đặt vấn đề, mô trình, cách chuẩn hình toán học, thuật toán tối ưu, chương việc cần bị số liệu đưa vào máy tính nghĩa là toàn bộ công thiết cho việc áp dụng mô hình và kết quả để giải quyết vấn đề đặt ra. Khả năng 2: Mô hình và kết quả tính toán không phù hợp với thực tế, cần xem xét lại quá trình xây dựng. Có thể nêu ra 4 nguyên nhân: 1. Các kết quả tính toán trong bước 3 chưa có đủ độ chính xác cần thiết.
Khi đó cần phải xem lại các thuật toán cũng như các chương trình tính toán đã viết và sử dụng. Các số liệu ban đầu không phản ánh đúng thực tế giá cả hoặc chỉ phí trên thị trường hoặc các định mức vật tư, hoặc các số liệu khác về công suất, khả năng máy móc, dự trữ tài nguyên,.Do đó cần điều chỉnh một cách nghiêm túc và chính xác. Mô hình định tính xây dựng chưa phản ánh được đầy đủ hiện tượng thực tế. Nếu vậy cần rà soát lại bước 1 xem có yếu tố hoặc quy luật nào còn bị bỏ sót không.
Việc xây dựng mô hình toán học ở bước 2 chưa đúng. Cần phải xây dựng lại cho phù hợp. Giới thiệu một số bài toán tiêu biểu 1. Bài toán lập kế hoạch sản xuất tỗi wu Một công ty cần sản xuất 2 loại sản phẩm A, B bằng các loại nguyên liệu J; Il, II.
Suất chi phí nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm được cho trong bảng sau: Sản phẩm A B Dự trữ Nguyên liệu 1 2 1 II 1 2 7 Il 0 1 3 Tức là để sản xuất một đơn vị sản phẩm A cần dung 2 đơn vị nguyên liệuI va 1 đơn vị nguyên liệu II. Đê sản xuât một đơn vị sản phẩm B cần dùng 1 đơn vị nguyên liệu I, 2 đơn vị nguyên liệu II và 1 đơn vị nguyên liệu III. Lượng dự trữ các loại I, II và II của công ty tương ứng là 8, 7 và 3. Biết tiền lãi 1 đơn vị sản phẩm A là 4 (đơn vị tiền), 1 đơn vị sản phẩm B là 5 (don vị tien).
Hay lap ké hoach san xuất sao cho tổng tiên lãi là lớn nhất. Ki hiéu x, x2 1a số đơn vị sản phẩm A, B cần sản xuất. Ta có mô hình toán học của bài toán như sau: f(x) = 4x; + 5x. — max với các ràng buộc như sau: 2x, +x, <8 x, +2x, <7 x, <3 X,,x, 20 1.
Bài toán vận tải Giả sử có m địa điểm (kho hàng) cùng sản xuất cùng sản lượng của 1 loại sản phẩm (đánh số thứ tự 1, 2. m) với điểm thứ¡ là ai. nhu Có n điểm tiêu thụ sản phẩm (đánh số 1, 2,., n) với cầu tiêu thụ ở điểm thứ j là bị. Biết cước phí vận chuyển I đơn vị hàng hóa từ điểm i đến j là cụ (= 1,m; j = 1,n).
Hàng hóa có thể vận chuyển từ điểm ¡ đến điểmj bat ky. Để đơn giản ta gọi: “ Điểm sản xuất thứ ¡ là điểm phát thứ ¡. " Điểm tiêu thụ thứ j là điểm thu thứ j. Hãy lập kế hoạch vận chuyển sao cho tổng chỉ phí chuyên chở là nhỏ nhất trên cơ sở, điểm phát thì phát hết hàng, điểm thuj thì thỏa mãn nhu cầu.
Giả thiết rằng tổng số lượng phát bằng tổng số lượng thu. Ta có mô hình toán học của bài toán như sau: mn 35 ”c¡x¡ — min i=l jal 10 1. Bài toán người (lu lịch f Một người đi tham quan n thành phố Đuz¿y Pn xuất phát lại từ một thành phố nào đó rồi qua tất cả các thành phố còn phát. mỗi thành phố đúng một lần rồi trở về thành phố xuất tông chỉ Hãy tìm thứ tự tham quan các thành phố sao cho phí bỏ ra là it nhất.
Gọi Cụ là chỉ phí đi từ Pị đến Pị. Giả sử có một hành trình Pị, > —>. iạ) là hoán vị của Pi,. Khi đó phải tim hoan vi (ii, in, n-l Xe, fgg Chet — min.
v'j+ el Oe tính Từ bài toán trên ta thấy có tất cả n! phương án để toán hàm mục tiêu. Bài toán cái túi có trọng Một người di du lịch cần đem theo một cái túi n đô lượng không quá m, người đó được phép mang theo sử dụng là c¡ vật. Đồ vật thứ ¡ có trọng lượng là mị và giá trị Œ=1,2. Hỏi người du lịch cân đem theo những đồ vật nào để giá trị sử dụng là lớn nhât? Đưa bài toán trên về dạng bài toán tối ưu như sau: Ký hiệu một phương án mang đồ vật đi theo là x = (Xi, Xz,., Xa) với xị e {0, 1}, i= 1,n, trong đó xị = Ì nếu đồ vật ngược lại.
thứ ¡ được mang theo, xị = 0 trong trường hợp Khi đó giá trị đồ vật mang theo là: f(x) = Sem, yl 11 Tổng trọng lượng của đồ vật mang theo là: ax) = ax, il Bài toán cái túi có thể phát biểu thành bài toán tối ưu sau: Tìm phương án x thoả mãn điều kiện g(x) < b sao cho f{x) nhỏ nhật. MỘT SÓ KHÁI NIỆM VÀ KÉT QUẢ TỪ ĐẠI SÓ 1. Không gian Euclide n chiều Một véctơ n chiều là 1 hệ được sắp thứ tự gồm n số thực XỊ, Xa›. Với x = (Xa, Xa,.
Xa) Và Y = (Vi, Y2», yn) khi đó ta có một sô khái niệm cơ bản sau: x>0©x,>0, Vj (phép so sánh) x=y©x,=y, Vj x+y=(Xi +YI;X; +Y¿s«.„Xa +Yn) (phép cộng) ax = (ax,,ax,,.,0x,) (phép nhân với một số thực œ) (y)= Š xơ, (phép tích vô hướng) i=l Tập hợp tất cả các véctơ n chiều trong đó có các phép toán kể trên cùng với các tính chất của chúng gọi là không gian Euclide n chiều, kí hiệu R". Biểu diễn véctơ x thông qua các véctơ đơn vị cơ sở 12 e¡= (0, 0,. Các khái niệm cơ bản Ma trận là một bảng chữ nhật gồm m xn số sắp thành m hàng và n cột dưới dạng: ân Ay ain A=l?2 an Sạn a A = (A¡j)m„ạ ma trận có kích thước m x n. Ma trận có số hàng bằng số cột (m =n) được gọi là ma trận vuông.
Lúc đó ta nói ma trận có câp n. Ma trận mà các cột của nó là các hàng tương ứng của A được gọi là ma trận chuyển vị của A, ký hiệu là A". Ma trận chỉ có một cột được gọi là véctơ cột, còn ma trận chỉ có một hàng gọi là véctơ hàng. Ma trận vuông có dạng: được gọi là ma trận đường chéo.
13 1n thì được gọi là Ma trận đường chéo có 0¡ = 1Vi= ma trận đơn vị. g có cùng Hai ma trận được gọi là bằng nhau nếu chún nhau. kích thước và các phần tử tương ứng bằng 2. Các phép toản đối với ma trận cùng kích " Phép cộng: Tổng của.
hai ma trận A và B có bằng tổng các thước là ma trận C mà mỗi phần tử của nó B. phần tử tương ứng của ma trận A và ma trận được là "= Phép nhân ma trận với l số thực: Kết quả đạt của nó một ma trận có cùng kích thước mà mỗi phần tử ứng của ma bằng tích của hằng số nhân với phân tử tương trận ban đầu. ma " Phép nhân 2 ma trận: Ma trận A nhân được với A bằng số trận B chỉ-trong trường hợp số cột của ma trận hàng của ma trận B. A= (Ay) waa B= (Di ng C= (Cy Mor = dap ik 14 Chương 2 QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH 2.
BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH TONG QUÁT DẠNG CHUĂN VÀ DẠNG CHÍNH TAC 2. Bài toán QHTT tổng quát Để thống nhất trong quá trình lập luận, ta chỉ xét bài toán tim cực đại, sau đó ta xét cách chuyên bài toán tìm cựu tiêu sang bài toán tìm cực đại. Bài toán tổng quát của QHTT có dạng: n Des — max 5 anitj <,=,>)b,,¡ =l,m 2.1) x;> 0,j=1n - Đối với bài toán min mô hình là:. f(x) = Sex, —> min jel 9 tent (<,=,2)b,,i=1,m Jel x;>0,j=l,n 15 bài toán Khi đó giữ nguyên ràng buộc, đưa nó về dạng max như sau: f(x)=—>c;x¡ — max el Nếu bài toán max có phương án tối ưu 1a x” thi bai toán min cũng có phương án tối ưu là x” và fai, = —Fmax.
That vay: Vi x’ la phuong 4n tối ưu của bài toán max nên: f(&x) =—Ề'e,x)> “Ler, Vx eD jel = Yor < Lexxvà VxeD Chứng tỏ x' là phương án tối ưu của bài toán min đồng thời: => ©xÌi= —F max jel Định nghĩa 2.z | 4 Điểm cực biên của miền D: x là điểm cực biên của D (hay còn gọi là đỉnh của D) nếu x = œ.Z với y, Z c D thì œ = 0 hoặc œ = 1. 16 Về mặt hình học: Điểm cực biên của D chính là đỉnh của đa giác lồi D. Dạng chuẩn tắc và dạng chính tắc Khi xét bài toán QHTT, chúng ta thường đưa bài toán về đạng chuẩn tắc hoặc chính tắc. Dạng chuẩn tắc: em — max Sa gOx,<b,i=lm @2) x,20,j=1,n Dạng chính tắc: i Ðc;x; —> max sử, tem đút; =),.
Đưa bài toán QHTT về dạng chuẩn tắc hoặc chính tắc Bắt kỳ QHTT nào cũng có thể đưa về 1 trong 2 dạng chuẩn tắc hoặc chính tắc nhờ các phép biến đổi tuyến tinh sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THONG VAN TAI-CO SỞ 2 THU VIEN |1 a. Một ràng buộc Dar >b, có thể đưa về ràng buộc - Nay x, <=b, bằng cách nhân 2 về với (-1) và sau đó ta Jel viết lại ở dạng: >) a'jx; <bi. Một ràng buộc đẳng thức Sa Xj= b,c6 thé thay thé m bằng 2 ràng buộc bất đẳng thức >,ax,<b, và ` jel -Sa,x, gj <--b; Jel c. Một biến x¡ không bị ràng buộc dấu có thể thay bởi hiệu của 2 biến không âm bằng cách đặt: x)= xỶ¡—X ¡ với x”;>0 và x';>0.
Một ràng buộc bất đẳng thức Ÿ`a,x, <b, có thể đưa il về ràng buộc đẳng thức bằng cách đưa vào biến phụ y¡ > 0, Yayx ity =). GIẢI QHTT DẠNG CHUẢN VỚI 2 BIEN SO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC 2. Bài toán Xét bài toán Gert mae dang athe tắc với 2 biến số như sau: ~ --~ ˆ = B14 i 18 €,X, +€;X; —> max pla tanks <b,i=lLm (2.4) x; 20,j=12 trình Tir y nghia hinh hoc ta biết rằng mỗi bất phương tuyến tính a,x,+a„x;<b,i=lm xác định l nửa mặt chính là phẳng. Do đó, tập D (miền ràng buộc của QHTT) lôi trên mặt giao của m nửa mặt phẳng và sẽ là 1 đa giác phăng.
Mặt khác xị, xạ > 0 nên đa giác lồi D nằm ở góc vuông I. Phương trình e,x,+c,xạ =œ khi œ thay đổi sẽ xác định ta trên mặt phẳng các đường thẳng song song với nhau mà gọi dây là các đường mức.