MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nhu cầu trao đổi thông tin của con người ngày càng tăng nhanh theo sự phát triển của xã hội. Số lượng thuê bao, công nghệ và dịch vụ vô tuyến đang phát triển không ngừng vì vậy giới hạn của băng tần sử dụng trong vô tuyến là một thách thức lớn hiện nay. Vấn đề tài nguyên vô tuyến được giải quyết bằng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ như: FDMA, TDMA, SDMA, CDMA, sự kết hợp giữa chúng đã tìm mọi cách để khai thác triệt để tài nguyên ở dạng thời gian, tần số, không gian, mã.
Các công nghệ thích ứng, cấp phát tài nguyên động, cơ chế điều khiển luồng, công nghệ IP, máy thu phát nhận thức là những minh họa điển hình cho vấn đề này. Trong [1], kết quả đo hiệu suất sử dụng phổ tần tại Thành Phố Hồ Chí Minh (hình 1.1) như sau: Hình 1. Hiệu suất trung bình sử dụng phổ tại Thành Phố Hồ Chí Minh [1]. Theo kết quả trên (hình 1.1), cho thấy tỷ lệ phần trăm chiếm phổ tần cao nhất chưa đạt 60% cho dịch vụ TV, tỷ lệ này ở phổ tần thông tin di động cao nhất tại băng tần 800Mhz với hơn 50%, cho thấy hiệu suất sử dụng phổ tần quá thấp.
Nhìn Trang 2 chung, chiếm dụng phổ tần theo dãy tần đo khảo sát từ 30MHz đến 3000MHz đạt trung bình khoảng 14%, và nói một cách khác là có tới khoảng 86% của dãy phổ tần này không được sử dụng [1]. Vấn đề đặt ra ở đây là nâng cao hiệu suất sử dụng phổ tần, để đạt được điều này thì phải chia sẻ phổ tần về mặt không gian lẫn thời gian. Giải pháp cung cấp phổ động và dùng chung phổ cho các dịch vụ khác nhau đó là công nghệ vô tuyến nhận thức (CR- Cognitive Radio). Mạng vô tuyến nhận thức là một trong những giải pháp mới nhất nhằm khai thác triệt để phổ tần đang còn bị lãng phí.
Bên cạnh việc sử dụng phổ tần hiệu quả còn nhiều bài toán đặt ra là sự kết hợp giữa mạng vô tuyến cấp phép và mạng vô tuyến nhận thức, loại bỏ can nhiễu và nâng cao dung lượng hệ thống đang là những vấn đề được quan tâm hiện nay. Với những lý do đó, tác giả đã chọn đề tài “TỐI ƯU BEAFORMING TRONG MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU LỒI ” để nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ luận văn • Tập trung nghiên cứu mô hình vô tuyến nhận thức có nhiều người sử dụng cùng chia sẽ phổ tần số. • Xây dựng mô hình toán học để dẫn tới bài toán thiết kế tối ưu.
• Thiết kế các khối ma trận thu phát để loại bỏ can nhiễu gây ra ở người sử dụng chính. • Sử dụng phương pháp tối ưu lồi để tăng cường dung lượng của hệ thống đạt được hiệu quả tính toán cao. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống vô tuyến nhận thức underlay. Nghiên cứu áp dụng giải thuật water-filling cho tối ưu công suất phát, kỹ thuật tiền mã hóa precoding là đối tượng nghiên cứu của luận văn này.
Đối với mạng vô tuyến nhận thức trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này tập trung xây dựng kỹ thuật MIMO ( nhiều anten phát nhiều anten thu) trong mạng vô tuyến nhận thức sử dụng hạ tầng. Thực hiện precoding để loại bỏ can nhiễu cho người sử dụng chính bằng các ràng buộc toán học đồng thời tối ưu dung lượng đường xuống sử dụng thuật toán tối ưu lồi. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Mạng vô tuyến nhận thức hiện nay đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển. Luận văn đề xuất bài toán thiết kế bộ precoding để loại bỏ được can nhiễu tại người dùng chính cùng với giải thuật water-filling góp phần cải thiện cho dung lượng kênh.
Đề xuất giải pháp tối ưu dung lượng hệ thống vô tuyến nhận thức với ràng buộc cụ thể về mức công suất và can nhiễu của mạng vô tuyến nhận thức cho nhiều người sử dụng phổ đồng thời bằng phương pháp tối ưu lồi hiệu quả. Trong xu hướng phát triển tốc độ truyền dẫn dữ liệu mạnh mẽ như hiện nay thì đề tài phần nào đem lại ý nghĩa thiết thực trong việc tối ưu tốc độ cho hệ thống vô tuyến nhận thức. Bố cục luận văn Chương 2 của luận văn trình bày tổng quan về mạng vô tuyến nhận thức, là các khái niệm, sự phát triển của mạng vô tuyến nhận thức, sơ lược qua các mô hình, kiến trúc mạng vô tuyến nhận thức và kênh truyền trong mạng vô tuyến nhận thức. Cuối cùng là trình bày cơ sở lý thuyết cùng các thông số của hệ thống vô tuyến MIMO.
Chương 3 trình bày về thuật toán tối ưu lồi, các khái niệm về hàm lồi, tập lồi. Trình bày về bài toán tối ưu lồi dạng chuẩn và dạng hình học và phương pháp nhân tử Lagrange dùng biến đổi bài toán tối ưu lồi và cuối cùng nêu một phương pháp điển hình để giải quyết bài toán tối ưu lồi. Mô hình hệ thống và cụ thể hóa công thức toán học được trình bày ở chương 4. Tác giả đưa ra bài toán về tối ưu công suất phát và hướng phát trong từng trường hợp cụ thể tại phía người sử dụng chính và phía mạng vô tuyến nhận thức.
Các kết quả mô phỏng bằng các số liệu cụ thể được trình bày trong chương 5, các kết quả sẽ được so sánh, đánh giá tính khả thi cũng như hiệu quả của mô hình mạng vô tuyến nhận thức khảo sát. Tiến hành chạy mô phỏng các lời giải bài toán được trình bày ở chương 4. Chương 6 tóm tắt lại những kết quả đã thực hiện được trong luận văn cũng như những tồn tại của luận văn, đồng thời đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo. Trang 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC Chương này sẽ trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về vô tuyến nhận thức, trong đó, đầu tiên là đi qua định nghĩa SDR và vô tuyến nhận thức, sự phát triển, quá trình nhận thức, tiếp đến là xem xét các kiến trúc, mô hình và kênh truyền trong vô tuyến nhận thức.
Phần hai của chương này trình bày đi từ hệ thống SISO cho đến hệ thống MIMO xem xét các thông số công suất và dung lượng hệ thống, đặc biệt là trình bày thuật toán water-filling. Tổng quan về SDR và vô tuyến nhận thức 2. Giới thiệu SDR SDR được trình bày đầu tiên bởi Joseph Mitola vào năm 1991. SDR được định nghĩa như “các kỹ thuật thông tin dựa trên việc xử lý công suất và quản lý mạng tinh vi, thay vì chỉ truyền công suất thô” [3].
[5] Trên thế giới đang tồn tại các chuẩn giao diện vô tuyến khác nhau, với các đặc điểm, yêu cầu dải tần, chế độ làm việc khác nhau. Điều này gây khó khăn cho việc toàn cầu hóa trong lĩnh vực truyền thông, đặc biệt đối với mỗi quốc gia và các nhà sản xuất, việc quản lý giám sát thiết bị rất phức tạp. Vấn đề đặt ra là cần một thiết bị vô tuyến có khả năng hoạt động với các chuẩn khác nhau và có đặc điểm đa dải, đa chế độ, có khả năng định lại cấu hình sao cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường vô tuyến ở những thời điểm khác nhau. Nghĩa là một thiết bị vô tuyến thông minh được đưa vào trực tiếp hoặc thông qua đường vô tuyến.
Từ những yêu cầu trên một công nghệ mới ra đời, đó là công nghệ “ Software Difined Radio” (SDR). SDR là một hệ thống truyền thông vô tuyến có thể cấu hình lại, trong đó các tham số truyền dẫn (như băng tần hoạt động, phương thức điều chế, giao thức .) có thể được điều khiển thay đổi một cách tự động. Chức năng này được thực hiện bởi các thuật toán xử lý tín hiệu được điều khiển bằng phần mềm. Vì vậy SDR là chìa khóa để thực hiện vô tuyến nhận thức Trang 5 Về bản chất thiết bị thông tin ứng dụng công nghệ SDR có các tính năng tự điều chỉnh thông qua phần mềm và hoạt động trên phần cứng đã được thiêt kế tối ưu.
So với các thiết bị thông tin thông thường, thiết bị vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm có ưu điểm là dễ thích ứng với nhiều chuẩn khác nhau, có dãi tần hoạt động rộng, cung cấp nhiều chế độ làm việc và đặt biệt là rất linh hoạt trong quá trình làm việc Đặc điểm của SDR [5]: Khả năng định lại cấu hình: SDR cho phép tồn tại đồng thời các modul đa phần mềm thực hiện các chuẩn khác nhau trên cùng một hệ thống với cấu hình động bằng cách lựa chọn modul phù hợp với từng hoàn cảnh để sử dụng. Cấu hình động này được tích hợp trong các thiết bị di động cũng như các thiết bị hạ tầng cơ sở. Cơ sở mạng vô tuyến có thể tự định lại cấu hình của chính nó cho phù hợp với các thiết bị di động hoặc là các thiết bị di động có thể tự định lại cấu hình để phù hợp với các loại mạng tưng ứng. Công nghệ này làm đơn giản hóa hoạt động của các thiết bị cơ sở và thiết bị đầu cuối đa dịch vụ, đa mode, đa dải Khả năng kết nối đồng thời ở mọi nơi: SDR có thể thực hiện các chuẩn giao diện bởi các modul phần mềm và các modul thực hiện các chuẩn khác nhau có thể cùng tồn tại trong các thiết bị cơ sở và các thiết bị di động.
Điều này đảm bảo độ tin cậy cho tiện ích lưu thông toàn cầu của các thiết bị. Nếu các thiết bị đầu cuối không phù hợp với công nghệ mạng trong một miền cụ thể, khi đó một modul phần mềm tương thích được cài trên thiết bị di động đó (có thể qua đường vô tuyến), kết quả là mặc dù mạng không cho phép kết nối song có thể truy cập qua các vùng địa chỉ khác. Vì vậy SDR sẽ giúp cho các thiết bị di động có thể kết nối ở mọi nơi. Khả năng điều hành kết hợp: Các thiết bị vô tuyến có cấu trúc mềm SDR làm đơn giản hóa hoạt động của các hệ thống vô tuyến có cấu trúc mở.
Những người dùng ở đầu cuối có thể nâng cấp các ứng dụng mới cho các thiết bị di động của họ mà không cần ghép nối như trong hệ thống máy tính cá nhân. Điều này càng làm nâng cao sức hấp dẫn và các tiện ích của các thiết bị di động. Từ đó cho thấy một Trang 6 thiết bị di động có cấu trúc mềm SDR có thể kết hợp điều hành nhiều chế độ hoạt động cùng một lúc.