Chương 1 : Giới thiệu chung về mạng GSM và các thông số Chương 2 : Thiết kế hệ thống và Tối ưu hệ thống Chương 3 : Ứng dụng trong công tác tối ưu mạng GSM tại Viettel Chương 4: Kết luận 2 ABSTRACT Nowaday, communication plays animportant and indispensable role. The growth in quantity and customer’s requirements on telecom services are more and more increased. It meets (satisfies) the diverse needs of customers in term of “anytime, anywhere”. These require GSM network work stabilityly continuously and constantly change to meet the increasing needs of customers.
This fact proposed a requirement of “optimization of GSM network”, and this is one of the most important processes (problems) in GSM network. The GSM mobile communication system is divided into two interfaces: Access and Core interfaces. Core interface includes all connections starting from BSS to MSC. Characteristics of Core interface are less error-prone and easy to upgrade and optimize.
Access interface, also known as radio interface where MS communicate to BSC. Characteristics of radio interface are volatile and affected by phenomenon: - Fading, co-channel interference, the interference C/I,… - Besides, the mobility of MS generate issues of coverage and handover among cells to ensure uninterrupted call. - At the festivals or big events, the area containing high density MS occurs congestion, even loss contact completely. Based on these reasons, the thesis presentes fundmental theory and also works in optimization of GSM network.
From the collected data about network quality, the thesis analyses and proposes solutions to improve network quality such as upgrading configuration, improving the efficiency of using resource and testing frequency planning, etc, The thesis focuses into studies on calculation of parameters for mobile networks, and implements works on system design, from that it gives evaluation factors for KPI system. These factors will be used to assess the quality of network, and to be criteria to give changement requirement to the system, in order to improve and optimize the cenlular network in term of traffic, noise, coverage. The area scope presented in the theisis is measured and calculated specifically on Ha Noi area of Viettel operator and based on these works, good results were obtained on the system. The thesis is divided into four chapters: Chapter 1: Overview of the GSM network and the parameters.
Chapter 2: presents system design and system optimization. Chapter 3: Application of GSM network optimization work at Viettel. Chapter 4: Conclusion 3 CHƢƠNG 1 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM 1. Giới thiệu về mạng GSM Hệ thống thông tin di động toàn cầu (tiếng Pháp: Groupe Spécial Mobile tiếng Anh: Global System for Mobile Communications; viết tắt GSM) là một công nghệ dùng cho mạng thông tin di động.
Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ người trên 212 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các mạng thông tin di động GSM cho phép có thể Roaming với nhau do đó những máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau ở có thể sử dụng được nhiều nơi trên thế giới. GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động (ĐTDĐ) trên thế giới. Khả năng phú sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ biến trên thế giới, cho phép người sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ ở nhiều vùng trên thế giới.
GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lượng cuộc gọi. Nó được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai (second generation, 2G). GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd Generation Partnership Project (3GPP). Đứng về phía quan điểm khách hàng, lợi thế chính của GSM là chất lượng cuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn.
Thuận lợi đối với nhà điều hành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng. GSM cho phép nhà điều hành mạng có thể kết hợp chuyển vùng với nhau do vậy mà người sử dụng có thể sử dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới. Lịch sử phát triển mạng GSM Những năm đầu 1980, hệ thống viễn thông tế bào trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ đặc biệt là ở Châu Âu mà không được chuẩn hóa về các chỉ tiêu kỹ thuật. Điều này đã thúc giục Liên minh Châu Âu về Bưu chính viễn thông CEPT (Conference of European Posts and Telecommunications) thành lập nhóm đặc trách về di động GSM (Groupe Spécial Mobile) với nhiệm vụ phát triển một chuẩn thống nhất cho hệ thống thông tin di động để có thể sử dụng trên toàn Châu Âu.
4 Ngày 27 tháng 3 năm 1991, cuộc gọi đầu tiên sử dụng công nghệ GSM được thực hiện bởi mạng Radiolinja ở Phần Lan (mạng di động GSM đầu tiên trên thế giới). Năm 1989, Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu ETSI (European Telecommunications Standards Institute) quy định chuẩn GSM là một tiêu chuẩn chung cho mạng thông tin di động toàn Châu Âu, và năm 1990 chỉ tiêu kỹ thuật GSM phase I (giai đoạn I) được công bố. Năm 1992, Telstra Australia là mạng đầu tiên ngoài Châu Âu ký vào biên bản ghi nhớ GSM MoU (Memorandum of Understanding). Cũng trong năm này, thỏa thuận chuyển vùng quốc tế đầu tiên được ký kết giữa hai mạng Finland Telecom của Phần Lan và Vodafone của Anh.
Tin nhắn SMS đầu tiên cũng được gửi đi trong năm 1992. Những năm sau đó, hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM phát triển một cách mạnh mẽ, cùng với sự gia tăng nhanh chóng của các nhà điều hành, các mạng di động mới, thì số lượng các thuê bao cũng gia tăng một cách chóng mặt. Năm 1996, số thành viên GSM MoU đã lên tới 200 nhà điều hành từ gần 100 quốc gia. 167 mạng hoạt động trên 94 quốc gia với số thuê bao đạt 50 triệu.
Năm 2000, GPRS được ứng dụng. Năm 2001, mạng 3GSM (UMTS) được đi vào hoạt động, số thuê bao GSM đã vượt quá 500 triệu. Năm 2003, mạng EDGE đi vào hoạt động. Cho đến năm 2006 số thuê bao di động GSM đã lên tới con số 2 tỉ với trên 700 nhà điều hành, chiếm gần 80% thị phần thông tin di động trên thế giới.
Theo dự đoán của GSM Association, năm 2012 tuy thị phần mạng di động 2G giảm xuống chỉ chiếm 70% nhứng số thuê bao GSM đã đạtt 4,5 tỉ.Thị phần thông tin di động trên thế giới năm 2010 1.Mô hình hệ thống thông tin di động GSM Hình 1. Mô hình hệ thống thông tin di động GSM 6 Các ký hiệu: OSS : Phân hệ khai thác và hỗ trợ BTS : Trạm vô tuyến gốc AUC : Trung tâm nhận thực MS : Trạm di động HLR : Bộ ghi định vị thường trú ISDN : Mạng số liên kết đa dịch vụ MSC : Tổng đài di động PSTN (Public Switched Telephone Network): BSS : Phân hệ trạm gốc Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng BSC : Bộ điều khiển trạm gốc PSPDN : Mạng chuyển mạch gói công cộng OMC : Trung tâm khai thác và bảo dưỡng CSPDN (Circuit Switched Public Data Network): SS : Phân hệ chuyển mạch Mạng số liệu chuyển mạch kênh công cộng VLR : Bộ ghi định vị tạm trú PLMN : Mạng di động mặt đất công cộng EIR : Thanh ghi nhận dạng thiết bị 1.Các thành phần chức năng trong hệ thống Mạng thông tin di động công cộng mặt đất PLMN (Public Land Mobile Network) theo chuẩn GSM được chia thành 4 phân hệ chính sau: Trạm di động MS (Mobile Station) Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem) Phân hệ chuyển mạch SS (Switching Subsystem) Phân hệ khai thác và hỗ trợ (Operation and Support Subsystem) Giao diện vô tuyến số Các kênh của giao diện vô tuyến bao gồm các kênh vật lý và các kênh logic. Kênh vật lý Kênh vật lý tổ chức theo quan niệm truyền dẫn. Đối với TDMA GSM, kênh vật lý là một khe thời gian ở một tần số sóng mang vô tuyến được chỉ định.
7 GSM 900 nguyên thủy Dải tần số: 890 915 MHz cho đường lên uplink (từ MS đến BTS). 935 960 MHz cho đường xuống downlink (từ BTS đến MS). Dải thông tần của một kênh vật lý là 200KHz. Dải tần bảo vệ ở biên cũng rộng 200KHz.
Kênh 0 là dải phòng vệ. Vậy GSM 900 có 124 tần số bắt đầu từ 890,2MHz. Mỗi dải thông tần là một khung TDMA có 8 khe thời gian. Như vậy, số kênh vật lý ở GSM 900 là sẽ 992 kênh.
EGSM (GSM mở rộng E : extended) Hệ thống GSM nguyên thủy được mở rộng mỗi bằng tần thêm 10 MHz (tương đương 50 kênh tần số) thì được gọi là EGSM: Dải tần số: 880 915 MHz uplink. Kênh 0 là dải phòng vệ. DCS 1800: DCS 1800 có số kênh tần số tăng gấp 3 lần so với GSM 900 Dải tần số: 1710 1785 MHz uplink. Ful (n) = 1710MHz + (0,2 MHz)*(n - 511) Fdl (n) = Ful (n) + 95 MHz Với 512 n 885.
Kênh logic Kênh logic được tổ chức theo quan điểm nội dung tin tức, các kênh này được đặt vào các kênh vật lý. Các kênh logic được đặc trưng bởi thông tin truyền giữa BTS và MS. Có thể chia kênh logic thành hai loại tổng quát: các kênh lưu lượng TCH và các kênh báo hiệu điều khiển CCH.3 Phân loại kênh logic a. Kênh lƣu lƣợng TCH: Có hai loại kênh lưu lượng: Bm hay kênh lưu lượng toàn tốc (TCH/F), kênh này mang thông tin tiếng hay số liệu ở tốc độ 22,8 kbit/s.
9 Lm hay kênh lưu lượng bán tốc (TCH/H), kênh này mang thông tin ở tốc độ 11,4 kbit/s b. Kênh điều khiển CCH (ký hiệu là Dm): bao gồm: Kênh quảng bá BCH (Broadcast Channel). Kênh điều khiển chung CCCH (Common Control Channel). Kênh điều khiển riêng DCCH (Dedicate Control Channel).
Kênh quảng bá BCH: BCH = BCCH + FCCH + SCH. FCCH (Frequency Correction Channel): Kênh hiệu chỉnh tần số cung cấp tần số tham chiếu của hệ thống cho trạm MS. FCCH chỉ được dùng cho đường xuống. SCH (Synchronous Channel): Kênh đồng bộ khung cho MS.
BCCH (Broadcast Control Channel): Kênh điều khiển quảng bá cung cấp các tin tức sau: Mã vùng định vị LAC (Location Area Code), mã mạng di động MNC (Mobile Network Code), tin tức về tần số của các cell lân cận, thông số dải quạt của cell và các thông số phục vụ truy cập. Kênh điều khiển chung CCCH: CCCH là kênh thiết lập sự truyền thông giữa BTS và MS. Nó bao gồm: CCCH = RACH + PCH + AGCH. RACH (Random Access Channel), kênh truy nhập ngẫu nhiên.
Đó là kênh hướng lên để MS đưa yêu cầu kênh dành riêng, yêu cầu này thể hiện trong bản tin đầu của MS gửi đến BTS trong quá trình một cuộc liên lạc. PCH (Paging Channel, kênh tìm gọi) được BTS truyền xuống để gọi MS. AGCH (Access Grant Channel): Kênh cho phép truy nhập AGCH, là kênh hướng xuống, mang tin tức phúc đáp của BTS đối với bản tin yêu cầu kênh của MS để thực hiện một kênh lưu lượng TCH và kênh DCCH cho thuê bao.