Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò là tổ chức trung gian tài chính thực hiện chức năng đi vay để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Do đặc thù vốn tự có của các ngân hàng thương mại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động (thường được sử dụng chủ yếu để đầu tư tài sản cố định), nguồn vốn phục vụ hoạt động tín dụng và đầu tư phụ thuộc trực tiếp vào công tác huy động vốn từ nền kinh tế.

Tại Việt Nam, thị trường tài chính đang trong quá trình hoàn thiện, tính đa dạng và linh hoạt của các công cụ tài chính còn hạn chế, dẫn đến áp lực cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), địa bàn hoạt động truyền thống tập trung vào khu vực nông nghiệp, nông thôn và đối tượng khách hàng là nông dân. Nhu cầu vay vốn trong lĩnh vực này rất lớn và liên tục gia tăng, trong khi việc khai thác nguồn vốn nhàn rỗi tại địa bàn nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, rủi ro tiềm ẩn phức tạp. Thực tế tại Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng địa phương, hoạt động huy động vốn vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn thuần nông, đòi hỏi phải có những đánh giá toàn diện về thực trạng và giải pháp quản lý phù hợp.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản và cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ trong giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ (Hà Tây I).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động thực tiễn trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản trị ngân hàng và quy định pháp lý hiện hành:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn an toàn vốn: Khóa luận tham chiếu Hiệp ước vốn Basel II (yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% so với tổng tài sản Có rủi ro), Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 9% trên tổng tài sản Có rủi ro), Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Ngân hàng Pháp năm 1941 và các quy định của Đan Mạch về chức năng của ngân hàng thương mại.
  • Lý thuyết về lãi suất và chức năng tiền tệ: Luận văn đối chiếu quan điểm về lãi suất của Karl Marx (lãi suất là một phần của giá trị thặng dư, thuộc về lợi nhuận bị nhà tư bản chiếm đoạt) và quan điểm kinh tế học hiện đại của John Maynard Keynes (lãi suất là chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền tệ, là khoản thù lao cho việc từ bỏ sở thích thanh khoản).
  • Chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả: Hệ số thu nhập lãi cận biên NIM (Net Interest Margin), được xác định bằng tỷ lệ giữa thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản sinh lãi (bao gồm tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán đầu tư và cho vay khách hàng).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu kinh tế cụ thể:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp số liệu về quy mô nguồn vốn, cơ cấu tiền gửi và biến động lãi suất qua các năm.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền tệ và phân tích đối chiếu hợp đồng tín dụng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo đối chiếu hợp đồng tín dụng còn dư nợ (đến 31/12/2019) và Báo cáo sao kê tín dụng còn dư nợ (đến 31/12/2020) của Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tổ chức ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động vốn:

  • Khái quát về ngân hàng thương mại: Lược sử hình thành từ năm 3500 TCN và thuật ngữ ngân hàng xuất hiện từ năm 323 TCN. Làm rõ 3 chức năng trung tâm (trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán, trung gian thanh toán) và 5 vai trò đối với nền kinh tế (tập trung vốn tiền tệ nhàn rỗi, trung tâm thanh toán lớn, công cụ điều tiết thị trường tiền tệ - vốn của ngân hàng trung ương, trung tâm thanh toán quốc tế, tham gia tạo tiền). Khái quát 8 nhóm nghiệp vụ chính: thanh toán, huy động vốn, cho vay, dịch vụ ủy thác, bảo quản vật có giá, dịch vụ bảo hiểm, cung cấp kế hoạch hưu trí, môi giới - đầu tư chứng khoán.
  • Bản chất và đặc điểm công tác huy động vốn: Huy động vốn là quá trình lập kế hoạch, sử dụng các phương thức và công cụ tài chính để tập trung nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi. Hoạt động này có ba đặc điểm phân biệt với doanh nghiệp thông thường: yêu cầu tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp (khoảng 8-9%), công cụ huy động đa dạng (tiền gửi không kỳ hạn/có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, vay liên ngân hàng, vay ngân hàng trung ương) và mạng lưới chi nhánh phân bố rộng khắp. Mục tiêu chính của quản lý vốn huy động là tìm kiếm nguồn vốn chi phí thấp, tạo nguồn vốn ổn định với cơ cấu kỳ hạn hợp lý và xác lập quy mô tăng trưởng tương thích với quy mô tín dụng.
  • Quy trình quản lý và hoạch định chiến lược huy động vốn: Phân tích các yêu cầu đối với mục tiêu chiến lược (cụ thể, đo lường được, nhất quán, khả thi, linh hoạt, thách thức); phân loại hệ thống mục tiêu định tính (chất lượng dịch vụ, uy tín, vị thế) và mục tiêu định lượng (quy mô vốn, thị phần, cơ cấu kỳ hạn, khách hàng, loại tiền).
  • Các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng: Đưa ra công thức tính tốc độ tăng trưởng vốn huy động, các tỷ trọng cơ cấu (theo đối tượng gửi tiền, theo kỳ hạn, theo loại tiền tệ), chỉ số thu nhập lãi cận biên NIM và tỷ lệ giữa huy động với cho vay. Hệ thống hóa các nhân tố khách quan (pháp lý, chính trị, chu kỳ kinh tế, lạm phát, tập quán văn hóa - xã hội) và nhân tố chủ quan (uy tín thương hiệu, chính sách lãi suất, sự đa dạng của sản phẩm tiền gửi, chất lượng dịch vụ, chiến lược marketing, mạng lưới hoạt động).

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Phúc Thọ

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh hoạt động và thực trạng công tác huy động vốn tại đơn vị nghiên cứu:

Tiêu chí Thông tin chi tiết tại Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ
Tên pháp lý AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN PHÚC THỌ HÀ TÂY I
Quyết định thành lập Quyết định số 263/NHNo-QĐ ngày 26/11/1994 trực thuộc Agribank Hà Tây
Quyết định đổi tên Quyết định số 615/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 18/6/2018
Trụ sở chính Đường Lạc Trị, Cụm 1, Thị trấn Phúc Thọ, Huyện Phúc Thọ, Hà Nội
Mã số thuế / Giấy phép KD Mã số thuế: 0100686174-41 | Giấy phép kinh doanh: 0294
Đại diện pháp luật Ông Nguyễn Kim Tuyến (Chủ tịch hội đồng kiêm Giám đốc)
Tổng nhân sự 22 người (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 18 nhân viên, 1 bảo vệ)
Cơ cấu tổ chức Ban Giám đốc; Phòng Kế hoạch - Kinh doanh (4 người); Phòng Kế toán - Ngân quỹ; 3 Phòng giao dịch (PGD số 1, PGD số 2, PGD số 3)
Cơ sở vật chất Đất 1.300 m², mặt tiền 35,5 m, nhà kiên cố 3 tầng, sàn giao dịch 785 m² (năng lực sàn 523 m² phục vụ tối đa 100 khách), diện tích bình quân cán bộ 29 m², hình thức thuê 50 năm
  • Bối cảnh toàn hệ thống Agribank: Thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988. So sánh với thời kỳ đầu (tổng tài sản dưới 1.500 tỷ đồng, nguồn vốn 1.056 tỷ đồng trong đó vay NHNN chiếm 58%, nợ xấu trên 10%), đến 31/12/2019 Agribank đạt quy mô tổng tài sản trên 1,45 triệu tỷ đồng, nguồn vốn trên 1,34 triệu tỷ đồng, dư nợ và đầu tư trên 1,3 triệu tỷ đồng (dư nợ nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70%). Mạng lưới đạt gần 2.300 chi nhánh/phòng giao dịch với gần 40.000 cán bộ; Moody's xếp hạng tín nhiệm ở mức Ba3.
  • Môi trường cạnh tranh tại địa bàn Phúc Thọ: Huyện có nền kinh tế thuần nông, số lượng doanh nghiệp hoạt động ít. Chi nhánh chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ 12 Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn (như Quỹ tín dụng xã Phúc Hòa tại cụm 7 cách 800m, Quỹ tín dụng Thị trấn tại cụm 3 cách 500m), Ngân hàng Chính sách Xã hội - Thị trấn Gạch (cụm 2, cách 900m) và Ngân hàng Đầu tư Sơn Tây (cụm 4, cách 500m trên Quốc lộ 32).
  • Phân tích các mảng nghiệp vụ huy động vốn:
    • Phân tích biến động quy mô nguồn vốn huy động tổng thể qua 3 năm (2018 - 2020) dựa trên Bảng cân đối kế toán (Bảng 2.1) và Báo cáo nguồn vốn (Bảng 2.5).
    • Phân tích cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền (Bảng 2.6, Biểu đồ 2.1) giữa nguồn vốn VNĐ và ngoại tệ.
    • Phân tích cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn và tính chất tiền gửi (Bảng 2.7, Bảng 2.8, Biểu đồ 2.2, Biểu đồ 2.3) gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
    • Khảo sát biến động biểu lãi suất huy động tiền gửi dân cư giai đoạn 2018 - 2020 (Bảng 2.9).
    • Đánh giá hoạt động tín dụng đầu ra thông qua báo cáo đối chiếu hợp đồng tín dụng và sao kê dư nợ các năm 2019 - 2020 (Bảng 2.3, Bảng 2.4).
  • Đánh giá tổng quát: Làm rõ các kết quả đạt được về quy mô và công tác quản lý dòng vốn, đồng thời chỉ ra những hạn chế về tỷ trọng vốn trung dài hạn, chi phí trả lãi và sức ép cạnh tranh nguồn tiền gửi từ các quỹ tín dụng địa phương.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh Phúc Thọ

Chương 3 đề xuất định hướng và 7 nhóm giải pháp chuyên môn nhằm tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn:

  1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Nghiên cứu phát triển thêm các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm tích lũy, chứng chỉ tiền gửi nhằm thu hút các khoản tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ trong khu vực dân cư nông thôn.
  2. Cải thiện cơ cấu nguồn vốn: Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn; mở rộng đối tượng huy động vốn từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội trên địa bàn huyện.
  3. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt kết hợp ưu đãi phí dịch vụ: Áp dụng khung lãi suất cạnh tranh, phù hợp với từng phân khúc khách hàng và kỳ hạn gửi, đồng thời miễn giảm phí dịch vụ thanh toán, chuyển tiền để gia tăng tính hấp dẫn.
  4. Tăng cường chiến lược marketing ngân hàng: Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá các gói sản phẩm tiền gửi và dịch vụ tài chính đến từng thôn, xã, cụm dân cư; nâng cao hình ảnh thương hiệu Agribank tại địa phương.
  5. Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng: Phát triển dịch vụ thẻ nông nghiệp nông thôn, dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking), dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, chi trả lương qua tài khoản.
  6. Nâng cao uy tín và chất lượng phục vụ khách hàng: Cải tiến phong cách giao dịch, chuẩn hóa quy trình phục vụ của giao dịch viên, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ 22 cán bộ nhân viên.
  7. Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ giao dịch tự động, đảm bảo tính an toàn, bảo mật và thông suốt trong xử lý giao dịch.

Đồng thời, khóa luận đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Hội sở chính Agribank: Hỗ trợ cơ chế phân bổ vốn nội bộ, cho phép chi nhánh có sự chủ động nhất định về khung lãi suất huy động và đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về an toàn hoạt động tín dụng nông nghiệp, điều hành chính sách tiền tệ ổn định và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng.
  • Đối với các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương liên quan: Hỗ trợ phối hợp tuyên truyền chính sách tiền tệ, thanh toán không dùng tiền mặt và tạo điều kiện về thủ tục hành chính cho hoạt động ngân hàng trên địa bàn huyện Phúc Thọ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Khái quát hóa bức tranh hoạt động của Agribank: Làm rõ sự phát triển của toàn hệ thống sau 32 năm (đến 31/12/2019 đạt tổng tài sản trên 1,45 triệu tỷ đồng, nguồn vốn trên 1,34 triệu tỷ đồng, dư nợ trên 1,3 triệu tỷ đồng với trên 70% dành cho nông nghiệp nông thôn; vận hành 68.000 tổ vay vốn với 1,5 triệu thành viên; 68 điểm giao dịch lưu động bằng ô tô phục vụ hơn 800 nghìn khách hàng tại trên 400 xã; dư nợ cho vay tiêu dùng đạt trên 7.400 tỷ đồng phục vụ 193.000 hộ).
  • Phản ánh chi tiết thực trạng tại Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ: Mô tả đầy đủ bộ máy quản trị 22 nhân sự, cơ sở vật chất (sàn giao dịch 785 m², trụ sở 3 tầng trên diện tích 1.300 m²), mạng lưới 3 phòng giao dịch phụ thuộc và vị trí địa lý trên trục Quốc lộ 32.
  • Nhận diện áp lực cạnh tranh cục bộ: Khóa luận chỉ ra chi nhánh đang hoạt động trong môi trường huyện thuần nông ít doanh nghiệp, chịu sự cạnh tranh trực tiếp về nguồn vốn từ 12 Quỹ tín dụng nhân dân (tiêu biểu như Quỹ tín dụng xã Phúc Hòa cách 800m, Quỹ tín dụng Thị trấn cách 500m) cùng các chi nhánh ngân hàng lân cận (NHCSXH cách 900m, Ngân hàng ĐT Sơn Tây cách 500m).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp: Xây dựng 7 nhóm giải pháp gắn liền với định hướng tái cơ cấu nguồn vốn, phát triển dịch vụ thẻ, công nghệ ngân hàng và hệ thống kiến nghị 3 cấp (Hội sở chính, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan địa phương) nhằm tháo gỡ khó khăn đặc thù trong huy động vốn nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhìn nhận thời gian thực tập và nghiên cứu tại chi nhánh còn ngắn; trình độ nghiên cứu của sinh viên bước đầu tiếp cận thực tế nên các phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro thanh khoản và cân đối kỳ hạn nguồn vốn chưa được khai thác toàn diện. Phạm vi số liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2018 - 2020 tại một chi nhánh cấp II (Huyện Phúc Thọ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích tác động của chuyển đổi số và công nghệ ngân hàng bán lẻ đến hành vi gửi tiền của người dân nông thôn; khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng tiền gửi trên địa bàn huyện trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại, cách hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các quy định an toàn vốn (Basel II, Thông tư 13/2010/TT-NHNN) đến các chỉ tiêu phân tích tài chính (NIM, cơ cấu kỳ hạn).
  • Cán bộ ngân hàng và người nghiên cứu đề tài tương tự: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, cách tiếp cận phân tích thực trạng huy động vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn huyện thuần nông có mật độ quỹ tín dụng nhân dân cao.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và hoạch định chiến lược huy động vốn ở Chương 1; thông tin mô tả chi tiết về mô hình tổ chức, cơ sở vật chất và bản đồ cạnh tranh thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ được thành lập vào thời gian nào và hiện có cơ cấu nhân sự ra sao? Chi nhánh được thành lập theo Quyết định số 263/NHNo-QĐ ngày 26/11/1994 trực thuộc Agribank Hà Tây, sau đó đổi tên thành Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ Hà Tây I theo Quyết định số 615/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 18/6/2018. Chi nhánh có 22 nhân sự (gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 18 nhân viên và 1 bảo vệ).

2. Chi nhánh chịu áp lực cạnh tranh huy động vốn từ những đối thủ nào trên địa bàn? Trên địa bàn huyện thuần nông Phúc Thọ, chi nhánh chịu sự cạnh tranh từ 12 Quỹ tín dụng nhân dân (như Quỹ tín dụng xã Phúc Hòa tại cụm 7 cách 800m, Quỹ tín dụng Thị trấn tại cụm 3 cách 500m), Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện (cách 900m) và Ngân hàng ĐT Sơn Tây (cụm 4, cách 500m trên trục Quốc lộ 32).

3. Khóa luận sử dụng các tiêu chí và công thức nào để đánh giá kết quả huy động vốn? Khóa luận sử dụng các tiêu chí: tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn (theo đối tượng khách hàng, theo kỳ hạn, theo loại tiền tệ), tỷ trọng giữa huy động và cho vay, cùng hệ số thu nhập lãi cận biên NIM (Net Interest Margin = Thu nhập lãi thuần / Tài sản sinh lãi).

4. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh? Khóa luận đề xuất 7 giải pháp: đa dạng hóa hình thức huy động; cải thiện cơ cấu nguồn vốn tăng tỷ trọng trung - dài hạn; xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt gắn với ưu đãi phí; đẩy mạnh marketing ngân hàng; mở rộng dịch vụ ngân hàng tiện ích; nâng cao uy tín và chất lượng phục vụ của cán bộ; đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Kim Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ và quản trị huy động vốn trong hệ thống ngân hàng thương mại. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức, cơ sở vật chất, bối cảnh cạnh tranh và các mảng nghiệp vụ huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Huyện Phúc Thọ giai đoạn 2018 - 2020. Dựa trên các kết quả và tồn tại thực tế, khóa luận đã đề xuất 7 nhóm giải pháp và hệ thống kiến nghị 3 cấp nhằm nâng cao năng lực huy động vốn, phục vụ mục tiêu phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn trên địa bàn.