nữa thì tài nguyên đó sẽ được cấp cho người dùng tới sau. Điều tiết dịch vụ (Measured service) Điện toán đám mây đặc trưng bởi tính chất thuê và sử dụng, người dùng chỉ trả chi phí cho tài nguyên mà họ dùng. Do đó, cần có một hệ thống đo lường tài nguyên sử dụng hợp lý.
Hệ thống đám mây tự động kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Tài nguyên sử dụng bởi người dùng sẽ được giám sát và báo cáo một cách rõ ràng cho cả nhà cung cấp và khách hàng.