Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ Trình bày lại một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản về dãy số, phương pháp sai phân và một số định lý cơ bản về số học (có thể tìm thấy trong các tài liệu [2, 3, 6] ). Làm cơ sở cho việc giải quyết các bài toán về dãy số trong các chương sau.1 Định nghĩa Định nghĩa 1. Mỗi hàm số u xác định trên tập N∗ được gọi là một dãy số vô hạn (gọi tắt là dãy số). Kí hiệu: u : N∗ → R n 7→ u (n) Người ta thường viết dãy số dưới dạng khai triển u1 , u2 , ., trong đó un = u (n) hoặc viết tắt là (un ), và gọi u1 là số hạng đầu, un là số hạng thứ n và là số hạng tổng quát của dãy số.
Mỗi hàm số u xác định trên tập M = {1, 2, 3, ., m}, m ∈ N∗ được gọi là một dãy số hữu hạn. Dạng khai triển của nó là u1 , u2 , ., um , trong đó u1 là số hạng đầu, um là số hạng cuối. gọi là tuần hoàn nếu tồn tại số nguyên dương n và số nguyên dương k sao cho với mọi p = 1, 2,. ta có un = un+kp n+1 = un+1+kp u .
un+k−1 = un+k−1+kp. Số k được gọi là chu kì của dãy số tuần hoàn.2 Cách xác định một dãy số Để xác định một dãy số người ta có thể tiến hành theo các cách sau đây: a) Cho công thức số hạng tổng quát Ví dụ 1. Dãy số un xác định bởi công thức un = 2n + 1, ∀n = 0, 1, 2,. chính là dãy số tự nhiên lẻ 1, 3, 5, 7,.
b) Dãy số được xác định theo công thức truy hồi Ví dụ 1. Cho dãy số được xác định như sau: u0 = u1 = 1 un+1 = un−1 un+1 , ∀n = 1, 2, 3,. c) Dãy số được xác định theo cách miêu tả Ví dụ 1. Cho các số tự nhiên k và n.
Lập hai dãy số u j , v j ( j = 1, 2, ., n) như sau: Bước 1: chia k cho n được thương là u1 và phần dư là v1 ., n) xác định u j và v j như sau: Chia k + v j−1 cho n được thương u j và phần dư là v j. Với dãy này ta có k = nu1 + v1 ; k + v1 = nu2 + v2 ; k + v2 = nu3 + v3 ;. k + vn−1 = nun + vn .3 Một số dãy số đặc biệt a) Cấp số cộng Định nghĩa 1. được gọi là cấp số cộng với công sai d (d 6= 0), nếu như un = un−1 + d, ∀n = 2, 3,.
• Vài tính chất của cấp số cộng: i) un = u1 + (n − 1) d, ∀n = 1, 2, 3,. 4 uk−1 + uk+1 ii) uk = , ∀k = 2, 3,. 2 iii) Cho một cấp số cộng hữu hạn u1 , u2 ,. Khi đó ta có u1 + un = u2 + un−1 = u3 + un−2 =.
Một cách tổng quát: u1 + un = uk + un−k , ∀k = 2, 3,. • Tổng của cấp số cộng: - Cho cấp số cộng u1 , u2 , .với công sai d. Khi đó ta có n (u1 + un ) n [2u1 + (n − 1) d] Sn = =. 2 2 - Vài tổng đặc biệt: Đặt S1 = 1 + 2 + 3 +.
4 b) Cấp số nhân Định nghĩa 1. được gọi là cấp số nhân với công bội q, (q 6= 0, q 6= 1) nếu như ta có un = un−1 q, ∀n = 2, 3,. • Vài tính chất của cấp số nhân: i) un = u1 qn−1 , ∀n = 1, 2, 3,. ii)) u2n = uk−1 uk+1 , ∀k = 2, 3,.
• Tổng của một cấp số nhân: - Cho cấp số nhân u1 , u2 , u3 , .với công bội q. Khi đó ta có u1 (qn − 1) Sn =. q−1 5 c) Dãy Fibonacci Định nghĩa 1. Dãy xác định như sau: u1 = 1, u2 = 1 .
un = un−1 + un−2 , ∀n = 3, 4,. được gọi là dãy Fibonacci. • Công thức tổng quát của dãy Fibonacci: Viết lại công thức truy hồi dưới dạng: un − un−1 − un−2 = 0. Vậy phương trình đặc trưng của dãy là: λ 2 − λ − 1 = 0.
Phương trình này có hai nghiệm: √ √ 1+ 5 1− 5 λ1 = ; λ2 =. 2 2 Do đó theo phương pháp sai phân ta có √ !n √ !n 1 + 5 1 − 5 un = c1 λ1n + c2 λ2n = c1 + c2. 2 2 Bây giờ ta xác định c1 , c2 như sau: √ √ 1 + 5 1 − 5 u1 = 1 = c 1 + c2 2 √ !2 2 √ !2 1+ 5 1− 5 u2 = 1 = c 1 + c2 2 2 1 c1 = √ ⇔ 5 1 c2 = − √ 5 Từ đó suy ra √ !n √ !n 1 1+ 5 1 1− 5 un = √ −√. 5 2 5 2 • Vài tính chất của dãy Fibonacci: Cho dãy Fibonacci u1 , u2 ,.
Ta có các tính chất sau: i) u1 + u3 + u5 +. + u2n = un un+1 ; iv) u22n = u1 u2 + u2 u3 +. + u2n−1 u2n ; v) un+1 un+2 − un un+3 = (−1)n ; vi) u2n − un−1 un+1 = (−1)n+1 .2 Sơ lược về phương pháp sai phân Trong các phương pháp để xác định dãy, người ta hay sử dụng phương pháp phương trình đặc trưng của dãy. Phương pháp này dựa vào phương pháp sai phân sau đây.
Cho hàm số y = f (x). Giả sử giá trị f (x) tại các điểm x0 , x0 + h, x0 + 2h,. (h là một hằng số) tương ứng là y0 , y1 , y2 ,. Khi đó ta gọi hiệu ∆yi = yi − yi−1 là sai phân cấp 1 của hàm f với mọi i = 1, 2,.
∆2 yi = ∆yi − ∆yi−1 = (yi − yi−1 ) − (yi−1 − yi−2 ) = yi − 2yi−1 + yi−2 là sai phân cấp 2 của hàm f với mọi i = 1, 2,. Cứ như vậy ta có thể định nghĩa sai phân cấp cao hơn. • Một số tính chất của sai phân: - Sai phân mọi cấp đều có tính chất tuyến tính, tức là ∆k ( f ± g) = ∆k ( f ) ± ∆k (g). - Sai phân cấp k của một đa thức bậc n sẽ bằng 0 khi k > n; bằng hằng số khi k = n (và ngược lại nếu sai phân cấp k của một hàm mà bằng hằng số thì đó là một đa thức bậc k) n ∑ ∆yi = (y1 − y0) + (y2 − y1) + (y3 − y2) +.
i=1 • Phương trình sai phân: Cho hàm số y = f (x). Các giá trị tương ứng của hàm số tại x0 , x0 + h, x0 + 2h,. tương ứng là y0 , y1 , y2 ,. Một biểu thức có dạng an yn+i + an−1 yn−1+i + an−2 yn−2+i +.
+ a1 y1+i + a0 yi = 0 (∗) 7 gọi là phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất cấp n, trong đó a0 , a1 , a2 , ., an là các hằng số. Để giải được phương trình trên cần cho trước n giá trị ban đầu y0 , y1 , ., yn rồi bằng phương pháp truy toán, ta tính các giá trị của yn , yn+1 ,. Phương trình sai phân (*) có các tính chất sau đây: - Nếu yi , yi+1 , ., yi+n và yi 0 , yi+1 0 , ., yi+n 0 là hai nghiệm của (*), thì tổng hoặc hiệu của chúng yi ± yi 0 , yi+1 ± yi+1 0 , ., yi+n ± yi+n 0 cũng là nghiệm của (*). Nghiệm tổng quát của (*) có dạng yi = c1 λ1i +c2 λ2i +.+cn λni , trong đó c1 , c2 , c3 , ., cn là các hằng số tùy ý còn λ1 , λ2 , ., λn là n nghiệm phân biệt của phương trình an λ n + an−1 λ n−1 +.
Phương trình này gọi là phương trình đặc trưng của (*). Chú ý: Nếu phương trình đặc trưng có nghiệm bội, chẳng hạn λ1 có bội s, thì yi = c1 λ1i + c2 iλ1i + c3 i2 λ1i +. + cs is−1 λ1i + cs+1 λs+1 i +. n n Ta áp dụng phương pháp sai phân trình bày ở trên vào việc xác định dãy trong ví dụ sau.
Dãy số {un } được xác định như sau: u0 = 1 u1 = 2 . n n−1 n−2 Hãy tìm công thức cho số hạng tổng quát un. Từ công thức truy hồi, ta có un − 3un−1 + 2un−2 = 0. Vậy phương trình đặc trưng của dãy là: λ 2 − 3λ + 2 = 0.
Phương trình này có hai nghiệm λ1 = 1, λ2 = 2, do đó số hạng tổng quát un của dãy có dạng: un = c1 λ1n + c2 λ2n hay un = c1 + c2 2n. Từ hệ phương trình c1 + c2 = 1 c1 + 2c2 = 2, suy ra c1 = 0; c2 = 1. Vậy số hạng tổng quát của dãy đã cho có dạng un = 2n .3 Một số định lý cơ bản của số học 1.1 Tính chất chia hết trong tập hợp số nguyên Định nghĩa 1. Với hai số nguyên a và b, ta nói rằng a chia hết cho b (hay a là bội của b, hay b là ước của a), nếu tồn tại số nguyên k sao cho a = k.
Trường hợp ngược lại kí hiệu là a 6 .b và ta nói rằng a không chia hết cho b. Một số nguyên dương p > 1 được gọi là số nguyên tố nếu nó chỉ có hai ước số là 1 và p. Các tính chất cơ bản của tính chia hết. i) Nếu a, b nguyên dương mà a.
ii) Nếu ai. iii) Với hai số nguyên không âm bất kỳ a và b, trong đó b 6= 0, luôn luôn tồn tại duy nhất một cặp số nguyên q và r sao cho a = bq + r trong đó 0 ≤ r < b.