BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG VŨ TIẾN DŨNG THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ CHẤT LƯỢNG SỐ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC GIA TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CỦA TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2019 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701 HÀ NỘI, 2019 BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG VŨ TIẾN DŨNG THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ CHẤT LƯỢNG SỐ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC GIA TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CỦA TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2019 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: HƯỚNG DẪN 1: TS. PHẠM QUANG THÁI HƯỚNG DẪN 2: PGS. DƯƠNG THỊ HỒNG HÀ NỘI, 2019 i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Y tế công cộng cùng tất cả các quý thầy cô của Trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.
Dương Thị Hồng và TS. Phạm Quang Thái đã tâm huyết tận tình hướng dẫn, khuyến khích, động viên và truyền đạt những kiến thức khoa học và chuyên môn quý báu giúp em học tập và hoàn thành nghiên cứu. Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Lãnh đạo và cán bộ Văn phòng Chương trình Tiêm chủng Quốc gia và khu vực miền Bắc đã tạo điều kiện, hỗ trợ và động viên em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ y tế tỉnh Hưng Yên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương.
Sau cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã giành cho em những tình cảm, sự sẻ chia, chăm sóc quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Em xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG.
vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. vii TÓM TẮT LUẬN VĂN. viii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Các khái niệm cơ bản. Khái niệm hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia. Công tác tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam.
Lịch sử phát triển của Chương trình tiêm chủng mở rộng. Các loại vắc xin sử dụng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng. Lịch tiêm chủng cho trẻ em trong chương trình TCMR tại Việt Nam. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng trên thế giới.
Giới thiệu hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng trên thế giới. Chất lượng số liệu hệ thống thông tin tiêm chủng trên thế giới. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng tại Việt Nam. Quy định báo cáo tiêm chủng.
Giới thiệu một số phần mềm và ứng dụng quản lý tiêm chủng tại Việt Nam 15 1. Giới thiệu Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia. Thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia. Chất lượng số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu. Khung lý thuyết áp dụng. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp hồi cứu. Phương pháp phỏng vấn và quan sát. Phương pháp đánh giá tính chính xác và đầy đủ của số liệu tiêm chủng. Biến số nghiên cứu.
Phương pháp phân tích số liệu. Tiêu chuẩn đánh giá. Sai số và biện pháp khắc phục. Những hạn chế có thể dẫn đến sai số.
Biện pháp khắ c phục. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019.
Cơ sở vật chất. Thực trạng nguồn nhân lực. Tình hình sử dụng và quản lý số liệu trên Hệ thống. Đánh giá kỹ năng sử dụng Hệ thống của cán bộ phụ trách tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng của tỉnh Hưng Yên.
Tính hữu dụng của Hệ thống. Kinh phí cho triển khai và hoạt động của Hệ thống. Hỗ trợ sử dụng Hệ thống. Đánh giá tính đầy đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019.
Tính chính xác. Thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019. Đánh giá tính đầy đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019. Thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019.
Tính đầy đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn. Biến số nghiên cứu.
78 Phụ lục 3: Mẫu sổ tiêm chủng trẻ em. 86 Phụ lục 4: Sổ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ. 88 Phụ lục 5: Sổ theo dõi các trường hợp phản ứng bất thường sau tiêm chủng. 90 Phụ lục 6: Sổ Quản lý vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn.
91 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCG Bacille Calmette - Gue’rin (Vắc xin phòng Lao) BYT Bộ Y tế CBYT Cán bộ y tế CDC Trung tâm kiểm soát bệnh tật CNTT Công nghệ thông tin CSYT Cơ sở y tế DPT Diphtheria - Pertussis - Tetanus (Vắc xin Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván) Hệ thống Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia Hib Haemophilus influenzae type B HTTTTC Thông tin tiêm chủngHệ thống thông tin tiêm chủng OPV Vắc xin phòng Bại liệt VNPT Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam Viettel Tập đoàn Viễn thông Quân đội TCMR Tiêm chủng mở rộng TLN Thảo luận nhóm TTYT Trung tâm Y tế TYT Trạm Y tế VGB Viêm gan B VNNB Viêm não Nhật Bản VTTC Vật tư tiêm chủng WHO Tổ chức Y tế Thế giới vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các loại vắc xin sử dụng trong. Lịch tiêm vắc xin của trẻ từ 0-18 tháng tuổi. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.
Thông tin chung về các cơ sở tiêm chủng trong nghiên cứu. Thực trạng nguồn điện và kết nối Internet tại các đơn vị. Thực trạng nguồn nhân lực sử dụng Hệ thống tại các đơn vị. Thực trạng sử dụng Hệ thống tại các đơn vị.
Thời điểm nhập số liệu quy trình tiêm chủng 4 bước tại các đơn vị. Nguồn số liệu dùng để tổng hợp báo cáo hàng tháng tại các đơn vị. Kỹ năng sử dụng Hệ thống trong quản lý đối tượng của cán bộ. Kỹ năng sử dụng Hệ thống trong quản lý vắc xin và vật tư.
Kỹ năng thống kê báo cáo của cán bộ phụ trách tiêm chủng tại 14 cơ sở tiêm chủng đánh giá có thực hiện báo cáo. Thời gian lập kế hoạch tiêm chủng trước và sau khi sử dụng Hệ thống. Thời gian làm báo cáo hàng tháng trước và sau khi sử dụng Hệ thống. Nguồn kinh phí và nội dung chi cho triển khai Hệ thống.
Thực trạng hỗ trợ sử dụng Hệ thống tại các cơ sở tiêm chủng. Số lượng đối tượng tiêm chủng được nhập lên Hệ thống. Báo cáo kết quả tiêm chủng trên Hệ thống. Quản lý vắc xin và vật tư tiêm chủng trên Hệ thống.
So sánh thông tin nhân khẩu học của đối tượng tiêm chủng. So sánh tính chính xác của báo cáo kết quả tiêm chủng. So sánh thông tin về lịch sử tiêm chủng các loại vắc xin. So sánh tính chính xác thông tin lịch sử tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib giữa cơ sở tiêm chủng mở rộng và cơ sở tiêm chủng dịch vụ.
So sánh số liệu tồn kho vắc xin và vắc xin tiêm chủng trên Hệ thống với sổ quản lý của các cơ sở tiêm chủng. 44 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Số lượng đơn vị có máy tính, máy in và máy quét mã vạch. Sử dụng và quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng và cấp mã tiêm chủng cá nhân trên Hệ thống.
Tỷ lệ đơn vị được cấp kinh phí cho hoạt động của Hệ thống. 38 viii TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu thực trạng triển khai và chất lượng số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia (Hệ thống) tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên được tiến hành từ tháng 10/2019 đến tháng 04/2020 với 2 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng triển khai Hệ thống trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2019; và (2) Đánh giá tính đầy đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống tại tỉnh Hưng Yên năm 2019. Thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang với cỡ mẫu đánh giá thực trạng Hệ thống gồm 165 cơ sở tiêm chủng trên địa bàn tỉnh, đánh giá kỹ năng sử dụng Hệ thống gồm 17 đơn vị, đánh giá quản lý đối tượng và kết quả tiêm chủng trên 243 trẻ em, các tính năng của Hệ thống và sổ sách tiêm chủng. Số liệu được thu thập qua trích xuất hồi cứu thông tin trên ứng dụng Kobotoolbox, quan sát và phỏng vấn bộ câu hỏi được thiết kế sẵn.
Số liệu thu thập được làm sạch, nhập liệu và xử lý phân tích trên phần mềm Excel 2016 và SPSS 22. Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn tỉnh có điện và Internet; 98,8% có máy tính; 12,1% có máy in và 3,6% có máy đọc mã vạch. Có 80,2% số cán bộ tiêm chủng đã được tập huấn về sử dụng Hệ thống và 98,3% số cán bộ có nhu cầu được tập huấn mới/tập huấn lại.