Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của nghiên cứu sinh Nguyễn Phúc Quý Thạnh với đề tài "Trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" được hoàn thành năm 2020 tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án giải quyết mối quan hệ tương tác giữa năng lực thanh khoản và hiệu quả kỹ thuật trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam giai đoạn 2007–2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế, vừa quản lý tiền gửi vừa cung ứng tín dụng. Quản trị thanh khoản đặt các ngân hàng trước tình thế tiến thoái lưỡng nan: duy trì mức thanh khoản cao giúp giảm thiểu rủi ro nhưng làm giảm khả năng sinh lời; ngược lại, mức thanh khoản thấp có thể gia tăng lợi nhuận nhưng đối mặt với rủi ro mất khả năng chi trả và nguy cơ phá sản.
Bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam cho thấy nhiều ngân hàng tiệm cận ngưỡng trần sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Báo cáo của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (NFSC, 2017) và lộ trình pháp lý từ Thông tư 06/2016/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN, Thông tư 16/2018/TT-NHNN (sửa đổi Thông tư 36/2014/TT-NHNN) đã siết dần tỷ lệ này từ 50% xuống 45% (năm 2018) và 40% (từ 01/01/2019). Tiếp đó, Thông tư 22/2019/TT-NHNN định hướng giảm tiếp xuống 37% từ tháng 10/2020. Áp lực pháp lý cùng sự dịch chuyển dòng vốn quốc tế khi Việt Nam tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC, 01/01/2016) và Hiệp định CPTPP (08/03/2018) làm gia tăng nguy cơ rủi ro thanh khoản.
Về mặt học thuật, các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh thanh khoản hoặc hiệu quả hoạt động, phần lớn dừng lại ở phân tích định tính hoặc thống kê mô tả cục bộ. Thiếu vắng các nghiên cứu định lượng thực nghiệm kiểm định đồng thời tác động của trạng thái thanh khoản lên hiệu quả kỹ thuật cũng như mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa hai yếu tố này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định sự tác động của trạng thái thanh khoản đến hiệu quả hoạt động và mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tính ổn định thanh khoản.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đo lường hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam qua mô hình hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp bao dữ liệu (DEA).
- Đánh giá sự tác động của trạng thái thanh khoản đến hiệu quả hoạt động thông qua việc phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.
- Xác định sự tác động qua lại giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động nhằm phân tích mối quan hệ giữa hai biến số này tại các NHTM Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm để nâng cao tính ổn định thanh khoản và hiệu quả hoạt động.
Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu
- Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam ra sao trong thời gian nghiên cứu?
- Mô hình và phương pháp nào để đo lường hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam?
- Các nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng? Mô hình và phương pháp nào để phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động?
- Mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng như thế nào? Mô hình và phương pháp nào để xác định mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng?
- Các giải pháp nào liên quan đến việc vận dụng kết quả về đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng, các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng và mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng để nâng cao tính ổn định của trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam?
- Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1: Trạng thái thanh khoản có liên quan tích cực đến hiệu quả hoạt động tại các NHTM.
- Giả thuyết H2: Hiệu quả hoạt động có sự tác động tích cực đến trạng thái thanh khoản tại các NHTM.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Trạng thái thanh khoản, hiệu quả hoạt động ngân hàng và mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm từ 2007 đến 2017. Mốc bắt đầu là năm Việt Nam gia nhập WTO (ngành tài chính ngân hàng mở cửa và phát triển nóng) và mốc kết thúc là thời điểm hoàn thành đánh giá đợt 1 lộ trình thí điểm áp dụng chuẩn mực Basel II theo Công văn 1601/NHNN-TTGSNH ngày 17/03/2014 của NHNN.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
Tác giả đã hệ thống hóa các nhóm nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước xoay quanh ba chủ đề cốt lõi:
-
Nghiên cứu đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng:
- Quốc tế: Berg và cộng sự (1993) sử dụng DEA so sánh hiệu quả ngân hàng tại Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan; Rim (1996) dùng SFA đo lường hiệu quả chi phí tại Mỹ và Nhật Bản; Carbó và cộng sự (2002) phân tích phi hiệu quả quy mô và hiệu quả X tại các ngân hàng tiết kiệm châu Âu; Bonin và cộng sự (2005) dùng SFA đánh giá tác động của hình thức sở hữu tại các nền kinh tế chuyển đổi; Berger & Humphrey (1992, 1997) áp dụng TFA và tiếp cận trung gian tại các chi nhánh ngân hàng Mỹ; Resti (1997) kết hợp cả SFA và DEA trên hệ thống ngân hàng Ý; Bauer và cộng sự (1998) so sánh bốn phương pháp SFA, DFA, TFA và DEA trên hệ thống ngân hàng Mỹ; Eisenbeis và cộng sự (1996) dùng SFA trên 254 ngân hàng Mỹ; Liang và cộng sự (2008) ứng dụng DEA (CCR, BCC, Malmquist) có xét đến nợ xấu tại Đài Loan.
- Việt Nam: Dân (2004) dùng thống kê mô tả tại Đà Nẵng và miền Trung; Hùng (2008) kết hợp DEA và SFA đánh giá 32 NHTM giai đoạn 2001–2005; Vu & Turnell (2010) đo lường hiệu quả chi phí bằng Bayesian SFA; Vu & Nahm (2013) nghiên cứu hiệu quả lợi nhuận giai đoạn 2000–2006; Sáng (2015) dùng DEA và SFA đo lường hiệu quả kỹ thuật và chi phí trên 48 NHTM.
-
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động:
- Sufian (2009) áp dụng DEA kết hợp Tobit tại Malaysia cho thấy quy mô, tỷ trọng tín dụng, thanh khoản và cơ cấu vốn có ý nghĩa thống kê; Williams (2012) dùng SFA và Tobit; Ayadi (2013) dùng DEA kết hợp Fixed/Random Effects tại Tunisia; Alrafadi và cộng sự (2014) dùng DEA và Tobit tại Libya; Sharma, Raina & Singh (2012) dùng SFA tại Ấn Độ; Hoàng & Huân (2016) dùng SFA và Tobit giai đoạn 2005–2011 tại Việt Nam.
-
Nghiên cứu mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động:
- Bourke (1989) nghiên cứu 90 ngân hàng tại châu Âu, Bắc Mỹ và Úc; Eljelly (2004) phân tích sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lợi; Bordeleau, Crawford & Graham (2009, 2010) phát hiện mối quan hệ phi tuyến tại 55 ngân hàng Mỹ và 10 ngân hàng Canada; Owolabi, Obiakor & Okwu (2011) nghiên cứu 15 ngân hàng niêm yết tại Nigeria; Nkobe (2013) áp dụng mô hình tác động cố định tại Kenya; Sanchez và cộng sự (2013) tại khu vực Mỹ Latinh; Kamaruddin & Mohd (2013) tại các ngân hàng Hồi giáo Malaysia.
| Nhóm tác giả |
Năm công bố |
Đối tượng nghiên cứu |
Phương pháp sử dụng |
Biến phụ thuộc |
Biến độc lập chính |
| Fecher & Pestiau |
1993 |
11 tổ chức tài chính khối OECD |
SFA |
Hiệu quả kỹ thuật |
Lao động, vốn |
| Resti |
1997 |
Hệ thống ngân hàng Ý |
SFA và DEA |
Điểm hiệu quả |
Chi phí, tài sản, nợ xấu |
| Hùng |
2008 |
32 NHTM Việt Nam |
DEA và SFA |
Hiệu quả kỹ thuật |
Đầu vào/ra trung gian |
| Sufian |
2009 |
NHTM Malaysia (1995–1999) |
DEA và Tobit |
Hiệu quả hoạt động |
Quy mô, tín dụng, thanh khoản, vốn CSH |
| Williams |
2012 |
Hệ thống ngân hàng |
SFA và Tobit |
Hiệu quả kỹ thuật |
Thị phần, quy mô, rủi ro tín dụng, thanh khoản |
| Ayadi |
2013 |
NHTM Tunisia (1996–2010) |
DEA và FE/RE |
Hiệu quả chi phí |
HHI, tiền gửi, dư nợ tín dụng, vốn CSH, quy mô |
| Alrafadi et al. |
2014 |
17 NHTM Libya (2004–2010) |
DEA và Tobit |
Hiệu quả kỹ thuật |
Tiền gửi/Tổng tài sản, Vốn CSH, quy mô, thanh khoản |
| Sáng |
2015 |
48 NHTM Việt Nam |
DEA và SFA |
Hiệu quả kỹ thuật, chi phí |
Các biến trung gian tài chính |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình tại Việt Nam (như Hồng, 2012; Thông, 2013; Sáng, 2015; Hoàng & Huân, 2016) mới kiểm tra các nhân tố tác động một chiều hoặc đánh giá riêng biệt từng chỉ tiêu. Luận án của Nguyễn Phúc Quý Thạnh giải quyết khoảng trống:
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng về tác động của trạng thái thanh khoản lên điểm hiệu quả kỹ thuật (được đo lường bằng DEA).
- Kiểm định thực nghiệm mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017 bằng mô hình dữ liệu bảng động D-GMM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên bốn lý thuyết cốt lõi:
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984): Ngân hàng hoạt động vì lợi ích của nhiều nhóm (người gửi tiền, cổ đông, nhân viên, cơ quan quản lý). Việc điều tiết trạng thái thanh khoản thận trọng giúp duy trì niềm tin của công chúng và bảo vệ lợi ích toàn diện của các bên liên quan.
- Lý thuyết ưa thích tiền mặt (Liquidity Preference Theory - Keynes, 1936; Rancan, 2012): Nhà đầu tư ưu tiên nắm giữ tài sản ngắn hạn có tính lỏng cao để dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt và giảm thiểu rủi ro mất vốn. Ngân hàng cần cân đối nguồn vốn ngắn - dài hạn để đáp ứng nghĩa vụ chi trả kịp thời, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động.
- Lý thuyết khả năng chuyển đổi thanh khoản (Shiftability Theory of Liquidity - Moulton, 1915; Casu et al.; Allen et al.): Ngân hàng bảo vệ khả năng thanh toán bằng cách nắm giữ các công cụ tài chính ngắn hạn có thể chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp (như trái phiếu kho bạc, thương phiếu). Trạng thái thanh khoản gắn liền với cấu trúc và chất lượng danh mục tài sản sinh lời.
- Lý thuyết thanh khoản động lực (Keynes, 1936; Almeida et al., 2002): Nhu cầu thanh khoản xuất phát từ động cơ giao dịch (đáp ứng dòng tiền vào - ra hàng ngày) và động cơ dự phòng (quỹ khẩn cấp khi dòng tiền thiếu hụt). Chi phí phát sinh do thiếu hụt thanh khoản ở các ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ cao hơn, từ đó hình thành mối quan hệ thuận chiều giữa hiệu quả và thanh khoản.
Các khái niệm và thước đo trạng thái thanh khoản
- Định nghĩa: Thanh khoản là khả năng tài trợ cho các giao dịch và nghĩa vụ đến hạn với chi phí phát sinh không đáng kể (Greuning & Bratanovic, 2004; Laker, 2007; Basel, 2006; Bhunia, 2010).
- Trạng thái thanh khoản (TTTK):
$$\text{TTTK} = \text{Tài sản thanh khoản} + \text{Cung thanh khoản} - \text{Cầu thanh khoản}$$
- $\text{TTTK} < 0$: Thâm hụt thanh khoản (cầu vượt cung).
- $\text{TTTK} > 0$: Thặng dư thanh khoản (cung vượt cầu).
- $\text{TTTK} = 0$: Cân bằng thanh khoản.
- Phương pháp đo lường thanh khoản:
- Phương pháp cung - cầu thanh khoản (Net Liquidity Position - NLP): $\text{NLP} = \text{Cung thanh khoản} - \text{Cầu thanh khoản} \pm \text{Dự trữ thanh khoản}$ (Nguyễn Văn Tiến, 2015).
- Phương pháp chỉ số thanh khoản:
- $L_1 = \text{Tài sản thanh khoản} / \text{Tổng tài sản}$
- $L_2 = \text{Tài sản thanh khoản} / (\text{Tiền gửi} + \text{Vốn huy động ngắn hạn})$
- $L_3 = \text{Tài sản thanh khoản} / \text{Tiền gửi}$
- Các chỉ số khác: Trạng thái tiền mặt, Chứng khoán thanh khoản, Trạng thái ròng liên ngân hàng, Tiền nóng, Tiền gửi môi giới, Tiền gửi cơ sở, Cấu trúc tiền gửi.
- Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn (Duttweiler, 2011): Dự báo biến động nguồn vốn huy động, tín dụng và dự trữ bắt buộc theo 3 giai đoạn.
- 14 nguyên tắc quản lý thanh khoản của Ủy ban Basel (BIS, 2009).
Khái niệm và phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động
- Theo Koopmans (1951), Debreu (1951), Shephard (1953) và Farrell (1957), hiệu quả được phân tách thành:
- Hiệu quả kỹ thuật ($\text{TE} = OR/OP$, giá trị từ 0 đến 1).
- Hiệu quả phân bổ ($\text{AE} = OS/OR$).
- Hiệu quả chi phí/kinh tế toàn phần ($\text{CE} = \text{TE} \times \text{AE} = OS/OP$).
- Hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) và Hiệu quả quy mô ($\text{SE} = \text{TE} / \text{PTE}$) dưới các giả định hiệu suất không đổi theo quy mô (CRS) và hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS, IRS, DRS).
- Hai cách tiếp cận đo lường hiệu quả ngân hàng:
- Phi cấu trúc: Sử dụng các chỉ số tài chính (ROA, ROE, ROS, C/I, Tobin's q, Sharpe, CAR, DTA, ETA, LTA, NPLs) (Hughes & Mester, 2008; Wozniewska, 2015).
- Cấu trúc: Ước lượng thông qua hàm chi phí, hàm doanh thu hoặc hàm lợi nhuận (Ilieva, 2003; Berger & Humphrey, 1991). Bao gồm cách tiếp cận tham số (SFA, DFA, TFA) và phi tham số (DEA, FDH).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm của luận án
- Đo lường hiệu quả kỹ thuật (TE): Sử dụng phương pháp phi tham số phân tích bao dữ liệu (DEA - Data Envelopment Analysis) theo cách tiếp cận trung gian tài chính (intermediation approach) thông qua phần mềm DEA Solver.
- 3 biến đầu vào (Inputs): Chi phí nhân viên ($I_1$), Tài sản cố định ($I_2$), Tiền gửi khách hàng ($I_3$).
- 2 biến đầu ra (Outputs): Thu nhập từ lãi ($O_1$), Thu nhập ngoài lãi ($O_2$).
- Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động: Sử dụng mô hình hồi quy kiểm duyệt Tobit (Tobit Regression) trên phần mềm Stata do biến phụ thuộc điểm hiệu quả kỹ thuật (TE) bị chặn trong khoảng $[0, 1]$.
- Phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều: Sử dụng phương pháp ước lượng sai phân GMM (Difference GMM - D-GMM) cho mô hình dữ liệu bảng động (dynamic panel data) để kiểm soát hiện tượng nội sinh và độ trễ thời gian.
- Nguồn dữ liệu: Trích xuất từ cơ sở dữ liệu Thomson Reuters và báo cáo tài chính kiểm toán riêng lẻ của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả ngân hàng, trạng thái thanh khoản, mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thanh khoản, các thước đo trạng thái thanh khoản (cung - cầu, chỉ số tài chính, nguồn và sử dụng vốn), 14 nguyên tắc quản trị rủi ro thanh khoản của Basel. Đồng thời, chương này phân tích bản chất hiệu quả ngân hàng từ góc độ kinh tế vi mô, phân biệt tiếp cận phi cấu trúc (chỉ số tài chính) và tiếp cận cấu trúc (tham số SFA/DFA/TFA và phi tham số DEA/FDH), làm rõ 5 góc nhìn nhận diện đầu vào - đầu ra ngân hàng (sản xuất, trung gian tài chính, tài sản, chi phí sử dụng, giá trị gia tăng).
Chương 2: Đánh giá các công trình nghiên cứu về trạng thái thanh khoản, hiệu quả hoạt động ngân hàng, mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng
Chương 2 trình bày tổng quan 4 lý thuyết nền tảng (Thuyết các bên liên quan, Thuyết ưa thích tiền mặt, Thuyết khả năng chuyển đổi thanh khoản, Thuyết thanh khoản động lực) và thiết lập hai giả thuyết nghiên cứu $H_1$, $H_2$. Chương này tổng hợp có hệ thống các công trình thực nghiệm quốc tế và Việt Nam về đo lường hiệu quả, các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ thanh khoản - hiệu quả, từ đó chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết cho hệ thống NHTM Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu định lượng gồm ba bước:
- Xây dựng mô hình DEA theo cách tiếp cận trung gian tài chính với 3 đầu vào ($I_1$: Chi phí nhân viên, $I_2$: Tài sản cố định, $I_3$: Tiền gửi khách hàng) và 2 đầu ra ($O_1$: Thu nhập lãi, $O_2$: Thu nhập ngoài lãi) để tính toán điểm hiệu quả kỹ thuật bằng phần mềm DEA Solver.
- Thiết lập mô hình hồi quy Tobit trên Stata kiểm định tác động của trạng thái thanh khoản cùng các nhân tố đặc thù ngân hàng (quy mô ngân hàng, cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng tín dụng, quy mô tiền gửi) đến điểm hiệu quả kỹ thuật.
- Thiết lập phương trình hồi quy dữ liệu bảng động ước lượng bằng D-GMM để kiểm định mối quan hệ tương tác hai chiều giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả kỹ thuật.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố các phát hiện thực nghiệm trên dữ liệu NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017:
- Hiệu quả kỹ thuật trung bình của toàn hệ thống NHTM Việt Nam đạt mức 86% trong giai đoạn 10 năm nghiên cứu.
- Kết quả hồi quy Tobit xác nhận các biến có ý nghĩa thống kê tác động đến hiệu quả hoạt động gồm: Trạng thái thanh khoản, Quy mô ngân hàng, Cơ cấu nguồn vốn, Tỷ trọng tín dụng và Quy mô tiền gửi.
- Kết quả ước lượng mô hình dữ liệu bảng động D-GMM chứng minh tồn tại mối quan hệ tương tác có ý nghĩa thống kê giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các kết luận rút ra từ mô hình phân tích định lượng, đồng thời xây dựng hệ thống khuyến nghị và giải pháp quản trị thực tiễn cho các nhà quản lý NHTM nhằm cân đối trạng thái thanh khoản và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 4 đóng góp chính:
- Về đo lường hiệu quả hoạt động: Đo lường thành công hiệu quả kỹ thuật của hệ thống NHTM Việt Nam xuyên suốt giai đoạn 2007–2017 thông qua phương pháp phi tham số DEA với cách tiếp cận trung gian tài chính (3 đầu vào: chi phí nhân viên, tài sản cố định, tiền gửi khách hàng; 2 đầu ra: thu nhập từ lãi, thu nhập ngoài lãi). Kết quả thực nghiệm xác định hiệu quả kỹ thuật trung bình toàn hệ thống đạt 86%.
- Về các nhân tố tác động đến hiệu quả: Ứng dụng thành công mô hình hồi quy kiểm duyệt Tobit với biến phụ thuộc là điểm hiệu quả kỹ thuật DEA. Chứng minh thực nghiệm các nhân tố: trạng thái thanh khoản, quy mô ngân hàng, cơ cấu vốn, tỷ trọng tín dụng và quy mô tiền gửi có tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả ngân hàng.
- Về mối quan hệ giữa thanh khoản và hiệu quả: Xác định và kiểm định thành công mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động thông qua phương pháp ước lượng D-GMM trên mô hình dữ liệu bảng động, khẳng định sự tồn tại mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai biến số này tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017.
- Về thực tiễn quản trị: Phác họa bức tranh toàn cảnh về thực trạng thanh khoản và hiệu quả hoạt động, cung cấp căn cứ thực nghiệm để đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho các nhà quản trị NHTM Việt Nam.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
Dựa trên kết quả định lượng, luận án đề xuất hệ thống giải pháp:
- Nâng cao năng lực quản trị thanh khoản theo các nguyên tắc chuẩn mực của Basel, kiểm soát khe hở thanh khoản và trạng thái thanh khoản ròng (NLP).
- Tối ưu hóa quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn, kiểm soát chi phí nhân viên và tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật từ 86% lên mức tối ưu.
- Cân đối hợp lý giữa mục tiêu an toàn thanh khoản và tối đa hóa lợi nhuận, tránh tình trạng tăng trưởng tín dụng quá mức dẫn đến thâm hụt thanh khoản và giảm sút hiệu quả hoạt động dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi thời gian: Luận án dừng mốc nghiên cứu tại năm 2017 (thời điểm kết thúc đánh giá đợt 1 thí điểm chuẩn Basel II). Giai đoạn sau 2017 với các điều chỉnh chính sách tiền tệ mới và việc áp dụng toàn diện Basel II cần được cập nhật trong các nghiên cứu tương lai.
- Về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán của các NHTM Việt Nam; các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng trên báo cáo tài chính hợp nhất hoặc so sánh đa quốc gia trong khu vực.
- Về mô hình phân tích: Luận án tập trung vào cách tiếp cận trung gian tài chính trong DEA; các nghiên cứu kế tiếp có thể kết hợp thêm cách tiếp cận sản xuất hoặc giá trị gia tăng, đồng thời thử nghiệm thêm các mô hình phi tuyến nâng cao.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa mô hình phi tham số DEA (DEA Solver), mô hình hồi quy Tobit và kỹ thuật ước lượng dữ liệu bảng động D-GMM (Stata). Đồng thời cung cấp khung tổng quan tài liệu phong phú về lý thuyết thanh khoản và hiệu quả ngân hàng.
- Đối với ban điều hành và nhà quản trị tại các NHTM: Cung cấp cơ sở định lượng để nhận diện mối quan hệ đánh đổi giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động, hỗ trợ việc hoạch định chiến lược quản lý nguồn vốn và kiểm soát tỷ lệ an toàn thanh khoản.
- Đối với cơ quan quản lý (Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ hiệu quả kỹ thuật (86%) và tác động của các quy định an toàn tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn đối với sự ổn định của hệ thống ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những biến số đầu vào và đầu ra nào để đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng theo phương pháp DEA?
Luận án áp dụng cách tiếp cận trung gian tài chính (intermediation approach) để xác định:
- 03 biến đầu vào ($Inputs$): Chi phí nhân viên ($I_1$), Tài sản cố định ($I_2$), Tiền gửi khách hàng ($I_3$).
- 02 biến đầu ra ($Outputs$): Thu nhập từ lãi ($O_1$), Thu nhập ngoài lãi ($O_2$).
2. Mức điểm hiệu quả kỹ thuật trung bình của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2007–2017 là bao nhiêu?
Kết quả đo lường bằng mô hình hiệu quả kỹ thuật qua phương pháp DEA trong luận án cho thấy hiệu quả hoạt động trung bình của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017 đạt 86%.
3. Những nhân tố nào có tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam theo kết quả hồi quy Tobit?
Theo kết quả phân tích hồi quy Tobit trong luận án, các nhân tố có tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả hoạt động ngân hàng bao gồm: Trạng thái thanh khoản, Quy mô ngân hàng, Cơ cấu nguồn vốn, Tỷ trọng tín dụng và Quy mô tiền gửi.
4. Phương pháp nào được luận án sử dụng để kiểm định mối quan hệ tương tác giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động?
Luận án sử dụng phương pháp ước lượng D-GMM (Difference GMM) cho mô hình dữ liệu bảng động để xác định mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động.
5. Vì sao luận án chọn giai đoạn nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2017?
Tác giả lựa chọn mốc 10 năm từ 2007 (thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, mở cửa ngành tài chính ngân hàng phát triển nhanh) đến 2017 (thời điểm kết thúc đánh giá đợt 1 lộ trình thí điểm thực hiện Basel II theo Công văn 1601/NHNN-TTGSNH). Sau năm 2017, NHNN thực hiện các điều chỉnh quy định mới nên dữ liệu không còn thuần nhất cho mục đích nghiên cứu của luận án.
Kết luận
Luận án của Nguyễn Phúc Quý Thạnh (2020) đã giải quyết toàn diện vấn đề đo lường hiệu quả kỹ thuật và kiểm định mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản với hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017. Thông qua việc kết hợp các phương pháp định lượng gồm DEA, hồi quy Tobit và ước lượng D-GMM, nghiên cứu xác định điểm hiệu quả kỹ thuật trung bình đạt 86% và khẳng định sự tồn tại mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực nghiệm quan trọng cho công tác quản trị thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cũng như công tác điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam.