mở đầu Tps. Nếu hai sóng cùng di qua một quãng đường và có các tốc độ. không đổi thi Tys có thể xác định theo biểu thức sau d4) Tir đó ta có thé xác định được chắn tâm và độ sâu chắn tiêu nếu các số ghỉ dja chắn được thực hiện ít nhất ở ba địa điểm khác nhau.4) ta có thé xác định được khoáng cách chắn tiêu R, của trạm i qua biểu thức sa d5) Trong đó : te-ty 1a chênh lệch thời gian đến của các sóng thứ cấp S và sống sơ cấp P. Khi tăng khoảng cách L tir trạm quan sát đến char tâm, thời gian lan truyền sông dia chin cũng tăng lên.
Qua tập hợp và so sinh các s6 liệu ghi Ii được ở các trạm đo địa chắn khác nhau, đã thiết lập được mỗi quan hệ giữa khoảng cách L và thời gian truyễn sóng và vẽ thành đồ tị, Bởi vì các đường cong trên đồ thị có giá trị chung cho tit cả các trận động đất, độc lập với vị trí chấn tâm, nên có thé kết luận rằng các điều kiện đàn hồi trong lòng đất được phân chia xung quanh tâm quả dit theo một quy luật gin như đối xứng. Kết quả đứng về phương diện nghiên cứu động đất, quả đất được coi như cầu tạo từ những lớp có dang xp xi inh cầu đồng tâm với các tính chất cơ lý khác nhau. Kết luận này cho phép áp dụng lý thuyết đàn lồi vào việc phân tích sống địa c I5 'Về mặt lý thuyết. sóng địa chắn phân ra thành sóng đọc, sóng ngang và song mặt.
Tuy nhiên trong thực tế, khi một chim sóng địa chấn gặp một phân cách giữa các lớp đất có tính chất cơ lý khác nhau sẽ được chuyển thành sóng. phản xạ và sóng khúc xạ. Sông khúc xợ Hình 1. Sự khúc xạ và phản xạ của sóng địa chấn ‘Van tốc truyền sóng phản xạ và sóng khúc xạ khác với sóng địa chấn ban đầu.
Đặc bị sóng khúc xạ có vận tốc tăng (nhờ hiện tượng cộng hưởng) hoặc. giảm (do bị hap thụ) khi truyền tiếp vào lớp dat sau. Vì những lý do này, tín ‘higu địa chấn khi đến tram quan sé hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên.2 Đánh giá sức mạnh động đất. Đánh giá và đo sức mạnh của một trận động đắt là một vấn dé rất quan trọng.
Trong nhiều thé ky qua đã xuất hiện nhiễu cách thức đánh giá định tính và định lượng các chuyển động địa chấn nói riêng và sức mạnh động đất nói chung. Hiện nay sức mạnh động đất được đánh giá qua hai đại lượng - Thang cường độ động đất = Thang độ lớn động đất 1.1 Thang cường độ động đất Thang cường độ động đất biểu thị độ mạnh hoặc sức tàn phá của một trận động đất lên con người và các công trình xây dựng tại một khu vực cụ thể nào đó. Cúc thang cường độ động đất đều được lập ra trên cơ sở cảm giác chủ. quan của con người và các mức độ phá hoại của các công trình xây dựng khi chịu các chuyển động địa chấn.
Chính vì thể chúng mang yếu tố chủ quan và phụ thuộc vào khoảng cách chắn tâm lẫn chất lượng xây dựng công trình tại địa điểm đang xét. Sau đây sẽ trình bày một số thang cường độ động dat chính hiện đang được sử dụng ở các khu vực khác nhau trên thé giới. ‘Thang Mercalli cải tiến. Trên cơ sở bd sung thang đo cường độ dong đất do M.A Forel đề ra (1883) gồm 10 c „ năm 1902 nhà địa chin học người Italia G.
Mercalli đã đề ra thang đo cường độ động đất gồm 12 cấp, đến năm 1931 ‘Wood và New mann đã bé sung nhiều ý kiến quan trọng cho thang 12 cấp này. và nó được mang tên thang Mercalli cải tién (viết tắt là thang MM). Thang Mercalli cải tiến đánh giá độ mạnh của động đất dựa hoàn toàn. vào hậu quả của nó tác động dé con người, đồ vật và các công trình xây cdựng.
Thang này được chia thành 12 cấp, cung cấp cho chúng ta một hình ảnh chủ quan về mức độ tác động của một trận động đắt lên con người, các đồ vật và công trình xây dựng. tai một địa điểm cụ thể.1 Thang cường độ động đất Mercalli sửa đổi (MM). Cường độ Mô tả tác động động đất | Con người không cảm nhận được, chi có các địa chin kế mới ghi nhận được 1 Một số it người sống ở các ting trên của nhà cảm nhận được hoạt động địa chấn. Các vật treo có thể dao động.
TH ÍMột số người cảm nhận được hoạt động địa chin giống như rung động của xe ô tô chạy với tốc độ cao gây ra. Xe ô tô đang đỗ bị dịch chuyển. TV | Tất cà mọi người trong nhà cảm nhận được hoạt động địa chin. Người đang ngủ bị thức giấc.
Ô tô đang đỗ bị dịch chuyển mạnh V__| Tất cả mọi người cảm nhận được hoạt động địa chân, Dé đạc và giường ngủ bị lắc. Đỗ sứ bị vỡ. Trần thạch cao bi nứt VI |Đa số người hoảng sợ chạy ra khỏi nhà. Chuông kêu, con lắc đồng hồ bị dừng.
Trần bằng thạch cao rơi xuống. Ông khói ló sưởi bị hư hỏng. Nhà bị hư hỏng nhẹ VI | Tất ca mọi người chạy khỏi nhà. Nhà bị hư hỏng phụ thuộc phy thuộc vào chất lượng xây dựng.
Vill | Các tường ngăn bị nứt, khung, tượng, thấp chuông bị đỗ. Các vị nứt xuất hiện ở nền đất đốc hoặc âm ưới ; đá trên núi rơi xuống. Lái xe khó chịu IX [Nha bị dịch chuyên khỏi mồng, bị nút, bị nghiêng, đa số không sử dụng được. Nền dat bị nứt hở ra.
Các đường ống ngằm bị vỡ. X— TNễn đất bị trượt. Đường ray bị uốn cong. Các công trình bằng khối xây bị đồ.
Mặt đất mở ra XI Cầu bị đỗ. Chỉ có những công trình mới xây không bị đỗ nhưng, thưởng bị hư hỏng nặng XI — [Các công trình do con người tạo ra bị phá hủy hoàn toàn; địa hình bị thay đổi, các đứt gay lớn được tạo ra, các sông nhỏ bị đổi đồng, 1.2 Thang MSK-64 Thang cường độ động đất MSK-64 do ba nhà khoa hoc Medvedew, Sponhauer và Kamnic dé xuất năm 1964. Ngoài việc đánh giá và phân loại ti động của động dat lên con người, môi trường và các công trình xây dựng gan tương tự như thang MM nhưng chỉ tết và cụ thé hơn, cường độ động đất theo thang MSK-64 còn được đánh giá qua him chuyển vị của một con lắc chuẩn hình cầu mô tả chuyển động địa chắn. Ở thang cường độ động dat này, trước hết người ta phân loại hậu quả phá hoại gây ra bởi trận động đất sau đó mới.
đánh giá định lượng cường độ chuyển động theo hàm chuyển vị cực đại của con lắc (bảng 1. Ảnh hưởng của chuyển động tức thời của nén đất tới các công trình xây dựng được bigu thị dưới dạng phố tác động theo hàm của chu kỳ riêng và số logarit của lực can. Thang cường độ đông dit MSK-64 Cấp [Hau qua tác động động đất Lên con người | Lên công trình XD. Lên môi động đất trường, 20 Khong Khong cảm nhận đáng kể | được I | Ratnhe | Cảm nhận rit nhẹ THỂ [Nhẹ —— [Người dang nghỉ ngời mới cảm nhận được IV [Hơi Những ngườiở ˆ | Kính cửa số bị rung mạnh | trong nhà cảm nhận được V [Tương |Nhữngngườiở | Cie db vat treo dung đối trong và ngoài | đưa, các bức tranh mạnh - |nhàcảmnhận | treo trên tường bị được, người đang | dịch chuyển ngủ thức đậy VI |Mạnh - | Nhiều người Kết cấu bị hư hỏng — | Một vài vết hoàng sợ nhẹ, các vết nứt nhỏ ở | nứt nhỏ trên lớp trát nến đất ướt VI | Rat Nhiễu người chạy | Hư hỏng lớn ở kết ĐẤt ở các mạnh | ra khỏi nhà cấu, xuất hiện vết nứt | sườn đốc bị và ông khói _ ở tường |trượt VIII | Thiệthại | Tắt cả mọi người | Nhà bị hưhại xuất | Mực nước.
hiện vết nứt lớn trong | giếng thay khối xây, tường chan | đổi, đường. mái và đầu hồi bị đồ _ | dap bị trượt IX | Thiét hai | So hai Nhà bị hư hỏng ở. Nền đất bị lớn diện rộng, tường và _ | nứt, bị trượt mái bị đỗ a X [Cycky [Sghai bao trim | Nhà bị hư hỏng toan |Bễ mat dat bj thiệt hại bộ, nhiều nhà bị đổ __ | thay đổi, xuất hiện n giếng nước. mới XI [Hy điệt | Sợ hãi bao trùm _ | Các công trình xây dựng chắc chắn bị hư: hỏng nghiêm trọng XI [Hủy điệ | Sợ hãi bao trầm _ | Nhà và các công trình | BE mặt dit bi toàn bộ.
xây dựng khác bị đỗ _ | thay đổi, xuất hoàn toàn hiện nhiều. Phổ tác động động đất được xác định theo biểu thức sau q6) Trong đó : Xo thông số đặc trưng cho cường độ động đất, biểu thị chuyển. vị lớn nhất (tinh theo mm) của một con lắc hình cầu có chu kỳ dao động riêng Tị=025 s 5 gia logarit của lực cân Ay =0,5.4 cho ta mỗi quan hệ giữa cấp động dit va biên độ X của con lắc chuẩn. Đặc trưng cấp cường độ động dat theo thang MSK-64 “Cấp động đất Vv VI VI | vil | ix x Biên độ Xụ của con lắc chuẩn | 0,5-1,0 | 1,1-2,0 | 21-40 8,1-16,0 | 16,1-32,0 (mm) 2 +- hệ số lực cản được xác định theo ham của số gia logarit lực cản của công, trình A (025< A <2) y- hệ số phổ phụ thuộc vào chu lao động riêng của công trình, được xác định như sau.
Khi 0,1s <T< 0,53 Khi 055 <T< 5s Khi I,5s<T<2,5s Bởi vì hệ số phổ y của các trận động đất khác nhau rất khác nhau, nên không thể có hai trận động dat có thành phẩ phổ giống hệt nhau. Các giá trị hệ số phổ của Medvedev là các gid trị trung bình thu được từ việc phân tích 80s đo của các chuyển động địa chan, phụ thuộc vào các tính chất cơ ~ lý không những cũa nén đắt mà còn cả mỗi trường sóng địa chắn truyền qua "Trên quan điểm thiết kế công trình, cường độ động đắt xác định theo các. thang cường độ ở trên không có ý nghĩa quan trọng. Nguyên nhân chủ yếu nằm ở chỗ các thang cường độ động dit không cung cắp bắt kỳ một thông tin nào về các thông số liên quan tới chuyển động của nền dat (ví dụ chuyển vị , độ, gia tốc cực đại, chu kỳ tri.) tính toán kháng ct các công trình xây dựng.