Thực Trạng Vi Phạm Kỷ Luật Đảng Trên Địa Bàn Hà Nội Hiện Nay

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật đảng trên địa bàn hà nội hiện nay, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thực Trạng Vi Phạm Kỷ Luật Đảng Tại Hà Nội

Bài viết này tập trung phân tích thực trạng vi phạm kỷ luật Đảng trên địa bàn Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định vai trò lãnh đạo đất nước. Tuy nhiên, Nghị quyết số 12-NQ/TW chỉ ra một bộ phận cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Việc xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm là yêu cầu cấp thiết để làm trong sạch Đảng và củng cố lòng tin của nhân dân. Kiểm tra, giám sát là chức năng lãnh đạo quan trọng của Đảng. Nghiên cứu này đi sâu vào thực trạng vi phạm để đề xuất giải pháp, góp phần xây dựng Đảng bộ Hà Nội trong sạch, vững mạnh. Theo Hồ Chí Minh, mọi công việc của Đảng đều do đảng viên làm, mọi nghị quyết do đảng viên chấp hành. Do đó, chất lượng đảng viên có vai trò quan trọng.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Kỷ Luật Đảng và Vi Phạm Kỷ Luật

Kỷ luật Đảng là hệ thống quy tắc, chuẩn mực mà Đảng viên phải tuân thủ. Vi phạm kỷ luật là hành vi trái với Cương lĩnh Chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Kỷ luật được xem là hình thức phạt đối với tổ chức hoặc cá nhân Đảng viên vi phạm các quy định của Đảng. Việc thi hành kỷ luật đảm bảo tính nghiêm minh và nhất quán trong toàn Đảng.

1.2. Vai Trò Của Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Trong Đảng

Công tác kiểm tra, giám sát là chức năng lãnh đạo quan trọng của Đảng. Không có kiểm tra, giám sát thì coi như không lãnh đạo. Ủy ban Kiểm tra các cấp có vai trò tham mưu, giúp Ban Chấp hành chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng. Điều này được bổ sung, hoàn thiện qua mỗi kỳ Đại hội, phù hợp với nhiệm vụ từng giai đoạn cách mạng. Kiểm tra, giám sát là tất yếu, là nhu cầu không thể thiếu đối với hoạt động của Đảng.

II. Thực Trạng Đáng Báo Động Số Lượng Vi Phạm Kỷ Luật Tăng

Luận văn tập trung phân tích cơ cấu đảng viên vi phạm theo số lượng, độ tuổi, giới tính, chức vụ, nghề nghiệp, địa bàn công tác, nội dung vi phạm và hình thức bị kỷ luật. Phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng vi phạm kỷ luật Đảng. Số liệu thống kê cho thấy sự biến động về số lượng đảng viên vi phạm qua các năm, cần đánh giá xu hướng tăng hay giảm để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Cần làm rõ những lĩnh vực nào có số lượng vi phạm cao nhất và nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, phỏng vấn bằng phiếu trưng cầu ý kiến và phỏng vấn sâu cá nhân.

2.1. Phân Tích Số Lượng và Cơ Cấu Đảng Viên Vi Phạm Tại Hà Nội

Nghiên cứu phân tích số lượng đảng viên vi phạm kỷ luật qua các năm (2013-2014) tại Hà Nội. So sánh số liệu giữa các tháng trong năm để thấy rõ biến động. Xác định cơ cấu đảng viên vi phạm theo giới tính, độ tuổi, chức vụ, nghề nghiệp. Đảng viên nam giới, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có tỷ lệ vi phạm kỷ luật cao hơn. Nghiên cứu chỉ ra lĩnh vực quản lý đất đai, nhà ở, tài nguyên môi trường, đầu tư xây dựng là những lĩnh vực có nhiều vi phạm.

2.2. Nội Dung Vi Phạm Phổ Biến và Hình Thức Kỷ Luật Thường Gặp

Nội dung vi phạm kỷ luật thường gặp bao gồm: suy thoái đạo đức, lối sống, tham ô, tham nhũng, lãng phí, lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Hình thức kỷ luật phổ biến là khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ. Nghiên cứu so sánh giữa lĩnh vực vi phạm và hình thức kỷ luật để đánh giá tính nghiêm minh trong xử lý vi phạm. Vi phạm trong lĩnh vực kinh tế thường dẫn đến hình thức kỷ luật nặng hơn.

III. Nguyên Nhân Sâu Xa Vì Sao Đảng Viên Vi Phạm Kỷ Luật Đảng

Phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến vi phạm kỷ luật Đảng. Nguyên nhân chủ quan bao gồm: Đảng viên suy thoái đạo đức, lối sống, tham ô, tham nhũng, lãng phí, lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Nguyên nhân khách quan bao gồm: tình hình kinh tế - xã hội, công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, sự quản lý của Đảng và Nhà nước. Cần làm rõ vai trò của từng nhóm nguyên nhân để có giải pháp phù hợp. Đề tài đi sâu vào nguyên nhân do nhiều đảng viên suy thoái về đạo đức, lối sống, lợi dụng chức vụ , quyền hạn để thực hiện hành vi sai trái.

3.1. Tác Động Từ Suy Thoái Đạo Đức Lối Sống Của Đảng Viên

Suy thoái đạo đức, lối sống là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến vi phạm kỷ luật. Đảng viên chạy theo danh lợi, tiền tài, kèn cựa địa vị, cục bộ, tham nhũng, lãng phí. Việc thiếu tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức khiến đảng viên dễ sa ngã trước cám dỗ vật chất. Công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức chưa hiệu quả, chưa đủ sức răn đe.

3.2. Yếu Kém Trong Công Tác Quản Lý Giáo Dục Chính Trị Tư Tưởng

Công tác quản lý đảng viên còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ. Việc kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên, hiệu quả. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng còn hình thức, chưa đi vào chiều sâu. Chưa tạo được môi trường văn hóa lành mạnh trong Đảng để đảng viên tự giác tu dưỡng, rèn luyện.

3.3. Ảnh Hưởng Từ Môi Trường Kinh Tế Xã Hội Tiêu Cực

Áp lực từ môi trường kinh tế thị trường tạo ra nhiều cám dỗ vật chất. Sự bất bình đẳng trong xã hội, cơ chế xin - cho tạo điều kiện cho tham nhũng, tiêu cực. Việc thiếu minh bạch trong quản lý kinh tế, xã hội gây ra bức xúc trong dư luận.

IV. Giải Pháp Cấp Bách Hướng Đi Nào Cho Kỷ Luật Đảng Hà Nội

Đề xuất các giải pháp nhằm ngăn chặn và đẩy lùi vi phạm kỷ luật Đảng tại Hà Nội. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng cho đảng viên. Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong Đảng, phát huy vai trò của quần chúng nhân dân trong đấu tranh phòng chống tham nhũng, tiêu cực. Tiếp tục khẳng định quan điểm xuyên suốt và nhất quán của mình là: kiểm tra, giám sát là một tất yếu, là nhu cầu không thể thiếu đối với hoạt động của Đảng.

4.1. Tăng Cường Giáo Dục Tư Tưởng Nâng Cao Đạo Đức Công Vụ

Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục chính trị, tư tưởng. Tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng, lòng yêu nước, tinh thần phục vụ nhân dân. Xây dựng hệ giá trị chuẩn mực cho cán bộ, đảng viên. Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

4.2. Hoàn Thiện Cơ Chế Kiểm Tra Giám Sát và Xử Lý Vi Phạm

Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra các cấp. Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban Kiểm tra với các cơ quan chức năng. Xử lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp vi phạm, không có vùng cấm, không có ngoại lệ. Công khai kết quả xử lý vi phạm để răn đe và giáo dục.

4.3. Phát Huy Vai Trò Quần Chúng Trong Phòng Chống Tiêu Cực

Khuyến khích người dân tham gia phát hiện, tố giác các hành vi tham nhũng, tiêu cực. Bảo vệ người tố cáo. Công khai, minh bạch thông tin về hoạt động của cơ quan nhà nước, tạo điều kiện cho người dân giám sát. Xây dựng cơ chế phản biện xã hội để lắng nghe ý kiến của người dân.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Bài Học Kinh Nghiệm và Đề Xuất Cụ Thể

Rút ra bài học kinh nghiệm từ thực tiễn công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm kỷ luật Đảng tại Hà Nội. Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi để nâng cao hiệu quả công tác này. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin, phân tích và đề xuất giải pháp để góp phần xây dựng Đảng bộ Hà Nội trong sạch, vững mạnh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể để thực hiện hiệu quả các giải pháp này.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tế Xử Lý Vi Phạm Tại Hà Nội

Cần tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng đối với công tác kiểm tra, giám sát. Phải chủ động phát hiện, ngăn chặn từ sớm các hành vi có dấu hiệu vi phạm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong quá trình kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, minh bạch trong xử lý vi phạm.

5.2. Đề Xuất Cụ Thể Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Kỷ Luật Đảng

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đạo đức công vụ cho cán bộ, đảng viên. Thành lập đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh về tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát. Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi phạm kỷ luật Đảng để phục vụ công tác quản lý và phòng ngừa.

VI. Kết Luận và Tương Lai Xây Dựng Đảng Trong Sạch Tại Hà Nội

Tóm tắt những kết quả nghiên cứu chính, khẳng định tầm quan trọng của việc đấu tranh phòng chống vi phạm kỷ luật Đảng để xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục hoàn thiện lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm kỷ luật Đảng. Vấn đề xử lý nghiêm minh các trường hợp đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng đang là yêu cầu bức thiết, cần triển khai nhanh chóng, chính xác, nhằm làm trong sạch Đảng và đội ngũ đảng viên, đặc biệt là củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và đảng viên.

6.1. Tổng Kết Những Kết Quả Nghiên Cứu Quan Trọng

Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để ngăn chặn và đẩy lùi vi phạm kỷ luật Đảng tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để tham khảo trong công tác xây dựng Đảng tại các địa phương khác. Nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và người dân về tầm quan trọng của việc giữ gìn kỷ luật Đảng.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Để Hoàn Thiện Lý Luận và Thực Tiễn

Nghiên cứu sâu hơn về nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến vi phạm kỷ luật Đảng. Phân tích hiệu quả của các giải pháp đã được triển khai để xử lý vi phạm kỷ luật Đảng. Nghiên cứu về vai trò của văn hóa liêm chính trong việc phòng ngừa vi phạm kỷ luật Đảng. Xây dựng mô hình phòng ngừa vi phạm kỷ luật Đảng dựa trên cơ sở dữ liệu và phân tích rủi ro.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi ra đời đến nay luôn khẳng định được vị trí, vai trò là lực lượng lãnh đạo đất nước và nhân dân ta, khẳng định được tính chất của một Đảng cầm quyền. Đảng ta do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng tháng Tám thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa (nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam), đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc. Điều này đã luôn luôn được khẳng định trong các văn kiện Đại hội Đảng và các bản Hiến pháp qua các thời kỳ.

Mới đây nhất, ngày 28 tháng 11, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp mới (có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2014), trong đó tại Điều 4 đã nhấn mạnh vai trò của Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình; Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 12-NQ/TW – Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI): Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay là: “Một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đó có những đảng viên giữ vị trí lãnh đạo, quản lý, kể cả một số cán bộ cao 5 (LUAN.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay cấp, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống với những biểu hiện khác nhau về sự phai nhạt lý tưởng, sa vào chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, cơ hội, thực dụng, chạy theo danh lợi, tiền tài, kèn cựa địa vị, cục bộ, tham nhũng, lãng phí, tùy tiện, vô nguyên tắc.” Mà thực tế, trong bất kỳ giai đoạn nào, chất lượng đội ngũ đảng viên luôn có tầm quan trọng rất to lớn đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Chất lượng đội ngũ đảng viên và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên là một nội dung quan trọng trong công tác xây dựng Đảng - nó quyết định đến năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng từ Trung ương đến địa phương. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “.Đảng là gồm các đảng viên mà tổ chức nên.

Mọi công việc Đảng đều do đảng viên làm. Mọi nghị quyết Đảng đều do đảng viên chấp hành. Mọi chính sách của Đảng đều do đảng viên mà thấu đến quần chúng. Mọi khẩu hiệu, mọi kế hoạch của Đảng đều do đảng viên cố gắng thực hiện.

Chính vì vậy, trước thực trạng trên, việc xử lý nghiêm minh các trường hợp đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng đang là yêu cầu bức thiết, cần triển khai nhanh chóng, chính xác, nhằm làm trong sạch Đảng và đội ngũ đảng viên, đặc biệt là củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và đảng viên. Đảng ta cũng luôn khẳng định quan điểm xuyên suốt và nhất quán của mình là: kiểm tra, giám sát là một tất yếu, là nhu cầu không thể thiếu đối với hoạt động của Đảng, từ đó xác định rõ mục tiêu, ý nghĩa, vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng của công tác kiểm tra, giám sát và việc giữ gìn cũng như thi hành kỷ luật trong Đảng; nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra các cấp đã luôn được bổ sung, hoàn thiện qua mỗi kỳ Đại hội, để phù hợp với nhiệm vụ từng giai đoạn cách mạng. Đảng ta đã nhấn mạnh: kiểm tra, giám sát là chức năng và phương thức, nội dung lãnh đạo quan trọng của Đảng, không có kiểm tra, giám sát thì coi như không lãnh đạo. Để khái quát về tình hình vi phạm của đảng viên và vấn đề thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm, tác 6 (LUAN.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay giả chọn đề tài“Thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp chương trình Cao học.

Ý nghĩa nghiên cứu 2. Ý nghĩa lý luận Nghiên cứu đề tài là quá trình vận dụng những tri thức, những phương pháp nghiên cứu, hệ thống lý thuyết và một số khái niệm xã hội học nhằm tìm hiểu thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng, lấy đó là cơ sở thực nghiệm và kiểm chứng lý thuyết. Từ đó, tác giả kiến giải những nguyên nhân đảng viên vi phạm kỷ luật đảng giúp đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế những tiêu cực trên để xây dựng Đảng bộ Thành phố Hà Nội ngày càng trong sạch, vững mạnh hơn. Ý nghĩa thực tiễn - Việc nghiên cứu thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng phục vụ trực tiếp công việc chuyên môn hàng ngày của tôi tại cơ quan, giúp tôi có thể tổng hợp được các số liệu liên quan, tạo thành một tài liệu tham khảo về nghiệp vụ kiểm tra.

- Nghiên cứu đề tài này cũng góp phần làm mọi người hiểu hơn về ngành nghề và công việc kiểm tra Đảng, từ đó nâng cao nhận thức của mọi người về vấn đề xây dựng Đảng ta hiện nay. - Qua việc chỉ ra những dấu hiệu vi phạm của một bộ phận đảng viên hiện nay, góp phần giúp các đảng viên có ý thức phấn đấu, giữ gìn phẩm chất, tư tưởng lập trường kiên định, không mắc phải các điều đảng viên không được làm. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Phân tích cơ cấu đảng viên vi phạm kỷ luật đảng theo: số lượng, độ tuổi, giới tính, chức vụ, nghề nghiệp, địa bàn công tác, nội dung vi phạm và hình thức bị kỷ luật. - Phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng một bộ phận đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu, mẫu nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.

Khách thể nghiên cứu - Cán bộ của cơ quan Uỷ ban Kiểm tra các cấp thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội, bao gồm 2 cấp: quận/huyện/thị xã, phường/xã/thị trấn. - Người dân Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi thời gian: từ tháng 11/2013 đến tháng 9/2014. - Phạm vi không gian: địa bàn thành phố Hà Nội.

- Phạm vi nội dung: nghiên cứu các tài liệu, báo cáo của nhiệm kỳ 2010-2015 4. Mẫu nghiên cứu - Mẫu định lượng: 320 + 160 mẫu dành cho cán bộ làm công tác kiểm tra Đảng các cấp + 160 mẫu dành cho đảng viên và quần chúng nhân dân, trong đó cơ cấu mẫu như sau: 8 (LUAN.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Khách thể Cấp huyện Cấp xã Cán bộ UBKT 80 80 Đảng viên và quần chúng 80 80 - Mẫu định tính: 22 mẫu + Đối với Uỷ ban Kiểm tra quận uỷ/huyện uỷ: 05 mẫu + Đối với Uỷ ban Kiểm tra đảng uỷ phường/xã: 05 mẫu + Đối với đảng viên: 05 mẫu; + Đối với người dân: 07 mẫu 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Phương pháp luận Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng một cách cụ thể, khách quan và chặt chẽ.

Trong nghiên cứu này, vấn đề được đặt trong bối cảnh toàn đảng, toàn dân, toàn quân ta đang quán triệt sâu sắc Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khoá XI về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, việc kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đối với đảng viên có dấu hiệu vi phạm ngày càng trở nên quan trọng. Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng, đối tượng nghiên cứu của đề tài được tiếp cận từ mục tiêu làm trong sạch đội ngũ đảng viên, nâng cao uy tín, chất lượng và sức chiến đấu của Đảng, góp phần thực hiện thành công Nghị quyết Trung ương 4. Phương pháp nghiên cứu xã hội học 5. Phương pháp phân tích tài liệu Sử dụng các tài liệu như Tạp chí Kiểm tra Đảng, Tạp chí Xây dựng Đảng, một số báo cáo của cơ quan Uỷ ban Kiểm tra về công tác kiểm tra, giám sát đảng viên có dấu hiệu vi phạm để xác định số lượng đảng viên vi phạm, nội dung đảng viên hay vi phạm, hình thức đảng viên vi phạm bị kỷ 9 (LUAN.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Đồng thời có số liệu để so sánh số lượng, nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật qua các năm. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu trưng cầu ý kiến Đây là đề tài nghiên cứu trường hợp, dung lượng mẫu là 160 phiếu dành cho cán bộ làm công tác Kiểm tra Đảng tại quận uỷ/huyện uỷ/thị ủy và đảng uỷ xã/phường/thị trấn. Phương pháp lấy mẫu là ngẫu nhiên thuận tiện. Phiếu trưng cầu ý kiến được xây dựng nhằm làm rõ những nội dung cơ bản là: thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng, bao gồm số lượng, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, chức vụ, địa bàn công tác, nội dung vi phạm, hình thức bị kỷ luật khi vi phạm và những nguyên nhân dẫn đến thực trạng này.

Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân Tiến hành phỏng vấn sâu một số cán bộ làm công tác kiểm tra tại nhiều cấp và địa bàn khác nhau để lắng nghe ý kiến đánh giá của họ về thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng hiện nay, qua đó hiểu và phân tích chính xác hơn về các kết quả định lượng thu được. Đồng thời phỏng vấn sâu một số đảng viên và người dân trên địa bàn Hà Nội để có cách đánh giá khách quan về thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 6. Câu hỏi nghiên cứu - Những đảng viên nào thường vi phạm kỷ luật Đảng? Họ hay vi phạm ở những nội dung, lĩnh vực nào? - Những nguyên nhân nào khiến đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng? 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ