Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh", chuyên ngành Luật kinh tế (mã số 9.07), do nghiên cứu sinh Trần Văn Công thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Anh Sơn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kể từ khi Pháp lệnh Luật sư năm 2001 được ban hành, các tổ chức hành nghề luật sư (TCHNLS) tại Việt Nam đã hình thành với nhiều hình thức và quy mô khác nhau. Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) – trung tâm kinh tế, văn hóa lớn của cả nước – tập trung gần 1/2 tổng số luật sư và hơn 40% số TCHNLS trên toàn quốc. Nhu cầu dịch vụ pháp lý tại địa bàn này phát triển đa dạng và phức tạp, từ tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý cho người dân đến tư vấn giao dịch đầu tư, tài chính ngân hàng, thị trường vốn, bất động sản, sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Việc thực hiện mục tiêu tại "Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020" (Quyết định số 1072/QĐ-TTg ngày 05/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ) trên địa bàn TP.HCM có vai trò quyết định đối với chiến lược chung của cả nước.

Tuy nhiên, thực tiễn tại TP.HCM cho thấy phần lớn TCHNLS có quy mô nhỏ, thiếu tính chuyên nghiệp, năng lực quản trị và khả năng cạnh tranh quốc tế còn hạn chế. Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) cùng Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản liên quan mới chỉ thiết lập khung pháp lý sơ khởi, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị phù hợp với bản chất của tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý đặc thù. Về mặt học thuật, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận nghề luật sư hoặc quản trị công ty luật ở phạm vi chung, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống và toàn diện về TCHNLS theo pháp luật Việt Nam ở cấp độ một luận án tiến sĩ luật học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng một công trình khoa học pháp lý hoàn chỉnh về TCHNLS; làm rõ những vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng tại TP.HCM; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện thể chế về TCHNLS, thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức này cả về số lượng và chất lượng.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về TCHNLS, xác định đặc điểm của TCHNLS so với doanh nghiệp thông thường và làm rõ nội hàm pháp luật về TCHNLS.
  2. Phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng quy định pháp luật cũng như thực tiễn thi hành pháp luật về TCHNLS, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và bất cập.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện thể chế TCHNLS theo pháp luật Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác lập 05 câu hỏi nghiên cứu và 05 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Câu hỏi 1: Tổ chức hành nghề luật sư là gì? Bản chất pháp lý và đặc điểm của TCHNLS?
    Giả thuyết 1: Lý luận về luật sư đã được nghiên cứu hệ thống, nhưng hình thức TCHNLS còn nhiều vấn đề cần làm sáng tỏ như khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yếu tố chi phối pháp luật về TCHNLS.
  • Câu hỏi 2: Tổ chức hành nghề luật sư có những hình thức nào? Các hình thức TCHNLS được tổ chức và hoạt động như thế nào?
    Giả thuyết 2: Luật Luật sư hiện hành đã quy định các hình thức TCHNLS (văn phòng luật sư, công ty luật...), nhưng việc xác định địa vị pháp lý chưa thực sự rõ ràng, điều kiện và thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động còn rườm rà, bộc lộ nhiều bất cập cần hoàn thiện.
  • Câu hỏi 3: Nội hàm của pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư là gì? Khái niệm, đặc điểm và nội dung của pháp luật về TCHNLS?
    Giả thuyết 3: Các quy định hiện hành tương đối có hệ thống nhưng quan niệm pháp lý dưới góc độ luật học còn nhiều ý kiến khác nhau do TCHNLS có tính chất đặc thù, đòi hỏi phải làm rõ nội dung và đặc trưng của chế định này.
  • Câu hỏi 4: Thực tiễn áp dụng pháp luật về TCHNLS tại TP.HCM như thế nào? Mức độ tương thích, hài hòa nội tại, tính khả thi và hiệu quả của các quy định hiện hành?
    Giả thuyết 4: Thực thi pháp luật về TCHNLS tại TP.HCM chịu sự chi phối của các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, tập quán và nhận thức của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tiến hành tố tụng. Việc bảo đảm quyền luật sư và nâng cao hiệu quả TCHNLS đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến cơ chế pháp lý.
  • Câu hỏi 5: Pháp luật về TCHNLS cần được hoàn thiện theo những định hướng và giải pháp cụ thể nào?
    Giả thuyết 5: Các đề xuất trước đây cần được bổ sung, hoàn thiện nhằm bảo đảm khung pháp luật điều chỉnh TCHNLS đạt tính khả thi, minh bạch, đồng bộ và thống nhất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học về TCHNLS và vai trò của TCHNLS trong phát triển dịch vụ pháp lý đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền; các quy định pháp luật hiện hành về tổ chức, hoạt động của TCHNLS và thực tiễn áp dụng tại TP.HCM; các giải pháp hoàn thiện thể chế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề: điều kiện thành lập TCHNLS; tổ chức và hoạt động của TCHNLS; tổ chức lại TCHNLS; quyền và nghĩa vụ của TCHNLS; việc rút khỏi thị trường dịch vụ pháp lý; quản lý hành nghề luật sư theo Luật Luật sư hiện hành. Luận án không nghiên cứu các chủ thể khác như Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, TCHNLS nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2001 (thời điểm ban hành Pháp lệnh Luật sư năm 2001) đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây theo 05 nhóm chuyên đề:

  1. Nhóm công trình lý luận chung về luật sư và vai trò của luật sư:

    • Phan Trung Hoài (2003), Luận án tiến sĩ "Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về luật sư ở Việt Nam hiện nay": Phân tích cơ sở lý luận điều chỉnh pháp luật đối với luật sư, đưa ra định nghĩa nghề luật sư và quy chế trách nhiệm nghề nghiệp. Tuy nhiên, công trình này dừng lại ở các văn bản pháp luật trước thời điểm Luật Luật sư năm 2006 ra đời và tập trung sâu vào quyền bào chữa trong tố tụng hình sự.
    • Brent D. (2012), Sách tham khảo "Practical Law Office Management": Trình bày các mô hình quản lý văn phòng luật tại Hoa Kỳ (hành nghề doanh nghiệp, chính phủ, trợ giúp pháp lý, công ty luật tư nhân, hành nghề cá nhân) và phân loại công ty luật theo quy mô số lượng luật sư.
  2. Nhóm công trình về TCHNLS và pháp luật về tổ chức, hoạt động của TCHNLS:

    • Nguyễn Văn Bốn (2019), Luận án tiến sĩ "Quản trị công ty luật theo pháp luật Việt Nam": Tiếp cận quản trị công ty luật (công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn), xác định 03 đặc điểm của công ty luật và đưa ra khái niệm quản trị công ty luật. Tuy nhiên, luận án này tập trung vào quản trị công ty ở phạm vi rộng chứ chưa đi sâu vào toàn diện chế định TCHNLS theo pháp luật.
    • Vũ Thành Trưng, Luận văn "Công ty luật hợp danh theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh": Nghiên cứu bản chất đối nhân, trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh và các giai đoạn gia nhập, hoạt động, rút lui khỏi thị trường của công ty luật hợp danh.
    • Đề tài "Pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tổ chức hành nghề luật sư qua thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" (2011): Phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò của TCHNLS và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
    • Nguyễn Hữu Phước (2016), Sách "Hướng dẫn khởi nghiệp với nghề nghiệp": Chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn về khởi nghiệp nghề luật sư tư vấn, lựa chọn mô hình và phân chia thu nhập, không đặt nặng phân tích pháp lý.
    • Laurie Young (2013), Ấn phẩm "Business Development for Law Firms": Phân tích quản trị tài chính, kế toán, thuế và phát triển kinh doanh của các công ty luật.
  3. Nhóm công trình nghiên cứu pháp luật về luật sư:

    • Nguyễn Văn Tuân (2014), Sách chuyên khảo "Pháp luật về luật sư và Đạo đức nghề nghiệp luật sư": Phân tích chuyên sâu Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi năm 2012), đặc thù nghề nghiệp, điều kiện hành nghề và quy tắc đạo đức ứng xử nghề nghiệp.
    • Vụ Bổ trợ Tư pháp - Bộ Tư pháp (2006), "Nội dung cơ bản của Dự án luật về luật sư so sánh với pháp luật của một số nước": So sánh pháp luật luật sư của Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore để phục vụ xây dựng Luật Luật sư 2006.
  4. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến luật sư, TCHNLS gắn với cải cách tư pháp:

    • Nguyễn Văn Thảo (2005), Đề tài NCKH cấp Bộ "Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hành nghề luật sư trong điều kiện mới ở Việt Nam": Nghiên cứu hoạt động tư pháp của nghề luật sư trên phạm vi rộng, chưa đi sâu vào từng mô hình TCHNLS.
    • Bộ Tư pháp (2003-2006), Đề tài cấp Nhà nước "Cải cách cơ quan tư pháp, hoàn thiện hệ thống các thủ tục tư pháp, nâng cao hiệu quả và hiệu lực xét xử của tòa án trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân": Xác định luật sư và tổ chức luật sư là cơ quan bổ trợ tư pháp, đặt trọng tâm vào thủ tục tư pháp tại Tòa án.
    • Phan Đăng Thanh và Trương Thị Hòa (2014, 2015), Các công trình "Truyền thống luật sư Việt Nam" và "Lịch sử nghề luật ở Việt Nam": Khái quát lịch sử phát triển nghề luật sư qua các thời kỳ (thời Pháp thuộc, 1949-1955, 1955-1975 và từ 1945 đến nay).
  5. Nhóm công trình về kỹ năng tư vấn của luật sư:

    • Chu Liên Anh (2011), Luận án tiến sĩ "Kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư"; Trương Nhật Quang (2013), Sách "Kỹ năng hành nghề Luật sư tư vấn"; các tài liệu quốc tế của Boon A. (2007) về phương pháp WASP (Welcome, Acquire, Supply, Part), David A. Price (1991), Stephen Nathason (1997): Đi sâu vào kỹ năng nghiệp vụ tư vấn pháp luật và giải quyết vấn đề của luật sư.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây đã làm rõ khái niệm chung về luật sư và đạo đức nghề nghiệp, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và chuyên sâu về chế định TCHNLS theo pháp luật Việt Nam. Luận án của NCS Trần Văn Công tập trung giải quyết các khoảng trống: làm rõ bản chất pháp lý của từng hình thức TCHNLS (văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh, công ty luật TNHH); phân tích những vướng mắc cụ thể trong việc áp dụng pháp luật tại địa bàn trọng điểm là TP.HCM; và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ điều chỉnh TCHNLS như một chủ thể cung ứng dịch vụ pháp lý đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết nghiên cứu

Luận án vận dụng 04 lý thuyết nền tảng trong khoa học pháp lý và kinh tế:

  1. Lý thuyết về bảo vệ quyền con người: Mục tiêu của luật sư và TCHNLS là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, khách hàng, qua đó bảo vệ công lý và các quyền cơ bản của con người trong nhà nước pháp quyền.
  2. Lý thuyết về các loại hình doanh nghiệp: Hoạt động của TCHNLS là hình thức doanh nghiệp cung ứng dịch vụ pháp lý đặc thù. Pháp luật về luật sư cần kết hợp với pháp luật doanh nghiệp để xác lập khung thể chế phù hợp cho mô hình kinh doanh có điều kiện này.
  3. Lý thuyết về dịch vụ pháp lý và thị trường dịch vụ pháp lý: Dịch vụ pháp lý mang tính chất chuyên môn và rủi ro cao, đòi hỏi phải xác định địa vị pháp lý ổn định cho chủ thể cung cấp nhằm bảo đảm quyền lợi các bên tham gia thị trường.
  4. Lý thuyết về liên đới chịu trách nhiệm vô hạn và lý thuyết phòng ngừa rủi ro (phòng vệ): Giải thích cơ chế hợp tác giữa các luật sư cùng chia sẻ trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài chính, đồng thời gắn với chế định bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp nhằm kiểm soát rủi ro nghề nghiệp tự do.

Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ trương, đường lối của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về luật sư và cải cách tư pháp.
  • Hướng tiếp cận: Tiếp cận hệ thống (đặt TCHNLS trong tổng thể cải cách tư pháp) và tiếp cận liên ngành (kết hợp khoa học pháp lý, kinh tế học pháp luật, xã hội học, luật học so sánh).
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ Tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Sở Tư pháp TP.HCM và Đoàn Luật sư TP.HCM.
    • Phương pháp thống kê: Thống kê và đối chiếu dữ liệu phát triển TCHNLS, số lượng luật sư, hoạt động tố tụng và tư vấn pháp luật tại TP.HCM (sử dụng chủ yếu tại Chương 3).
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các quy định pháp luật thực định, đối chiếu với thực tiễn áp dụng để chỉ ra bất cập.
    • Phương pháp hệ thống hóa: Sắp xếp nội dung nghiên cứu theo trật tự logic, chặt chẽ từ lý luận đến thực tiễn và giải pháp.
    • Phương pháp luật học so sánh: So sánh các hình thức TCHNLS tại Việt Nam với pháp luật của Anh, Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Trung Quốc nhằm rút ra bài học kinh nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 05 nhóm công trình; chỉ ra các kết quả nghiên cứu có thể kế thừa và làm rõ những vấn đề học thuật còn bỏ ngỏ. Tác giả luận giải việc lựa chọn đề tài nghiên cứu về TCHNLS dưới góc độ chuyên ngành Luật kinh tế; xác lập 04 cơ sở lý thuyết, 05 câu hỏi nghiên cứu, 05 giả thuyết nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp luận và các hướng tiếp cận nghiên cứu đa ngành, liên ngành phục vụ cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về tổ chức hành nghề luật sư và pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư

Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm khoa học pháp lý về luật sư, nghề luật sư và các hình thức TCHNLS:

  • Kinh nghiệm quốc tế về nghề luật sư và hình thức hành nghề:
    • Vương quốc Anh: Phân định rõ ràng giữa luật sư tư vấn (Solicitor) và luật sư biện hộ (Barrister). Luật sư tư vấn chịu sự quản lý của Cơ quan Điều tiết Luật sư tư vấn (Solicitor Regulation Authority - SRA) theo Bộ quy tắc năm 1990; được hành nghề dưới hình thức văn phòng cá nhân, công ty hợp danh (partnership) hoặc làm thuê. Luật sư biện hộ tranh tụng tại Tòa án cấp cao, không được thành lập công ty, không giao dịch trực tiếp với khách hàng mà nhận việc và thù lao qua luật sư tư vấn, đồng thời được hưởng quyền miễn trừ tài phán.
    • Cộng hòa Pháp: Điều chỉnh bởi Luật số 71-130 năm 1971 (sửa đổi năm 1990) và Sắc lệnh số 91/1197 năm 1991. Có hai loại hình hành nghề phổ biến: Công ty dân sự nghề nghiệp (công ty hợp danh, các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản cá nhân) và Doanh nghiệp hành nghề tự do trách nhiệm hữu hạn (ưu điểm về chế độ trách nhiệm hữu hạn và ưu đãi thuế khởi nghiệp).
    • Cộng hòa Liên bang Đức: Theo Quy chế Luật sư Liên bang, luật sư là nghề tự do, hoạt động độc lập, không phải là hoạt động thương mại. Các luật sư hành nghề cá nhân hoặc hợp tác thành lập văn phòng hợp danh (chủ thể pháp lý nhận việc dưới danh nghĩa văn phòng) hoặc văn phòng chung (chỉ chia sẻ chi phí). Năm 1994, phán quyết của Tòa án Liên bang cho phép luật sư thành lập công ty TNHH.
    • Hoa Kỳ: Không phân biệt hai ngạch luật sư; hành nghề dưới dạng văn phòng cá nhân, công ty luật hợp danh thông thường (general partnership), công ty hợp danh hữu hạn (limited partnership) hoặc luật sư nội bộ (in-house lawyer).
    • Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: Luật Luật sư năm 1996 (sửa đổi năm 2007) ghi nhận 03 hình thức TCHNLS: do một luật sư thành lập, do nhóm luật sư thành lập (từ 03 người trở lên), và TCHNLS do nhà nước thành lập (mô hình luật sư công).
  • Khái niệm và đặc điểm các hình thức TCHNLS theo pháp luật Việt Nam:
    • Văn phòng luật sư (VPLS): Luận án phân tích tiến trình từ Pháp lệnh Luật sư năm 2001 (cho phép một hoặc nhiều luật sư thành lập VPLS) đến Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi năm 2012) quy định VPLS do một luật sư thành lập theo mô hình doanh nghiệp tư nhân. Tác giả đưa ra định nghĩa: "Văn phòng luật sư là một trong những hình thức tổ chức hành nghề của luật sư, có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp. Chủ sở hữu Văn phòng luật sư phải là luật sư và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi khoản nợ của văn phòng. Văn phòng luật sư có tên gọi riêng, có trụ sở giao dịch, được thành lập và đăng ký hoạt động theo thủ tục pháp luật quy định". VPLS là doanh nghiệp một chủ, không có tư cách pháp nhân, chủ văn phòng chịu trách nhiệm vô hạn.
    • Công ty luật hợp danh: Là liên kết đối nhân giữa ít nhất 02 luật sư thành viên hợp danh; các thành viên chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn bằng toàn bộ tài sản đối với các nghĩa vụ nợ của công ty. Luận án phân tích định nghĩa của Vũ Thành Trưng và chỉ ra điểm chưa hợp lý (thiếu bản chất doanh nghiệp và chức năng cung ứng dịch vụ pháp lý, thừa diễn đạt tính đối nhân và trách nhiệm liên đới).
    • Công ty luật TNHH (một thành viên và hai thành viên trở lên): Tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn, các thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp; phản ánh xu hướng phát triển của dịch vụ pháp lý hiện đại.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này đánh giá các quy định của Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) và văn bản hướng dẫn về điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động, cơ cấu quản trị, quyền và nghĩa vụ, tổ chức lại và giải thể TCHNLS. Luận án phân tích thực tiễn áp dụng các quy định này thông qua số liệu theo dõi của cơ quan quản lý tại TP.HCM.

Các nội dung dữ liệu thực tế tại TP.HCM được tổng hợp từ danh mục bảng biểu của luận án:

Tên bảng trong luận án Nội dung số liệu phản ánh Thời gian theo dõi Nguồn dữ liệu
Bảng số 3 Khái quát các hình thức TCHNLS Việt Nam theo Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi năm 2012) Quy định hiện hành Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012)
Bảng tổng hợp đăng ký hoạt động TCHNLS Số lượng TCHNLS đăng ký hoạt động, phân chia theo loại hình (VPLS, Công ty luật) Các năm 2015, 2016, 2017 và 2018 Báo cáo năm của Sở Tư pháp TP.HCM
Bảng tổng hợp hoạt động tố tụng hình sự Số lượng vụ việc tham gia tố tụng hình sự của các TCHNLS trên địa bàn TP.HCM Từ năm 2015 đến năm 2018 Sở Tư pháp TP.HCM
Bảng tổng hợp hoạt động tố tụng dân sự, hành chính & tư vấn Số vụ án dân sự, hành chính tham gia; số việc tư vấn pháp luật và dịch vụ pháp lý khác Từ năm 2015 đến năm 2018 Sở Tư pháp TP.HCM
Bảng số liệu tổ chức lại TCHNLS Thực tiễn thực hiện các biện pháp tổ chức lại (chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất) của các TCHNLS Cập nhật từ 30/06/2016 đến 31/03/2018 Sở Tư pháp TP.HCM

Phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật tại TP.HCM chỉ ra các vấn đề cụ thể:

  • Thủ tục hành chính trong đăng ký hoạt động và gia nhập thị trường còn phức tạp, kéo dài thời gian và tăng chi phí cho luật sư.
  • Tồn tại sự bất cập giữa quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Luật sư trong việc xác định tư cách pháp nhân, quyền sở hữu vốn và chuyển đổi hình thức tổ chức.
  • Mô hình công ty luật hợp danh phát triển chậm do quy chế trách nhiệm vô hạn và rủi ro liên đới tài sản giữa các luật sư thành viên.
  • Cơ chế quản lý nhà nước kết hợp tự quản của Đoàn Luật sư còn chồng chéo, hiệu quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động hành nghề chưa cao.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư

Chương 4 xác định nhu cầu hoàn thiện xuất phát từ yêu cầu cải cách tư pháp, hội nhập kinh tế quốc tế và bảo vệ quyền lợi khách hàng:

  • Định hướng hoàn thiện: Tiếp tục đa dạng hóa và hoàn thiện các hình thức TCHNLS theo hướng chuyên nghiệp hóa; phân định rõ giữa tính chất kinh doanh dịch vụ và tính chất đặc thù của nghề luật sư; bảo đảm tính đồng bộ giữa Luật Luật sư, Bộ luật Dân sự và Luật Doanh nghiệp.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện quy định về điều kiện gia nhập thị trường, tinh gọn quy trình đăng ký thành lập TCHNLS tại Sở Tư pháp.
    • Sửa đổi quy định về chuyển đổi hình thức TCHNLS (từ VPLS sang công ty luật và ngược lại) nhằm tạo điều kiện tái cơ cấu tổ chức.
    • Hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ đối với công ty luật TNHH và công ty luật hợp danh, minh bạch hóa trách nhiệm giải trình và cơ chế phân chia lợi nhuận, chi phí.
    • Quy định cụ thể và thực thi nghiêm ngặt nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc để phòng ngừa rủi ro cho khách hàng và chính luật sư.
    • Phân định thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Tư pháp và vai trò giám sát, xử lý kỷ luật của Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư TP.HCM.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 03 nhóm đóng góp mới về mặt khoa học pháp lý và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận khoa học: Trên cơ sở đối chiếu, so sánh pháp luật của một số quốc gia (Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Trung Quốc), luận án xây dựng hệ thống khái niệm khoa học pháp lý về TCHNLS, VPLS, công ty luật hợp danh, công ty luật TNHH một thành viên, công ty luật TNHH hai thành viên trở lên; phân tích làm rõ nhu cầu điều chỉnh pháp luật và quy chế trách nhiệm pháp lý của TCHNLS tại Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn pháp lý: Khái quát và phân tích toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động của các hình thức TCHNLS tại TP.HCM và trên phạm vi cả nước; chỉ rõ những hạn chế, bất cập trong các quy định của Luật Luật sư hiện hành và những vướng mắc thực tiễn trong công tác thi hành.
  3. Về mặt thể chế và giải pháp: Xây dựng quan điểm đổi mới thể chế về hình thức TCHNLS phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam; đề xuất các giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung Luật Luật sư và các văn bản liên quan, tạo hành lang pháp lý cho TCHNLS hoạt động minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án xác định rõ giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Luận án tập trung vào các TCHNLS trong nước (VPLS, công ty luật), không mở rộng nghiên cứu đối với các chủ thể khác trong hệ thống bổ trợ tư pháp như: Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, các TCHNLS nước ngoài hành nghề tại Việt Nam, và Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
  • Dữ liệu thực tiễn tập trung tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2018 (cập nhật đến đầu năm 2019).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực tiễn tại các tỉnh, thành phố khác có quy mô dịch vụ pháp lý phát triển; nghiên cứu cơ chế quản trị và mô hình liên kết giữa TCHNLS Việt Nam với các TCHNLS nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế toàn diện.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học trong lĩnh vực Luật kinh tế và tư pháp:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Luật sư, hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn về đăng ký hoạt động, chuyển đổi loại hình và quản lý nhà nước đối với TCHNLS.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu luật học: Phục vụ công tác nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng dạy môn học Luật sư và nghề luật sư, Quản trị công ty luật tại các cơ sở đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ luật học và Học viện Tư pháp.
  • Luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư: Cung cấp tài liệu tham khảo về cơ cấu tổ chức, quản trị rủi ro nghề nghiệp, chuyển đổi mô hình văn phòng và định hướng phát triển quy mô hoạt động phù hợp với pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo luận án, VPLS khác biệt cơ bản như thế nào so với công ty luật TNHH?
Theo quy định của Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi năm 2012) và phân tích của luận án, VPLS do một luật sư thành lập, tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, không có tư cách pháp nhân và trưởng văn phòng phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ nợ. Ngược lại, công ty luật TNHH có tư cách pháp nhân, thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

2. Vì sao mô hình công ty luật hợp danh tại TP.HCM có số lượng thành lập hạn chế?
Luận án chỉ ra rằng công ty luật hợp danh mang bản chất đối nhân, đòi hỏi các thành viên hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với mọi nghĩa vụ của công ty. Khi một thành viên gây ra rủi ro nợ, tài sản cá nhân của tất cả các thành viên khác đều bị ràng buộc xử lý. Sự khác biệt về tiềm lực tài chính cá nhân và rủi ro liên đới này trở thành rào cản lớn khiến các luật sư ngần ngại lựa chọn mô hình hợp danh.

3. Tại sao luật sư biện hộ (Barrister) ở Anh không được thành lập công ty luật?
Theo luận án, luật sư biện hộ ở Anh có truyền thống hoạt động hoàn toàn độc lập nhằm bảo đảm tính khách quan trước Tòa án. Họ không giao dịch trực tiếp với khách hàng, không nhận thù lao trực tiếp từ khách hàng mà nhận việc và thù lao thông qua luật sư tư vấn (Solicitor). Mặc dù có thể làm việc chung văn phòng để chia sẻ chi phí, họ không có nghĩa vụ pháp lý liên đới với nhau, do đó truyền thống pháp lý không cho phép Barrister thành lập công ty luật.

4. Dữ liệu thực tiễn tại TP.HCM được luận án khảo sát trong khoảng thời gian nào?
Luận án khảo sát số liệu thực tiễn giai đoạn từ năm 2001 (khi ban hành Pháp lệnh Luật sư năm 2001) đến năm 2018; trong đó các bảng thống kê chi tiết về đăng ký hoạt động, tố tụng hình sự, dân sự, hành chính và tư vấn pháp luật của Sở Tư pháp TP.HCM được tổng hợp từ năm 2015 đến năm 2018, số liệu về tổ chức lại TCHNLS được cập nhật từ ngày 30/06/2016 đến ngày 31/03/2018.

5. Luận án đề xuất giải pháp gì để kiểm soát rủi ro nghề nghiệp trong hoạt động TCHNLS?
Luận án đề xuất việc luật hóa và thực thi nghiêm ngặt nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc đối với luật sư và TCHNLS. Đây được xác định là công cụ phòng vệ rủi ro hữu hiệu, bảo đảm khả năng bồi thường thiệt hại cho khách hàng khi có sai sót nghề nghiệp phát sinh, đồng thời bảo vệ an toàn tài chính cho chính TCHNLS.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Trần Văn Công là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam dựa trên thực tiễn áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các hình thức tổ chức hành nghề luật sư và phân tích thực trạng pháp luật qua các số liệu thống kê quản lý nhà nước từ năm 2015 đến năm 2018. Các giải pháp do luận án đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện thể chế gia nhập thị trường, cơ cấu quản trị và kiểm soát rủi ro nghề nghiệp, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác lập pháp và hoạt động đào tạo luật học tại Việt Nam.