Chương 1: Co sỡ lý luận về tổ chức vả hoạt động của Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình. Cñương 2: Thực trang tổ chức và hoạt động của Chỉ cục Dân s kế hoạch hóa gia đình trên địa ban tinh Phú Tho Cương3: Giải pháp đỗi mới tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi cục Dân sé - kế hoạch hóa gia đính. Chương CƠ SỞLÝ LUẬN VẺ TỎ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CUA CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOAGIA ĐÌNH 111. Khái quát chung về dân số - kế hoạch hóa gia đình Dân số có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội, là yêu tổ quyết định thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Do đó, yêu tổ cơ bản của tăng. trường va phát triển kinh tế - xã hội là nguồn nhân lực, mi nguồn nhân lực luôn gắn liền sự biến đổi dan số cả vi lượng và chất lượng. Mục tiêu của sự phát triển suy cho cùng la nhằm nâng cao chat lượng cuộc sống va đáp ứng. nhu cầu ngày cảng cao của con người.
Mục tiêu đó chỉ có thể đạt được khi quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng dân số, sự phân bé dân cư và nguồn nhân. ực thật sự phủ hợp va tác động tích cực đến sự phát triển. Ngày nay, với sự gia tăng mạnh mé vé dân sô đã dn đến sự bùng nỗ dân số và ảnh hưởng rat lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, khu vực và toàn câu. Do đó, Hội nghị quốc tế vẻ Dân số va Phát triển tai Cai-rô, Ai Cập ngày 5-13/9/1994, đã thu hút sự tham gia của 179 quốc.
gia trên thể giới. Đây là dịp để công ding quốc tế, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển nhìn nhận, đánh giá va hảnh động mạnh mé hơn nữa nhằm. thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỹ, tích cực hơn nữa trong lĩnh vực dan số, vì một quy mô dan số hop lý, từng bước nâng cao chất lượng dân. số, chồng lại tinh trạng đối nghèo, gắn liên công tác dân số với quá trinh phát triển kinh tế - xã hội bên vững.
quan đến dan số được hiểu như sau: Dan số: La tập hợp người sinh sông trong một quốc gia, khu vực, ‘ving địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hảnh chính 1 Ting trod O670L0/TT-BKHDT bú hành Bí thẳng dtthẳng và ASEAN, Dân số luôn được tái sinh nhờ quá trình thay thể liên tục các thể hệ cũ bằng thể hệ mới do sinh đẻ va tửvong. Quá trình tái sinh liên tục gọi la tai sin xuất dân số. Dân số luôn biến động, có thể tăng hoặc giảm do tác đồng của yêu tô sinh đề, chết, chuyển đi và chuyển đến?. Dân số vừa là lực lượng sẵn xuất nhưng lại vừa lả lực lượng tiêu dùng shững sản hdmi de’ chính coi người lômt ra: Vì: vậy; iên số tã chủ thé rùa xã hội va la động lực của sự phát triển.
Quy mô đầm số: Quy mô dân số là s người sông trong mot quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định”. Mit độ dan số: La sô người dan sinh sing trung bình trên một km vuông điện tích của một địa phương nhất định. Co cấu dan số: La ting sô dân được phân theo giới tính, độ tuổi, dan tốc, trình đô học van, nghề nghiệp, tình trang hôn nhân va các đặc trưng khác” Cơ cấu dân sổ là sự phân chia tổng sé dân cia một nước hay của một ràng thành các nhóm, các bộ phân theo một hay hiên iền thúc đặc trưng nao đó. Các đặc trưng chủ yêu thưởng được dùng dé phân chia 1a: Đô tuổi, giới tính, dan tộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp.
Trong số đó, cơ cầu dân số theo độ tuổi và theo giới tinh lả cơ ban và luôn được sử dụng nhất Ké hoạch hóa gia dink: Là nỗ lực của Nhà nước, xã hội đễ mỗt cả nhân, cặp vo chồng chủ đông, tự nguyện quyết đính số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bão về sitc khỏe, nuối dạy con có trách nhiệm, phủ hợp với chuẩn mực xã hội va điều kiện sông của gia đính ° Biện pháp KHHGP là biên pháp chủ yéu để điều chỉnh mức sinh góp phan bao đêm cuộc sống no âm, bình đẳng, tiến bô, hạnh phúc. Stee khỏe sinh sản Là sự thé hiện các trang thái về thé chat, tinh thân vvà sã hội liên quan đến hoạt đồng va chức năng sinh sản của mỗi người. 2 pete 12386 rgỹdocues/23005361øan thảm cac cứng cụchabrachiác30hgủ cau man Jesmond Sian gummcsni-vety 3. Khoin2 Đền3 Phip nh din sé năm 2003, 4 Thổng nr 062018/TT-BIEHDTha hah Hi dung út hông vã ASEAN, 5.
Khoin3 Đền3 Phip nh din sé năm 2003, 66 Khon itu 3 Phip ln din sé nim 2003, Chăm sóc SKSS là tổng hop các phương pháp, kỹ thuật va địch vụ dành cho SKSS va trang thái khöe manh bằng cách phòng và giãi quyết các van đề SKSS. Mỗi người dân déu cỏ quyền được chim sóc SKSS. Chăm sóc SKSS không có nghĩa là vẫn để KHHGD hay sức khöe tinh dục mã là sự chẳm súc toàn diện để dim bao chất lượng dân số về thé chất và trí tuệ. Đổi tương của chăm sóc SKSS là bả mẹ (phụ nữ mang thai, phu nữ sinh đề) và trẻ em, vi thành.
niên, mỗi cá nhân, cấp vợ chống ở đồ tuổi sinh để, cả nam va nữ; ngưi cao tuổi. Chat lượng dan số: La sự phan ánh các đặc trưng về thé chất, trí tuệ và tinh thin của toàn bộ dân số. Việc nâng cao chất lượng dân số trước hết phụ thuộc vao việc nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia inh va toàn sã hội được thể hiện qua việc thực hiện các mục tiêu chính sách chăm sóc va bao vệ sức khỏe nhân dân, lao đồng việc lam, giáo duc - đào tao, khoa học - kỹ thuật và các nội dung phát triển kinh tế - xã hội nói chung Vi vây có nhiều chỉ bao do lường chất lượng dân số như nhóm chỉ báo liên quan đến sức khỏe và dinh dưỡng, nhóm chỉ báo liên quan đến thu nhập và phúc lợi, nhóm chỉ bao liên quan đến giáo duc va phát triển trí tuệ, nhóm chỉ báo. liên quan đến năng lực zã hội và tính năng động zã hội, nhóm chỉ báo liên quan đến đời sống văn hóa va tinh thân”.
Với vai tro và sư ảnh hưởng sâu sắc của dân số đến đời sống nhân loại, quyết định thúc đẩy phát triển xã hội hay tác động đến sự đói nghèo, bệnh tat, suy dinh dưỡng, thiểu việc lim. mất én định xã hội nên mọi quốc gia đều có chính sách dân số phù hợp với điều kiện kinh tế - 2 hội của quốc gia minh & từng thời kỹ, mỗi giai doan Tuy vây, khi nghiên cửu, tiếp cân những van để liên. quan dén dân số các hoc giã đều có quan niệm tương đối thống nhất về dân số, quy mô dân số, cơ cầu dân số. làm rõ thêm cơ sở lý luân dé hoạch định, xây đựng chính sách, pháp luật vé dân số phủ hợp với thực tiễn điều kiện kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, khu vực và trên thé giới, bảo dam từng bước nâng cao chat lương dân số, góp phân én định va thúc đẩy xã hội phát triển bên vững.-Raoän 6 Điều 3 Php lnh din số năm 2003.
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan làm công. tác dân số - kế hoạch hóa gia đình 12. Qué trink hình thành cơ quan din số - kế hoạch héa gia đình: Ngày 26/12/1961, Thủ tướng Chính phủ Pham Văn Đảng đã ký Quyết định số 216-CP của Hội đồng Chính phủ về việc sinh đẻ có hướng dẫn, đảnh dau mốc lịch sử Việt Nam chính thức thực hiện chương trình DS-KHHGD. ‘Viet Nam la một trong số ít các quốc gia trên thể giới sớm bắt đầu chương trình DS-KHHGD.
Đăng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chỉnh sách liên quan dén công tác D8--KHHGĐ. Năm 1993, Hội nghĩ lẫn thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương Bang khóa VII đã ban hành Nghị quyết số 04-NQHNTW vẻ chính sách D8-KHHGĐ. Lịch sử ngành DS-KHHGD Việt Nam với gin 60 năm (kế từ năm 1961) xây đựng và phát triển; tổ chức bộ may lam công tác DS-KHHGĐ của Viet Nam cũng có nhiêu sự biển đồng trong suốt chiêu dai lịch sử hình thành ‘va phát triển của ngành. Hệ thông tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ.
tại Việt Nam hiện nay được tổ chức như sau: Thực hiện Nghị quyết kỳ hop thứ nhất Q hội khóa XII về cơ cầu Chính phủ nhiêm kỹ XII, ngày 08/8/2007, Thi tướng Chính phi đã ban hành Quyết định số 1001/QĐ-TTg vẻ việc giai thé Uy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, chuyển các chức năng của Ủy ban nay sang các Bộ có liên quan Trong. đó, chức năng, nhi êm vụ quản ly nha nước vẻ dân số được chuyển sang Bộ Y tế va thành lập Tổng cục DS-KHHGĐẺ. Ngày 20 thang 01 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ban hảnh Quyết định số 18/2008/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn và cơ cầu tổ chức của Tổng cục DS-KHHGDthuộc Bộ Y tế Ngày 12 tháng 3 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 17/2013/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu 3 Quyde dat 1974/QD-TT gan 2000 vi da sich các dm vị sgngệp tục thuộc Bộ Y tỉ do Tanning Cap ba hành be hhộc ul tổ chức của Tổng cục DS-KHHGD thuộc Bộ Y tế. Quyết định nay thay thé Quyết định số 18/2008/QĐ-TTg.
Tại địa phương, tổ chức bộ máy, nhân sự làm công tác DS-KHHGD các cấp đã được thành lập và từng bước kiện toàn trên cơ sở hệ thông tổ chức bộ may của Ủy ban Dân số, Gia định và Trẻ em các cấp. Ngảy 14/5/2008, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 05/2008/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ câu tổ chức bộ máy DS-KHHGD ở dia phương Theo đó, Chi cục DS- KHHGD là tổ chức trực thuộc Sở Y t8, thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám déc Sở Y tế quản lý nha nước về DS-KHHGD. Tại tuyến huyện, Trung tâm DS-KHHGD lẻ đơn vi sự nghiệp trực thuộc Chi cục DS-KHHGĐ đặt tại ‘huyén, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn ky thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHGD trên dia bản huyện. Tại tuyển xã, có cán bộ cấp xã chuyên trách công tác DS-KHHGD và công tác viên.
a TH Gal uate dso ie te on Some Hinh 1.1: Sơđồ hệ thông tô clute ngành dan số Việt Nam Chi cục DS-KHHGĐ là cơ quan chuyên tách về công tác DS-KHHGĐ.