Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp: So sánh và lựa chọn phương án thiết kế cầu đúc hẫng và cầu giàn thép

2017

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp cầu đúc hẫng

Đồ án tốt nghiệp cầu đúc hẫng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế và thi công cầu bê tông cốt thép ứng lực trước, áp dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng. Phương pháp này sử dụng ván khuôn di động, cho phép thi công nhịp dài mà không cần hệ thống chống đỡ bên dưới. Cầu đúc hẫng liên tục phù hợp với địa hình phức tạp, vượt sông lớn, thung lũng hoặc đường giao thông phía dưới. Tại Việt Nam, công nghệ này được ứng dụng rộng rãi trong các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm. Đồ án bao gồm thiết kế sơ bộ, tính toán tiết diện dầm chủ, xác định đặc trưng hình học và quy đổi mặt cắt. Kỹ sư cần nắm vững nguyên tắc cân bằng tĩnh, phân tích nội lực và tính toán cường độ dầm hộp. Công trình nghiên cứu tập trung vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực Hải Dương, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm cơ bản của cầu đúc hẫng

Cầu đúc hẫng là loại cầu bê tông cốt thép ứng lực trước, thi công bằng phương pháp đúc từng khối bê tông từ hai phía trụ cầu ra ngoài theo nguyên tắc cân bằng. Đặc điểm nổi bật là khả năng vượt nhịp lớn, thường từ 60m đến 200m. Dầm chủ có tiết diện dạng hộp rỗng, giảm trọng lượng bản thân. Quá trình thi công sử dụng ván khuôn di động (form traveller), mỗi khối đúc dài từ 3m đến 5m. Cáp ứng lực được căng trước hoặc sau để đảm bảo cường độ. Phương pháp này hạn chế tối đa ảnh hưởng đến giao thông bên dưới, phù hợp với đô thị và vùng đông dân cư.

1.2. Vai trò của cầu đúc hẫng trong phát triển hạ tầng giao thông

Cầu đúc hẫng đóng vai trò quan trọng trong phát triển hạ tầng giao thông Việt Nam. Phương pháp này cho phép xây dựng cầu vượt sông lớn, thung lũng sâu mà không cần dàn giáo chống đỡ bên dưới. Tại các tỉnh như Hải Dương, cầu đúc hẫng kết nối các khu đô thị mới, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng. Dự án hạ tầng trọng điểm như đường trục Bắc Nam, khu du lịch sinh thái đều ứng dụng công nghệ này. Cầu đúc hẫng giảm thời gian thi công so với phương pháp truyền thống, tiết kiệm chi phí và tăng tính thẩm mỹ công trình. Đây là xu hướng tất yếu trong xây dựng cầu hiện đại.

II. Phân tích kết cấu và tính toán tiết diện dầm chủ cầu đúc hẫng

Phân tích kết cấu cầu đúc hẫng đòi hỏi tính toán chi tiết tiết diện dầm hộp, xác định các đặc trưng hình học và nội lực tác dụng. Dầm chủ có dạng hộp rỗng với bản đáy, bản nắp và sườn dọc. Kích thước tiết diện thay đổi theo nhịp cầu, chiều cao dầm tại vị trí nhịp giữa thường nhỏ hơn tại vị trí trụ. Nguyên tắc quy đổi mặt cắt hộp về mặt cắt chữ I giúp đơn giản hóa tính toán duyệt cường độ. Diện tích tham gia làm việc bao gồm toàn bộ phần hộp và một phần cánh hẫng. Bề rộng bản cánh trên bằng bề rộng mặt cầu, chiều dày được tính theo tổng diện tích phần nắp hộp. Bản đáy giữ nguyên bề rộng, sườn dầm có tổng chiều dày không đổi sau quy đổi. Các thông số hình học được lập bảng tính toán chi tiết, đảm bảo độ chính xác cao trong thiết kế.

2.1. Nguyên tắc quy đổi mặt cắt dầm hộp về mặt cắt chữ I

Quy đổi mặt cắt dầm hộp về mặt cắt chữ I là bước quan trọng trong tính toán cầu đúc hẫng. Mục đích nhằm xây dựng công thức duyệt cường độ thuận lợi hơn. Nguyên tắc cơ bản: diện tích mặt cắt nguyên sau quy đổi không đổi, chiều cao mặt cắt giữ nguyên. Bề rộng bản cánh trên bằng bề rộng mặt cầu, chiều dày bằng thương số tổng diện tích phần nắp hộp chia bề rộng cánh trên. Bản đáy giữ nguyên bề rộng, chiều dày tính tương tự. Chiều dày sườn dầm bằng tổng chiều dày các sườn thực tế. Quy đổi này đảm bảo tính toán chính xác, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành.

2.2. Xác định đặc trưng hình học và thông số kỹ thuật tiết diện

Đặc trưng hình học tiết diện dầm cầu đúc hẫng bao gồm chiều cao dầm, chiều dày bản đáy và tọa độ các mặt cắt. Tại mỗi vị trí, thông số kỹ thuật được xác định dựa trên phương trình đường cong và điều kiện cân bằng. Chiều cao dầm thay đổi theo nhịp, lớn nhất tại vị trí trụ và nhỏ nhất tại nhịp giữa. Bản đáy có chiều dày đảm bảo chịu lực uốn và cắt. Các mặt cắt được đánh số thứ tự, lập bảng tính toán chi tiết với tọa độ X, chiều cao h, chiều dày td và bề rộng b. Thông số chính xác giúp kiểm soát chất lượng thi công, đảm bảo an toàn công trình trong quá trình khai thác sử dụng dài hạn.

III. Phương pháp thi công và thiết kế sơ bộ cầu đúc hẫng liên tục

Phương pháp thi công cầu đúc hẫng liên tục bao gồm ba giai đoạn chính: thi công mố trụ, thi công phần trên và hoàn thiện. Thi công mố và trụ cầu sử dụng cọc khoan nhồi, đảm bảo khả năng chịu tải nền đất yếu. Phần trên thi công bằng ván khuôn di động, đúc từng khối bê tông từ hai phía trụ ra ngoài. Mỗi khối đúc dài 3-5m, bê tông được đổ liên tục, dưỡng hộ đạt cường độ trước khi căng cáp. Cáp ứng lực được bố trí theo tiết diện dầm, căng trước hoặc sau tùy giai đoạn. Dầm super T nhịp dẫn được thi công bằng phương pháp đẩy dầm hoặc lắp ghép. Thiết kế sơ bộ xác định kích thước tiết diện dầm chủ theo nguyên tắc chung, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa chiều cao và nhịp. Quy trình thi công yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt độ võng, ứng suất và biến dạng công trình.

3.1. Thi công mố và trụ cầu trong điều kiện nền đất yếu

Thi công mố và trụ cầu đúc hẫng đòi hỏi kỹ thuật cao, đặc biệt trong điều kiện nền đất yếu. Phương pháp phổ biến là sử dụng cọc khoan nhồi đường kính lớn, cắm sâu vào tầng đất cứng chịu lực. Mố cầu được thiết kế dạng bệ cọc, phân bố tải trọng đều lên hệ cọc. Trụ cầu có tiết diện tròn hoặc chữ nhật, chiều cao phụ thuộc vào cao độ mặt cầu và mực nước thiết kế. Quá trình thi công cần kiểm soát độ thẳng đứng, vị trí chính xác và chất lượng bê tông. Nền đất yếu được xử lý bằng gia tải, bấc thấm hoặc cọc đất xi măng trước khi thi công móng. Biện pháp này đảm bảo ổn định công trình lâu dài.

3.2. Thi công phần trên bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng

Thi công phần trên cầu đúc hẫng sử dụng ván khuôn di động (form traveller), mỗi thiết bị nặng khoảng 80-120 tấn. Quy trình bắt đầu từ khối đỉnh trụ, đúc cân bằng hai phía ra ngoài. Mỗi khối bê tông dài 3-5m, được đổ trong 8-12 giờ, dưỡng hộ 3-7 ngày đạt cường độ trước khi căng cáp. Cáp ứng lực bố trí theo tiết diện, căng lực theo thiết kế. Sau khi đúc xong toàn bộ nhịp, hệ cáp liên tục được căng để liên kết các khối. Dầm super T nhịp dẫn được lắp đặt bằng cẩu bánh xích hoặc phương pháp đẩy dầm. Kiểm soát độ võng, ứng suất và biến dạng là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng công trình.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của cầu đúc hẫng trong xây dựng

Cầu đúc hẫng là giải pháp kỹ thuật tiên tiến, đáp ứng yêu cầu xây dựng cầu vượt nhịp lớn trong điều kiện địa hình phức tạp. Đồ án tốt nghiệp đã phân tích toàn diện từ thiết kế sơ bộ, tính toán tiết diện đến phương pháp thi công. Kết quả cho thấy cầu đúc hẫng liên tục có ưu điểm vượt trội về khả năng chịu lực, tính thẩm mỹ và hiệu quả kinh tế. Phương pháp quy đổi mặt cắt hộp về mặt cắt chữ I giúp đơn giản hóa tính toán, đảm bảo độ chính xác cao. Ứng dụng thực tế tại Hải Dương và các tỉnh lân cận chứng minh tính khả thi của công nghệ này. Cầu đúc hẫng phù hợp với dự án hạ tầng trọng điểm, khu đô thị mới và tuyến đường cao tốc. Đây là xu hướng phát triển tất yếu của ngành cầu đường Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4.1. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp đúc hẫng trong thực tế

Phương pháp đúc hẫng có nhiều ưu điểm nổi bật trong xây dựng cầu hiện đại. Thứ nhất, khả năng vượt nhịp lớn từ 60-200m, phù hợp sông rộng, thung lũng sâu. Thứ hai, không cần dàn giáo chống đỡ bên dưới, giảm ảnh hưởng giao thông. Thứ ba, thời gian thi công nhanh, tiết kiệm chi phí nhân công và vật liệu. Thứ tư, tính thẩm mỹ cao, phù hợp đô thị hiện đại. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế: yêu cầu thiết bị chuyên dụng đắt tiền, đội ngũ kỹ thuật tay nghề cao. Chi phí đầu tư ban đầu lớn, chỉ hiệu quả với cầu nhịp dài. Kiểm soát chất lượng phức tạp, cần giám sát chặt chẽ trong quá trình thi công.

4.2. Triển vọng phát triển và ứng dụng cầu đúc hẫng tại Việt Nam

Triển vọng phát triển cầu đúc hẫng tại Việt Nam rất rộng mở. Nhu cầu xây dựng hạ tầng giao thông ngày càng tăng, đặc biệt tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như Hải Dương, Hải Phòng. Các dự án đường cao tốc, cầu vượt sông lớn đều ứng dụng công nghệ này. Chính phủ đầu tư mạnh vào kết nối giao thông liên tỉnh, tạo điều kiện cho cầu đúc hẫng phát triển. Công nghệ trong nước đã tiếp cận trình độ quốc tế, giảm phụ thuộc nhập khẩu thiết bị. Đào tạo kỹ sư chuyên ngành cầu đường được tăng cường tại các trường đại học. Cầu đúc hẫng sẽ là giải pháp chủ lực trong quy hoạch giao thông quốc gia giai đoạn 2025-2030.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHÊ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LỜI NÓI ĐẦU Bước vào thời kỳ đổi mới đất nước ta đang trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật. Giao thông vận tải là một ngành được quan tâm đầu tư nhiều vì đây là huyết mạch của nền kinh tế đất nước, là nền tảng tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển. Thực tế cho thấy hiện nay lĩnh vực này rất cần những kỹ sư có trình độ chuyên môn vững chắc để có thể nắm bắt và cập nhật được những công nghệ tiên tiến, hiện đại của thế giới để có thể xây dựng nên những công trình cầu mới, hiện đại, có chất lượng và tính thẩm mỹ cao góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước trong thời đại mở cửa. Trong quá trình học tập tại trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, bằng sự nỗ lực của bản thân cùng với sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của các thầy cô trong trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải nói chung và các thầy cô trong khoa Công trình nói riêng, em đã tích luỹ được nhiều kiến thức bổ ích trang bị cho công việc của một kỹ sư tương lai. Đồ án tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng trong suốt thời gian học tập và tìm hiểu kiến thức tại trường, đó là sự đánh giá tổng kết công tác học tập trong suốt thời gian qua của mỗi sinh viên. Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp này em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Cầu Hầm, khoa Công trình. Do thời gian thực hiện và trình độ lý thuyết cũng như các kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong đồ án này sẽ không tránh khỏi những thiếu xót. Em xin kính mong các thầy cô trong bộ góp ý, sửa chữa để em có thể hoàn thiện hơn đồ án cũng như kiến thức chuyên môn của mình. Em xin chân thành cảm ơn ! Vĩnh Phúc, ngày … tháng … năm 2017 Sinh viên thực hiện NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP . Vĩnh Phúc, ngày … tháng … năm 2017 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Th.S Phạm Hồng NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT SVTH 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP . Vĩnh Phúc, ngày … tháng … năm 2017 GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT Ths. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG.10 SVTH 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1. Sự cần thiết phải đầu tư. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực. Đặc điểm địa hình. Đặc điểm về khí hậu, khí tượng. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Các căn cứ lập dự án. Quy mô và yêu cầu thiết kế. Qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật.24 CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 1.25 CẦU ĐÚC HẪNG LIÊN TỤC. Bố trí chung phương án. Cấu tạo các hạng mục. Lựa chọn kích thước sơ bộ tiết diện dầm chủ. Nguyên tắc chung xác định các kích thước mặt cắt của dầm liên tục. Cấu tạo dầm super T nhịp dẫn. Kết cấu phần dưới. Phương pháp thi công. Thi công mố. Thi công trụ cầu. Thi công phần trên. 31 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 2.32 CẦU GIÀN THÉP. Bố trí chung phương án. Cấu tạo các hạng mục. Kết cấu phần trên. Kết cấu phần dưới. Phương pháp thi công. Thi công mố.34 SVTH 4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3. Thi công trụ. Thi công kết cấu phần trên.36 CHƯƠNG 4: SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN. Cơ sở lựa chọn phương án. So sánh về kinh tế. So sánh về kỹ thuật. So sánh khác.41 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KĨ THUẬT. Giới thiệu chung về phương án. Tiêu chuẩn thiết kế . Điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu . Số liệu tính toán. Khổ thông thuyền . Tải trọng thiết kế . Các yếu tố hình học của cầu. Vật liệu thiết kế. Các hệ số tính toán. Hệ số tải trọng . Hệ số xung kích . Hệ số làn xe. Kích thước cấu tạo dầm chủ. Cấu tạo dầm chủ . Tính toán đặc trưng hình học tiết diện dầm chủ . Cấu tạo bản Bê tông mặt cầu . Cấu tạo lớp phủ mặt cầu .51 SVTH 5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 5. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chủ. Tĩnh tải giai đoạn I . Tĩnh tải giai đoạn II . Tải trọng thi công . Các tổ hợp tải trọng. Tổ hợp theo TTGH Cường độ I. Tổ hợp theo TTGH Sử dụng. Tính toán nội lực . Nguyên tắc tính toán . Các sơ đồ tính toán nội lực . Sơ đồ 1: Thi công đúc hẫng cân bằng các đốt đúc Ki. Sơ đồ 2: Thi công hợp long nhịp giữa. Sơ đồ 3: Dỡ bá tải trọng thi công:.Sơ đồ 4: Thi công lớp phủ mặt cầu và các tiện ích. Sơ đồ 5: Sơ đồ chịu hoạt tải tải khai thác. Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm chủ . Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu. Tính toán và bố trí cốt thép chịu mômen âm.Tính toán và bố trí cốt thép chịu mômen dương. Tính toán Đặc trưng hình học tại các mặt cắt tính toán. Tính toán mất mát ứng suất. Kiểm toán dầm chủ theo ttgh cường độ I. Kiểm toán sức kháng uốn của các mặt cắt chịu mômen âm qua các giai đoạn:. Kiểm toán sức kháng uốn của các mặt cắt chịu mômen dương:. Kiểm tra các giới hạn cốt thép. Tính toán và kiểm tra điều kiện chịu lực cắt của dầm chủ.91 SVTH 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 5. Kiểm toán dầm chủ theo ttgh sử dụng . Tính duyệt mặt cắt theo điều kiện chống nứt:. Tính toán bản mặt cầu. Sơ đồ tính toán bản mặt cầu:. Nguyên tắc tính toán. Tính toán nội lực bản mặt cầu. Tính toán bố trí cốt thép bản mặt cầu. Đặc trưng cơ lý của vật liệu:. Tính toán bố trí cốt thép chịu mômen âm tại mặt cắt trên gối (A-A). Tính toán bố trí cốt thép chịu mômen dương tại mặt cắt giữa nhịp trong (B-B): 121 5. Kiểm tra điều kiện giới hạn cốt thép:. Tính toán và kiểm tra điều kiện chịu cắt:.125 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT. Sơ lược về đặc điểm xây dựng cầu. Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu. Điều kiện về nhân lực và máy móc. Điều kiện địa chất - thuỷ văn. Tình hình dân cư. Điều kiện ăn ở và sinh hoạt của công nhân. Chọn thời gian thi công. Đề xuất các phương án và chọn phương án thi công. Đề xuất các phương án thi công. So sánh chọn phương pháp thi công. Xác định trình tự thi công kết cấu nhịp. Trình tự thi công kết cấu nhịp. Thi công chi tiết kết cấu nhịp. Một số yêu cầu về vật liệu. Nguyên lý cấu tạo và chọn loại xe đúc.164 SVTH 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 6. An toàn lao động. Tính toán ổn định chống lật khi thi công đúc hẫng. Nguyên tắc chung. Các thông số tính toán:. Tính toán thành phần momen gây lật do lệch tải ngẫu nhiên:. Mômen lật do các tổ hợp tải trọng bất lợi trong thi công:. Tính toán số lượng thanh cường độ cao cần thiết:. Tính toán chiều dày lớp bê tông bịt đáy. Tính toán thiết kế tường vây cọc ván thép. Tinh toán theo điều kiện ổn định của vòng vây cọc ván. Chọn vòng vây cọc ván thép. Tính hệ số áp lực ngang của đất. Xác định chiều sâu chôn cọc ván thép. Tính vòng vây cọc ván theo sơ đồ 1. Tính vòng vây cọc ván theo sơ đồ 2. Tính vòng vây cọc ván theo sơ đồ 3. Tính vòng vây cọc ván theo sơ đồ 4. Tính vòng vây cọc ván theo sơ đồ 5. Tính toán thiết kế đà giáo mở rộng trụ. Cấu tạo đà giáo mở rộng trụ T3. Các tải trọng tác dụng lên đà giáo. Tính toán nội lực. Tổ chức mặt bằng công trường. Các yêu cầu chung. Vị trí đặt máy móc thiết bị:. Bãi gia công cốp pha, cốt thép:.189 SVTH 8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 6. Nhà ban chỉ huy công trường:. Nhà ở cho cán bộ, công nhân viên:. Điện phục vụ thi công:. Nước phục vụ thi công:. Thoát nước thi công:. Tiến độ thi công cầu. Dự Toán hạng mục công trình.192 CHƯƠNG 7: THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÒN LẠI. Thi công cọc ván thép. Thi công cọc khoan nhồi. Chuẩn bị mặt bằng thi công và tập kết vật liệu. Khoan tạo lỗ. Vệ sinh lỗ khoan. Công tác hạ lồng cốt thép. Công tác đổ bê tông. Kiểm tra chất lượng cọc. Thi công mố. Thi công trụ.197 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Sự cần thiết phải đầu tư SVTH 9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hải Dương là một tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua như Quốc lộ 5, QL18, QL10, QL37, QL38, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Hạ Long – Móng Cái (quy hoạch), đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, đường sắt Kép – Hạ Long, có nhiều tuyến sông trung ương chạy qua, đây là điều kiện thuận lợi để Hải Dương có thể giao lưu và trao đổi thuận lợi với Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh là các tỉnh phát triển kinh tế của khu vực trọng điểm Bắc Bộ và cả nước. Mạng lưới giao thông được phân bố tương đối hợp lý trên địa bàn tỉnh, có 3 phương thức vận tải là đường bộ, đường thuỷ nội địa và đường sắt rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hoá và hành khách trong và ngoài tỉnh. Mạng lưới đường bộ bao gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị và đường giao thông nông thôn. Mạng lưới giao thông đường bộ bao gồm các quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị và đường GTNT được phân bố tương đối hợp lý trên địa bàn với tổng số khoảng 9332 km; trong đó: quốc lộ có 5 tuyến dài 143,6km, đường tỉnh có 17 tuyến dài 381,06km, đường đô thị có 275 tuyến dài 192,73km; đường huyện có 110 tuyến dài 432,48 km, đường xã có tổng chiều dài 1353,28 km; ngoài ra còn khoảng 6829,21 km đường thôn, xóm, đường trên đê và đường ra đồng. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 5 tuyến quốc lộ chạy qua với tổng chiều dài 143,6km, trong đó có 121,5 km mặt đường bê tông nhựa, 2,3 km mặt đường bê tông xi măng và 19,8 km mặt đường đá dăm. Trong số 5 tuyến quốc lộ có 5 tuyến do Trung ương quản lý: QL5, QL10, QL37, QL18 và QL38; chỉ có 1 đoạn tuyến QL37 (khoảng 30,2 km), Trung ương uỷ thác cho tỉnh quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ