MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giới thiệu về rác thải nhựa. Cấu tạo hoá học và đặc tính khó phân huỷ của nhựa. Rác thải nhựa và nguồn phát sinh.
Thực trạng ô nhiễm rác thải nhựa. Tình hình nghiên cứu vi nhựa. Tình hình nghiên cứu vi nhựa trên thế giới. Tình hình nghiên cứu vi nhựa ở Việt Nam.
Những thông tin chung về đầm Thị nại. Vị trí địa lý và dân cƣ. Đặc điểm tự nhiên. Tài nguyên sinh vật.
Thực trạng ô nhiễm môi trƣờng ở đầm Thị Nại. Sơ lƣợc một vài đặc điểm của các loài động vật thân mềm nghiên cứu. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm vi nhựa trong trầm tích đáy ở đầm Thị Nại. Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm vi nhựa trong nƣớc ở đầm Thị Nại.
Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm vi nhựa trong ống tiêu hoá của động vật thân mềm ở đầm Thị Nại: Sò Huyết (Anadara granosa) và Sò Lông (Anadara subcrenata). Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu mẫu. Phƣơng pháp xử lý và phân tích mẫu.
Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng ô nhiễm vi nhựa trong trầm tích đáy ở đầm Thị Nại. Mật độ vi nhựa trong trầm tích đáy.
Kích thƣớc vi nhựa trong trầm tích đáy. Màu sắc vi nhựa trong trầm tích đáy. Thực trạng ô nhiễm vi nhựa trong nƣớc ở đầm Thị Nại. Mật độ vi nhựa trong nƣớc.
Kích thƣớc vi nhựa trong nƣớc. Màu sắc vi nhựa trong nƣớc. Thực trạng ô nhiễm vi nhựa trong ống tiêu hoá của động vật thân mềm ở Đầm Thị Nại: Sò Huyết (Anadara granosa) và Sò Lông (Anadara subcrenata). Mật độ vi nhựa trong ống tiêu hóa của Sò Huyết và Sò Lông.
Kích thƣớc vi nhựa trong ống tiêu hoá của Sò Huyết và Sò Lông. Màu sắc vi nhựa trong ống tiêu hoá của Sò Huyết và Sò Lông. Thảo luận chung. Mật độ vi nhựa.
Về kích thƣớc vi nhựa. Về màu sắc vi nhựa. 83 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Về mật độ vi nhựa.
Về kích thƣớc vi nhựa. Về màu sắc vi nhựa. 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 86 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao) e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Kết quả so sánh mật độ vi nhựa trong trầm tích đáy giữa hai mùa. Kết quả so sánh mật độ vi nhựa trong trầm tích đáy giữa các vị trí thu mẫu. Kết quả so sánh mật độ vi nhựa trong nƣớc giữa hai mùa. Kết quả so sánh mật độ vi nhựa trong nƣớc giữa các vị trí thu mẫu.
Kết quả so sánh mật độ vi nhựa trong ống tiêu hóa của Sò Huyết và Sò Lông giữa hai mùa. Kết quả so sánh mật độ vi nhựa trong ống tiêu hóa của Sò Huyết và Sò Lông ở cùng một mùa. Một số kết quả nghiên cứu về vi nhựa trong trầm tích. 80 e DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 3.
Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong trầm tích ở TN1 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố diện tích các mảnh vi nhựa (µm2) trong trầm tích ở TN1. Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong trầm tích ở TN2 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố diện tích các mảnh vi nhựa (µm2) trong trầm tích đáy ở TN2 theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong trầm tích đáy ở 2 vị trí trong mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố diện tích các mảnh vi nhựa (µm2) trong trầm tích đáy ở 2 vị trí trong mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong trầm tích đáy ở 2 vị trí trong trong mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố diện tích các mảnh vi nhựa (µm2) trong trầm tích đáy ở 2 vị trí trong trong mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Màu sắc vi nhựa dạng sợi vi nhựa trong trầm tích đáy ở TN1 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong trầm tích đáy ở TN1 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong trầm tích đáy ở TN2 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong trầm tích đáy ở TN2 theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong trầm tích đáy ở mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong trầm tích đáy ở mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong trầm tích đáy ở mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong trầm tích đáy ở mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong nƣớc ở TN1 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố diện tích các mảnh vi nhựa (µm2) trong nƣớc ở TN1 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong nƣớc ở TN2 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố diện tích các mảnh vi nhựa (µm2) trong nƣớc ở TN2 theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong nƣớc ở 2 vị trí trong mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố diện tích mảnh vi nhựa (µm) trong nƣớc ở 2 vị trí trong mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong nƣớc ở 2 vị trí trong mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố diện tích mảnh vi nhựa (µm) trong nƣớc ở 2 vị trí trong mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong nƣớc ở TN1 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong nƣớc ở TN1 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong nƣớc ở TN2 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng trong nƣớc ở TN2 mảnh theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong nƣớc ở mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong nƣớc ở mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong nƣớc ở mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong nƣớc ở mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Chiều dài sợi vi nhựa (µm) theo tỷ lệ xuất hiện (%) trong ống tiêu hoá của Sò Lông ở 2 mùa. Diện tích mảnh vi nhựa (µm2) theo tỷ lệ xuất hiện (%) trong ống tiêu hoá của Sò Lông ở 2 mùa. Chiều dài sợi vi nhựa (µm) theo tỷ lệ xuất hiện (%) trong ống tiêu hoá của Sò Huyết ở 2 mùa. Diện tích mảnh vi nhựa (µm2) theo tỷ lệ xuất hiện (%) trong ống tiêu hoá của Sò Huyết ở 2 mùa.
Chiều dài sợi vi nhựa (µm) theo tỷ lệ xuất hiện (%) trong ống tiêu hóa của 2 loại sò ở mùa nắng. Diện tích mảnh vi nhựa (µm2) theo tỷ lệ xuất hiện (%) trong ống tiêu hóa của 2 loại sò ở mùa nắng. Chiều dài sợi vi nhựa (µm) theo tỷ lệ xuất hiện (%) trong ống tiêu hóa của 2 loại sò ở mùa mƣa. Diện tích mảnh vi nhựa (µm) theo tỷ lệ xuất hiện (%) trong ống tiêu hóa của 2 loại sò ở mùa mƣa.
Màu sợi vi nhựa trong ống tiêu hoá ở Sò Lông theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu mảnh vi nhựa trong ống tiêu hoá của Sò Lông theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sợi vi nhựa trong ống tiêu hoá của Sò Huyết theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu mảnh vi nhựa trong ống tiêu hoá của Sò Huyết theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Màu sợi vi nhựa ở mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu mảnh vi nhựa ở mùa nắng theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sợi vi nhựa ở mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu mảnh vi nhựa ở mùa mƣa theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Vị trí địa lý đầm Thị Nại. Ô nhiễm rác thải nhựa ở khu dân cƣ ven đầm Thị Nại (qua khảo sát thực tế) .Vị trí thu mẫu trên đầm Thị Nại. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Nhựa là loại vật liệu có nhiều ƣu điểm nhƣ nhẹ, bền, không thấm nƣớc, dẻo, dễ gia công,… nên đƣợc con ngƣời sử dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực. Vì vậy, lƣợng nhựa sử dụng không ngừng tăng lên, cùng với đó là một lƣợng lớn rác nhựa thải ra môi trƣờng.
Việt Nam là nƣớc tiêu thụ nhựa đứng thứ ba ở Đông Nam Á (sau Thái Lan và Malaysia), với lƣợng nhựa tiêu thụ bình quân là 41kg/ngƣời/năm trong năm 2015 [43]. Hàng năm, chúng ta xả thải khoảng 1,8 triệu tấn rác thải nhựa nhƣng chỉ có 27% đƣợc tái chế. Nƣớc ta là nƣớc xả thải rác thải nhựa đứng thứ tƣ trên thế giới và lƣợng nhựa hàng năm xả ra môi trƣờng biển khoảng 0,28 – 0,73 triệu tấn [39]. Hầu nhƣ rác thải nhựa do con ngƣời xả thải cuối cùng sẽ đi vào biển và đại dƣơng.
Những khu vực ven bờ, đặc biệt là vùng bờ biển là môi trƣờng lý tƣởng (nhƣ có nhiệt độ và cƣờng độ phóng xạ cao, sóng và gió lớn) cho sự phân tách các rác thải nhựa có kích thƣớc lớn thành những vi nhựa [15]. Vi nhựa đƣợc xem là các mẫu nhựa có kích thƣớc từ 1μm đến 5mm [6]. Vi nhựa phân bố rộng rãi trong môi trƣờng và có thể đi vào cơ thể con ngƣời và sinh vật thông qua ăn uống hoặc hít thở và gây ra rất nhiều ảnh hƣởng nghiêm trọng [81]. Vi nhựa đã đƣợc phát hiện ở rất nhiều sinh vật khác nhau thuộc các cấp độ dinh dƣỡng khác nhau, nhƣ ở zooplankton [20], [78], ở động vật không xƣơng sống [75], [83], ở cá [61], [66], [85], ở chim [10], và cả ở động vật có vú [60], [59].
Hơn nữa, chất độc gắn kết với vi nhựa có thể gây ra những ảnh hƣởng tiềm ẩn đến các sinh vật và cả con ngƣời thông qua lƣới thức ăn [11], [88].