CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỂM CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÌNH DƯƠNG. Vị trí địa lý Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông, có tọa độ địa lý 10051'46" – 11030' vĩ độ Bắc và 106020' – 106058' kinh độ Đông và có ranh giới hành chính như sau: - Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai; - Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh; - Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh; - Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước.
Bình Dương có 01 thành phố 02 thị xã và 04 huyện với 25 phường, 5 thị trấn, 58 xã. Tỉnh lỵ là TP Thủ Dầu Một – trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của tỉnh Bình Dương. Đặc điểm khí hậu Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình trong 05 năm là 26,780C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,20C (tháng 4/2005), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,40C.
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,80C. Độ ẩm không khí trong 05 năm ( 2006-2011) trung bình từ 80 – 84% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ rệt. Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 90% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 78%. 12 Lượng mưa trung bình trong 05 năm qua từ 1.
Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 341mm; tháng mưa ít nhất là tháng 1, trung bình dưới 20mm. Chế độ gió tương đối ổn định, Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây – Tây Nam và gió Đông – Đông Bắc. Gió Tây – Tây Nam là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa và hướng gió Đông – Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùa khô. Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây – Tây Nam.
Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…[21] 1. Địa hình, thổ nhưỡng Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ cao trung bình 20 – 25m so với mặt biển, độ dốc không quá 3 – 150. Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m; núi La Tha cao 198m; núi Cậu cao 155m.
Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có 3 dạng địa hình chính sau đây: - Vùng thung lũng bãi bồi: phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé. Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 – 10m. - Vùng địa hình bằng phẳng: nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 10 – 30m. - Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 – 120, độ cao phổ biến từ 30 – 60m.
13 Mặc dù Bình Dương được bao quanh bởi các con sông lớn nhưng do địa hình có cao độ trung bình từ 20 – 25m nên đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt và ngập úng ngoại trừ một vài vùng trũng dọc theo sông Sài Gòn và Đồng Nai. Tuy nhiên trong những năm gần đây, sự hình thành các khu đô thị, các KCN, cụm sản xuất cùng với quá trình khai thác khoáng sản với quy mô lớn (chủ yếu tập trung tại phía Đông của huyện Dĩ An, phía Nam của huyện Tân Uyên và thị trấn Mỹ Phước của huyện Bến Cát) đã làm biến đổi bề mặt địa hình của khu vực, làm mất đi những đường nét tự nhiên, gây nhiều tác động tiêu cực như thúc đẩy quá trình rửa trôi bề mặt và xâm thực bào mòn các bề mặt sườn. HIỆN TRẠNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI 1.Tăng trưởng kinh tế Bình Dương là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổng sản phẩm trong Tỉnh (GDP) tăng bình quân 14% hàng năm. GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 27,1 triệu đồng, tăng gần 1,3 lần so với năm 2009 và 2,2 lần so với năm 2005.
Triệu đồng Tăng trưởng GDP 20000000 18000000 16000000 14000000 12000000 10000000 8000000 6000000 4000000 2000000 0 Hình 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay là công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng 63% - 32,6% và 4,4%; năm 2011, dịch vụ tăng 4,5%, công nghiệp giảm 0,5% và nông nghiệp giảm 4% so với năm 2005. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 14 của tỉnh tương đối cao và ổn định so với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó tỉnh luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khác chuyển đến. Chính điều này đã tạo ra một sức ép đối với môi trường của tỉnh do phát triển dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải và vấn đề hội nhập quốc tế. Dân Số Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm theo thời gian, tuy nhiên dân số tỉnh vẫn tăng liên tục và tương đối nhanh, nhất là từ năm 2005 trở lại đây.
Tính đến tháng 9/2011 toàn tỉnh có 1.000 người, tăng 1,4 lần so với năm 2005 và tăng 1,8 lần so với năm 1999. Người Dân số 1800000 1600000 1400000 1200000 1000000 800000 600000 400000 200000 0 Hình 1.2: Biểu đồ dân số của tỉnh Bình Dương Phân bố dân số là yếu tố quan trọng để phát triển, dân số tỉnh phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở Thị xã và các huyện có hoạt động công nghiệp phát triển mạnh như huyện Dĩ An, Thuận An (nơi tập trung nhiều khu công nghiệp). Quy mô dân số của tỉnh ngày một lớn nhanh, chủ yếu là tăng do cơ học. Hàng năm tỉnh tăng thêm trên 40.000 người lao động từ ngoài tỉnh đến làm việc, sinh sống và hiện nay ước tính có gần 600.000 lao động ngoài tỉnh làm việc tại Bình 15 Dương.
Việc gia tăng dân số cơ học sẽ gây áp lực mạnh đối với địa phương trong việc giải quyết lao động, việc làm, nhà ở và cung cấp các dịch vụ tiện ích công cộng, nhất là về nước sạch, vệ sinh môi trường và thu gom, xử lý chất thải. Hiện nay, tỉ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch chiếm khoảng 95,5%, tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%. Tuy nhiên tại một số khu vực người dân và cơ sở sản xuất vẫn còn sử dụng nước ngầm phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Công Nghiệp Ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 20% hàng năm, năm 2011 đạt gấp 2,5 lần năm 2005; trong đó: khu vực kinh tế trong nước chiếm 36%,khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 64%.
Triệu đồng Giá trị sản xuất Công nghiệp 40000000 35000000 30000000 25000000 20000000 15000000 10000000 50000000 0 Hình 1.3: Tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương Công nghiệp tiếp tục phát triển ổn định ở vùng phía Nam và từng bước chuyển dịch lên phía Bắc tỉnh. Các ngành chủ lực như: dệt may, da giày, chế biến gỗ, điện tử… vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, là động lực thúc đẩy phát triển các ngành và lĩnh vực khác của Tỉnh. Tuy nhiên, các sản phẩm trên thường tiêu thụ nhiều nguyên liệu, năng lượng và quá trình sản xuất cũng gây ô nhiễm môi trường. 16 Ngoài 15 khu công nghiệp tập trung được xây dựng trước đây, Tỉnh đã phát triển thêm 13 khu công nghiệp, nâng tổng diện tích các khu công nghiệp tập trung lên 8.
Hiện có 24 khu đã đi vào hoạt động với trên 1.200 doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh, tỷ lệ cho thuê đất bình quân đạt 60%. Đã hình thành 8 cụm công nghiệp (tổng diện tích gần 600 ha) với khoảng 1.450 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó 03 cụm đã lấp kín diện tích, 05 cụm đang tiếp tục đền bù giải tỏa. Bên cạnh đó, hiện tại Bình Dương còn có khoảng 8.138 doanh nghiệp đăng ký hoạt động bên ngoài KCN, CCN. Cùng với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá, vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp, đô thị cũng ngày càng gia tăng và trở nên đáng báo động; đó là việc gia tăng nhanh chóng khối lượng và số lượng các loại chất thải công nghiệp và sinh hoạt phát sinh, nhất là chất thải nguy hại.1: Sản lượng sản xuất của các ngành công nghiệp Thuốc May Dược Sản xuất SX xà Mì ăn Giấy Nhựa SX sữa Gỗ Năm trừ sâu mặt phẩm sơn phòng liền (tấn) (tấn) (tấn) (tấn) (tấn) (tấn) (tấn) (tấn) (tấn) (tấn) 1997 1.600 Nguồn : Niên giám thống kê Tỉnh Bình Dương 1997-2008, 2011 18 1.
Nông Nghiệp Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt tăng bình quân 3,2%; ngành chăn nuôi tăng 13,7% hàng năm; tỷ trọng trồng trọt – chăn nuôi đến năm 2010 là 67,3% - 32,7%; cây lâu năm và chăn nuôi tập trung tiếp tục là thế mạnh của Tỉnh. Các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi phát triển ổn định và ngày càng định hình theo quy hoạch. Năng suất cây trồng vật nuôi tăng từ 5-10% so với năm 2005 do ứng dụng giống mới. Các loại hình dịch vụ trong nông nghiệp từng bước được mở rộng, đa dạng hóa và phát triển mạnh.
Kinh tế trang trại tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn; Các hợp tác xã nông nghiệp được củng cố và đổi mới về phương thức hoạt động gắn với lợi ích thiết thực của xã viên.