Diện tích xung quanh của hình chóp đều A. Công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều - Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn: Sxq = p. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh đáy là 3cm, chiều cao 5cm. a) Tính diện tích xung quanh của hình chóp.
b) Tính diện tích toàn phần của hình chóp. Lời giải: a) Ta có ABCD là hình vuông, khi đó nửa chu vi bằng: AB + BC + CD + DA 3 +3 +3 +3 p= = = 6 ( cm ). 2 2 Kẻ SM vuông góc với CD. Do tam giác SCD cân tại S nên SM cũng là đường trung tuyến Suy ra M là trung điểm của CD.
Xét tam giác ACD, có: O là trung điểm của AC M là trung điểm của CD Suy ra OM là đường trung bình của tam giác ACD 1 1 3 OM AD .3 2 2 2 Xét tam giác SOM vuông tại O, có: 2 2 2 2 2 3 109 SM SO OM 5 2 4 109 SM cm 2 Diện tích xung quanh của hình chóp đều là: 109 Sxq p. 2 b) Diện tích đáy là: S = 32 = 9 cm2 + Diện tích toàn phần của hình chóp đều là Stp Sxq SABCD 3 109 9 cm 2 B. Bài tập tự luyện Bài 1. Cho hình chóp tứ giác đều có các mặt bên là tam giác đều cạnh 6cm.
Tính diện tích toàn phần của hình chóp? Lời giải: Do mặt bên của hình chóp là tam giác đều cạnh 6cm nên đáy là hình vuông cạnh 6cm. 6 +6 +6 +6 Nửa chu vi đáy là p = = 12cm 2 Các mặt bên là tam giác đều cạnh 6cm nên độ dài trung đoạn là 6. 3 d = SH = = 3 3 cm 2 Diện tích xung quanh là Sxq = p.3 3 = 36 3cm 2 Diện tích đáy là: 62 = 36cm2 Diện tích toàn phần là: Stp = 36 3 + 36 cm 2 Bài 2. Một hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài cạnh bên là 5cm và đáy là hình vuông cạnh 8cm.Tính diện tích xung quanh của hình chóp? Lời giải : 8 +8 + 8 + 8 Nửa chu vi đáy là; p = = 16cm 2 Gọi H là trung điểm của CD, suy ra: CH = DH = 4cm Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông SHC có: SH2 = SC2 – CH2 = 52 – 42 = 9 nên SH = 3cm Diện tích xung quanh của hình chóp là; Sxq= p.
Một hình chóp đều có độ dài cạnh bên là 13cm, đáy là tam giác đều ABC. Biết độ dài trung đoạn bằng 12 cm. Tính diện tích xung quanh của hình chóp. Lời giải: Gọi M là trung điểm của BC.
Theo giả thiết ta có: SM = 12 cm; SC = 13cm Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông SMC có: MC2 = SC2 – SM2 = 132 – 122 = 25 Suy ra: MC = 5cm. Vì M là trung điểm BC nên BC = 2MC = 10cm. Vì đáy là tam giác đều nên AB = BC= CA = 10cm AB + BC + CA Nửa chu vi đáy là p = =15cm 2 Diện tích xung quanh là: Sxq = p. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ A.
Công thức tính diện tích xung quanh Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao: Sxq = 2p.h (p: nửa chu vi đáy, h: chiều cao) Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. Stp = Sxq + S2day Ví dụ 1. Cho hình lăng trụ đứng có đáy là lục giác đều cạnh 6cm, chiều cao lăng trụ là 4cm. Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ? Lời giải: Do đáy của hình lăng trụ là lục giác đều cạnh 6cm nên chu vi đáy là: P = 6.
6 = 36cm Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là; Sxq = P. Bài tập tự luyện Bài 1. Cho hình lăng trụ đứng ABCD.MNPQ có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 6cm; BC = 4cm, chiều cao h = 3cm. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng là? Lời giải: Ta có nửa chu vi của đáy là: p = AB + BC = 6 + 4 = 10 cm Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là: Sxq = 2ph = 2.3 = 60cm2 Diện tích 1 đáy là: S = AB.4 = 24 cm2 Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng là: Stp = 60+ 2.
Cho hình lăng trụ đứng đáy là tam giác có độ dài ba cạnh đáy là 4 cm, 6cm và 8cm. Biết diện tích xung quanh bằng 90cm2. Tính chiều cao của hình lăng trụ? Lời giải: Chu vi đáy là: P = 4 + 6+ 8 = 18cm Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng Sxq = P.h nên chiều cao: Sxq 90 h= = = 5cm. P 18 Vậy chiều cao của hình trụ là 5cm.
Tính chiều cao của hình lăng trụ đứng ABCD.EFGH, biết rằng đáy ABCD là hình thoi có các đường chéo AC = 10cm; BD = 24cm và diện tích toàn phần bằng 1280 cm2 Lời giải: Diện tích 1 đáy của hình lăng trụ là: 1 S= AC.BD =120 cm2 2 Mà Stp = Sxq + S2day Nên diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: Sxq = Stp – S2day = 1280 – 2.120 = 1040 cm2 Vì đáy ABCD là hình thoi nên AC vuông góc với BD tại trung điểm O (tính chất về đường chéo của hình thoi). 1 1 Ta có BO BD 12cm; OC AC 5cm. 2 2 Áp dụng định lý Py – ta – go vào tam giác BOC vuông tại O ta được: BC2 = BO2 + OC2 = 122 + 52 = 169 nên BC = 13cm Chu vi đáy là P = 4.13 = 52cm Sxq 1040 Áp dụng công thức Sxq 2p.h h 20 cm 2p 52 Chiều cao của hình đã cho là 20 cm. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều.
Hình chóp - Đáy là một đa giác, các mặt bên là những tam giác có chung một đỉnh. Đỉnh chung này gọi là đỉnh của hình chóp. - Đường thẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy gọi là đường cao. Hình chóp đều - Định nghĩa: Hình chóp đều là hình chóp có đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh ( là đỉnh của hình chóp).
+ Chân đường cao của hình chóp đều là tâm của đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy. + Đường cao vẽ từ đỉnh của mỗi mặt bên của hình chóp đều được gọi là trung đoạn của hình chóp đó. Hình chóp cụt đều - Cắt hình chóp đều bởi một mặt phẳng song song với đáy. Phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng đó và mặt đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều.
- Nhận xét: Mỗi mặt bên của hình chóp cụt đều là một hình thang cân. Hình trên có hình chóp cụt đều là ABCD. Bài tập tự luyện Bài 1. Hình chóp lục giác đều có : a) Đáy là hình gì? b) Các mặt bên có đặc điểm gì? c) Tìm số cạnh đáy, số cạnh và số mặt bên của hình chóp đã cho? Lời giải: a) Đáy của hình chóp đã cho là lục giác đều.
b) Các mặt bên là các tam giác cân, bằng nhau và có chung đỉnh. c) Số cạnh đáy là 6 cạnh. Số cạnh của hình chóp là 12 cạnh. Số mặt bên của hình chóp là 6 mặt.
Cho hình chóp như bên dưới? Biết đáy là đa giác đều. a) Đọc tên hình chóp. b) Kể tên các cạnh bên, các cạnh đáy. c)Kể tên các đỉnh của hình chóp.
d) Đâu là chiều cao của hình chóp. Lời giải: a) Hình chóp đã cho là hình chóp tứ giác đều S. b) Các cạnh bên là SA; SB; SC và SD. Các cạnh đáy là AB; BC; CD và DA.
c) Các đỉnh của hình chóp là S; A; B; C; D. d) Chiều cao của hình chóp là SH. Cho hình chóp có tất cả 14 cạnh. Hỏi đáy của hình chóp là hình gì? Lời giải: Đối với hình chóp thì số cạnh bên bằng số cạnh đáy.
Gọi là n Suy ra, tổng số cạnh của hình chóp là n + n = 2n. Theo đầu bài: 2n = 14 nên n = 7 Suy ra, đáy là đa giác có 7 cạnh nên đáy của hình chóp gọi là thất giác Bài 1. Hình hộp chữ nhật A. Hình hộp chữ nhật - Định nghĩa: Hình hộp chữ nhật là hình không gian có 6 mặt đều là những hình chữ nhật.
+ Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh. + Hai mặt không có cạnh chung gọi là hai mặt đối diện và có thể xem chúng là mặt đáy của hình hộp chữ nhật, các mặt còn lại được gọi là mặt bên. + Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là những hình vuông. Mặt phẳng và đường thẳng + Qua ba điểm không thẳng hàng xác định một và chỉ một mặt phẳng.
+ Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định một và chỉ một mặt phẳng. + Đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt của một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đó đều thuộc mặt phẳng. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A B C D + Các đỉnh: A; B; C… như là các điểm + Các cạnh: AD; DD’; AC …. như là các đoạn thẳng + Mỗi mặt, chẳng hạn như mặt ABCD; CC’D’D… là một phần của mặt phẳng + Đường thẳng qua hai điểm A, B của mặt phẳng (ABCD) thì nằm trọn trong mặt phẳng đó.
Bài tập tự luyện. Cho hình hộp chữ nhật ABCD. Kể tên các đường thẳng song song với BB’. Lời giải: Do ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp chữ nhật nên các mặt bên ( ABB’A’); (CBB’C’); (DCC’D’); (DAA’D’) là các hình chữ nhật.
Suy ra các đường thẳng song song với BB’ là: AA’, CC’ và DD’ Bài 2. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AD = 6cm và DD’ = 8cm. Tính BC’? Lời giải: Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp chữ nhật nên tứ giác ABCD ; DCC’D’ và CBB’C’ là hình chữ nhật Suy ra: BC = AD = 6cm; CC’ = DD’ = 8cm Áp dụng đinh lí Py ta go vào tam giác BCC’ ta có: BC’2 = BC2 + CC’2 = 62 + 82 = 100 Suy ra: BC’ = 10cm. Cho hình lập phương ABCD.MNPQ có độ dài cạnh là 3cm.
Tính tổng diện tích các mặt của hình lập phương? Lời giải: Hình lập phương đã cho gồm 6 mặt bằng nhau. Mỗi mặt là hình vuông có độ dài cạnh là 3cm Diện tích mỗi mặt là : 32 = 9cm2 Tổng diện tích các mặt của hình lâp phương là: 6. Hình hộp chữ nhật ( tiếp) A.