Luận án thuật ngữ ngành mỏ và địa chất tiếng Việt - Phan Thị Lan

Cung cấp tổng hợp thuật ngữ chuyên ngành mỏ và địa chất bằng tiếng Việt. Tài liệu giải thích rõ ràng các khái niệm, thuật ngữ và từ vựng chuyên ngành.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

330
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuật ngữ ngành mỏ và địa chất tiếng Việt

Thuật ngữ ngành mỏ và địa chất tiếng Việt là hệ thống từ ngữ chuyên dùng trong lĩnh vực khai khoáng và khoa học trái đất. Hệ thuật ngữ này phục vụ việc giao tiếp chuyên môn giữa các kỹ sư, nhà địa chất và chuyên gia trong ngành. Ngành mỏ và địa chất có lịch sử phát triển lâu đời tại Việt Nam. Hệ thống thuật ngữ hình thành qua quá trình tiếp thu kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau. Thuật ngữ mỏ tập trung vào các hoạt động khai thác khoáng sản. Thuật ngữ địa chất liên quan đến cấu trúc, thành phần và quá trình biến đổi của vỏ trái đất. Hai lĩnh vực này có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nhiều thuật ngữ được sử dụng chung trong cả hai ngành. Nghiên cứu thuật ngữ giúp chuẩn hóa ngôn ngữ chuyên ngành. Việc hệ thống hóa thuật ngữ phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Các từ điển chuyên ngành đã được biên soạn để ghi nhận hệ thuật ngữ này. Tuy nhiên, nghiên cứu lý luận về thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt còn hạn chế.

1.1. Khái niệm thuật ngữ trong hệ thống ngôn ngữ

Thuật ngữ là đơn vị từ vựng đặc biệt trong hệ thống ngôn ngữ. Thuật ngữ mang ý nghĩa khái niệm, chỉ định các hiện tượng, sự vật trong lĩnh vực chuyên môn. Khác với từ thông thường, thuật ngữ có tính chính xác cao. Mỗi thuật ngữ tương ứng với một khái niệm cụ thể trong ngành. Thuật ngữ có tính hệ thống, liên kết chặt chẽ với nhau trong cùng lĩnh vực. Tính đơn nghĩa là đặc trưng quan trọng của thuật ngữ. Thuật ngữ thường mang tính quốc tế, được dịch hoặc phiên âm từ ngôn ngữ khác. Trong tiếng Việt, thuật ngữ được tạo thành từ nhiều phương thức khác nhau.

1.2. Đặc điểm ngành mỏ và địa chất tại Việt Nam

Ngành mỏ và địa chất đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Việt Nam. Ngành mỏ liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Ngành địa chất nghiên cứu cấu trúc, thành phần và lịch sử vỏ trái đất. Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú. Các loại khoáng sản chính bao gồm than, dầu khí, sắt, đồng, bauxite. Ngành mỏ và địa chất có hệ thống thuật ngữ riêng biệt và phức tạp. Thuật ngữ mỏ tập trung vào kỹ thuật khai thác và an toàn mỏ. Thuật ngữ địa chất bao gồm các khái niệm về đá, khoáng vật và cấu trúc địa chất.

II. Phân tích đặc điểm cấu tạo thuật ngữ ngành mỏ và địa chất

Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt thể hiện rõ qua hai dạng chính. Đó là thuật ngữ có cấu tạo từ và thuật ngữ có cấu tạo cụm từ. Thuật ngữ dạng từ đơn giản hơn, thường do một hình vị hoặc hai hình vị tạo thành. Ví dụ như các từ quặng, đá, khoan, thăm dò. Thuật ngữ dạng phổ biến hơn là cụm từ. Cụm từ thuật ngữ bao gồm nhiều từ kết hợp với nhau. Mô hình cấu tạo phổ biến là danh từ kết hợp với tính từ hoặc danh từ khác. Chẳng hạn như đứt gãy kiến tạo, mỏ lộ thiên, khoáng sản công nghiệp. Phương thức tạo thành thuật ngữ chủ yếu là từ hóa hình vị, ghép và mượn. Phương thức ghép chiếm tỷ lệ cao nhất trong hệ thống. Ghép chính phụ và ghép đẳng lập là hai loại ghép phổ biến. Phương thức mượn từ tiếng Pháp, tiếng Anh cũng xuất hiện nhiều. Các yếu tố Hán-Việt được sử dụng rộng rãi để tạo thuật ngữ mới. Quá trình tạo thuật ngữ phản ánh đặc trưng của tiếng Việt.

2.1. Thuật ngữ có cấu tạo từ đơn và từ ghép

Thuật ngữ dạng từ trong ngành mỏ và địa chất có nhiều loại. Từ đơn là những từ chỉ có một hình vị duy nhất. Ví dụ như quặng, đá, than, nước, máy. Từ ghép được tạo thành từ hai hoặc nhiều hình vị có nghĩa. Phương thức ghép là cách tạo từ phổ biến nhất. Ghép chính phụ gồm thành phần chính và thành phần phụ. Ví dụ khoan cắt, mỏ than, đá vôi. Ghép đẳng lập gồm các thành phần ngang hàng. Ví dụ thăm dò, tìm kiếm, khai thác. Từ có nguồn gốc Hán-Việt cũng chiếm tỷ lệ đáng kể.

2.2. Thuật ngữ có cấu tạo cụm từ phức hợp

Cụm từ thuật ngữ là dạng cấu tạo phổ biến trong ngành mỏ và địa chất. Cụm từ bao gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp thành đơn vị nghĩa. Mô hình cấu tạo thường là danh từ chính đi kèm với bổ ngữ. Ví dụ đứt gãy kiến tạo, mỏ lộ thiên, khoáng sản chiến lược. Cụm từ có thể chứa yếu tố mượn từ ngôn ngữ khác. Nhiều cụm từ kết hợp từ Hán-Việt với từ thuần Việt. Cấu trúc cụm từ phản ánh quan hệ logic giữa các khái niệm. Cụm từ giúp chỉ định chính xác các hiện tượng phức tạp trong ngành.

III. Phương pháp nghiên cứu định danh thuật ngữ ngành mỏ và địa chất

Định danh là quá trình gán tên cho các khái niệm trong lĩnh vực chuyên môn. Lý thuyết định danh giúp giải thích cách thức hình thành thuật ngữ. Phương thức định danh trong ngành mỏ và địa chất đa dạng. Định danh dựa trên đặc điểm hình thức của sự vật. Chẳng hạn thuật ngữ đá vôi chỉ loại đá chứa nhiều canxi. Định danh dựa trên chức năng hoặc công dụng. Ví dụ khoáng sản công nghiệp chỉ các khoáng vật dùng trong sản xuất. Định danh dựa trên nguồn gốc hoặc vị trí địa lý. Thuật ngữ mỏ lộ thiên chỉ phương pháp khai thác trên bề mặt. Nguyên tắc định danh đảm bảo tính chính xác và khoa học. Thuật ngữ phải phản ánh đúng bản chất của khái niệm. Tính minh bạch và dễ hiểu là tiêu chí quan trọng. Quá trình định danh chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố xã hội. Yếu tố lịch sử và văn hóa cũng tác động đến cách đặt tên. Nghiên cứu định danh giúp hiểu rõ bản chất hệ thống thuật ngữ. Kết quả nghiên cứu phục vụ việc chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành.

3.1. Các lớp thuật ngữ theo nội dung chuyên môn

Hệ thống thuật ngữ mỏ và địa chất được phân chia thành nhiều lớp. Lớp thuật ngữ mỏ bao gồm các khái niệm về thăm dò và khai thác. Thuật ngữ thăm dò chỉ các phương pháp tìm kiếm khoáng sản. Thuật ngữ khai thác liên quan đến kỹ thuật và công nghệ mỏ. Lớp thuật ngữ địa chất bao gồm khoáng vật và đá. Thuật ngữ cấu trúc địa chất chỉ các dạng kiến tạo vỏ trái đất. Thuật ngữ địa tầng liên quan đến phân loại và xác định niên đại đá. Mỗi lớp thuật ngữ có đặc điểm ngữ nghĩa riêng biệt.

3.2. Phương thức định danh theo phạm trù ngữ nghĩa

Phương thức định danh trong ngành mỏ và địa chất tuân theo nhiều nguyên tắc. Định danh theo đặc điểm hình thức áp dụng cho khoáng vật và đá. Định danh theo thành phần hóa học chỉ ra bản chất của vật chất. Định danh theo công dụng phản ánh vai trò thực tiễn của khoáng sản. Định danh theo nguồn gốc địa lý xác định vị trí phân bố. Định danh theo quá trình hình thành giải thích cách thức tạo thành đá. Mỗi phương thức có ưu điểm và hạn chế riêng. Sự kết hợp nhiều phương thức tạo nên hệ thống thuật ngữ phong phú.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu thuật ngữ ngành mỏ và địa chất

Nghiên cứu thuật ngữ ngành mỏ và địa chất tiếng Việt có ý nghĩa quan trọng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận cho việc hiểu hệ thống thuật ngữ. Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thể hiện sự phong phú của tiếng Việt. Phương thức tạo thành thuật ngữ đa dạng và sáng tạo. Định danh thuật ngữ phản ánh cách tư duy khoa học của người Việt. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu rất thiết thực. Kết quả phục vụ biên soạn từ điển chuyên ngành. Nghiên cứu giúp chuẩn hóa thuật ngữ trong đào tạo và nghiên cứu. Hệ thống thuật ngữ chuẩn hỗ trợ giao tiếp chuyên môn hiệu quả. Việc chuẩn hóa thuật ngữ góp phần phát triển khoa học kỹ thuật. Nghiên cứu cũng phục vụ công tác dịch thuật tài liệu chuyên ngành. Ứng dụng trong giảng dạy tại các trường đại học và cao đẳng. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển cho các ngành kỹ thuật khác. Công tác biên soạn từ điển cần được tiếp tục cập nhật. Sự hợp tác giữa các chuyên gia ngôn ngữ và chuyên gia kỹ thuật là cần thiết.

4.1. Ứng dụng trong biên soạn từ điển chuyên ngành

Kết quả nghiên cứu thuật ngữ mỏ và địa chất phục vụ biên soạn từ điển. Từ điển giải thích thuật ngữ giúp người đọc hiểu nghĩa chính xác. Từ điển đối chiếu Anh-Việt hỗ trợ công tác dịch thuật. Nghiên cứu cung cấp cơ sở phân loại và sắp xếp thuật ngữ. Hệ thống thuật ngữ được tổ chức theo nguyên tắc khoa học. Từ điển chuyên ngành cần được cập nhật thường xuyên. Công tác biên soạn đòi hỏi sự hợp tác liên ngành. Từ điển chất lượng phục vụ đào tạo và nghiên cứu hiệu quả.

4.2. Hướng phát triển và chuẩn hóa thuật ngữ

Chuẩn hóa thuật ngữ là nhiệm vụ quan trọng trong phát triển ngành. Cần xây dựng hệ thống thuật ngữ thống nhất toàn quốc. Sự hợp tác giữa nhà ngôn ngữ học và chuyên gia kỹ thuật cần thiết. Công nghệ thông tin hỗ trợ việc tra cứu và quản lý thuật ngữ. Cơ sở dữ liệu thuật ngữ giúp chuẩn hóa hiệu quả. Đào tạo nguồn nhân lực am hiểu thuật ngữ chuyên ngành. Nghiên cứu so sánh thuật ngữ giữa các ngôn ngữ khác nhau. Phát triển thuật ngữ song song với tiến bộ khoa học kỹ thuật.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN THỊ LAN THUẬT NGỮ NGÀNH MỎ VÀ ĐỊA CHẤT TIẾNG VIỆT Ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9.20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHẠM VĂN HẢO Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Phan Thị Lan LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các thẩy cô giáo khoa Ngôn ngữ học, ban lãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ Học viện Khoa học xã hội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tốt nhất để nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn PGS. Phạm Văn Hảo, người đã tận tình hướng dẫn, đồng hành cùng nghiên cứu sinh, chia sẻ rất nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình triển khai và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh cũng xin gửi lời cảm ơn tới người thân, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ và tiếp thêm động lực cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2021 Tác giả Phan Thị Lan MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 7 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ . Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ mỏ và địa chất . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẬT NGỮ . Vai trò, vị trí của thuật ngữ trong hệ thống ngôn ngữ . Khái niệm về thuật ngữ . Các tính chất của thuật ngữ . Phân biệt thuật ngữ với một số đơn vị từ vựng gần gũi liên quan . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỪ VÀ CỤM TỪ . Từ và cấu tạo từ tiếng Việt . Cụm từ và cấu tạo cụm từ tiếng Việt . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT TIẾNG VIỆT45 1. Khái quát về ngành mỏ và địa chất . TIỀU KẾT CHƯƠNG 1. 50 CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHƯƠNG THỨC TẠO THÀNH THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT TIẾNG VIỆT . XÁC ĐỊNH YẾU TỐ CẤU TẠO THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT . ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT TIẾNG VIỆT 56 2. Thuật ngữ mỏ và địa chất có cấu tạo là từ . Thuật ngữ mỏ và địa chất có cấu là cụm từ. Một số nhận xét về đặc điểm cấu tạo thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt 82 2. CÁC PHƯƠNG THỨC TẠO THÀNH THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT TIẾNG VIỆT . Các nguyên tăc và phương thức tạo thành thuật ngữ tiếng Việt . Các phương thức tạo thành thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt . TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 102 CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA - ĐỊNH DANH CỦA THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT TIẾNG VIỆT . CÁC LỚP THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT XÉT THEO NỘI DUNG CHUYÊN MÔN . Thuật ngữ mỏ . Thuật ngữ địa chất . Thuật ngữ của một số ngành liên quan . LÝ THUYẾT ĐỊNH DANH . Định danh và quá trình định danh ngôn ngữ. Phương thức định danh . Nguyên tắc định danh . Các đơn vị định danh của thuật ngữ mỏ và địa chất . ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT XÉT THEO PHẠM TRÙ NGỮ NGHĨA . Thuật ngữ chỉ khoáng sản - khoáng vật. Thuật ngữ chỉ các loại mỏ khoáng sản . Thuật ngữ chỉ thành phần cấu tạo mỏ . Thuật ngữ chỉ phương tiện - kỹ thuật thăm dò địa chất và khai thác mỏ 121 3. Thuật ngữ chỉ hoạt động thăm dò địa chất và khai thác mỏ . Thuật ngữ chỉ phụ phẩm khai thác mỏ. Thuật ngữ chỉ các loại đá địa chất . Thuật ngữ chỉ kết cấu địa tầng. Thuật ngữ chỉ quá trình địa chất nội sinh . Thuật ngữ chỉ quá trình địa chất ngoại sinh . Thuật ngữ chỉ chủ thể trong hoạt động thăm dò địa chất và khai thác mỏ 125 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT XÉT THEO ĐẶC TRƯNG KHU BIỆT . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ khoáng sản - khoáng vật . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ các loại mỏ . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ thành phần cấu tạo mỏ . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ phương tiện - kỹ thuật thăm dò địa chất và khai thác mỏ . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ hoạt động thăm dò địa chất và khai thác mỏ . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ phụ phẩm sau khai thác mỏ . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ các loại đá địa chất . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ kết cấu địa tầng . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ quá trình địa chất nội sinh . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ quá trình địa chất ngoại sinh . Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ chủ thể trong hoạt động thăm dò địa chất và khai thác mỏ . MỘT SỐ NHẬN XÉT CHÚNG VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH CỦA THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT . Nhận xét về các mô hình định danh. Nhận xét về các đặc trưng được chọn để định danh . TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 155 CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 160 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 161 DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT GDCN Giáo dục Chuyên nghiệp ĐHQG Đại học Quốc gia ĐHSP Đại học Sư phạm MH Mô hình Nxb Nhà xuất bản KHXH Khoa học xã hội KHXH &NV Khoa học xã hội và Nhân văn THCN Trung học Chuyên nghiệp TN Thuật ngữ Y Yếu tố cấu tạo DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Bảng tổng kết số lượng yếu tố cấu tạo của thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt . Bảng tổng kết phương thức cấu tạo, quan hệ ngữ pháp và đặc điểm từ loại của thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt . Bảng tổng kết nguồn gốc cấu tạo thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt . Bảng tổng kết các mô hình cấu tạo thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt . Các phương thức tạo thành thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt . Bảng tổng kết các mô hình định danh thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt . Bảng tổng hợp số lượng đặc trưng khu biệt để định danh các phạm trù ngữ nghĩa thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt . Lí do chọn đề tài 1. Hiện nay xu hướng hội nhập, quốc tế hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ. điều này đã giúp cho nền kinh tế - xã hội của các nước ngày càng được gắn kết và cùng nhau phát triển. Nằm trong xu hướng đó, các ngành khoa học cũng phát triển ngày càng mạnh mẽ. Trong các ngành khoa học cũng như các lĩnh vực chuyên môn, bộ phận từ ngữ quan trọng nhất và chủ yếu nhất chính là thuật ngữ. Thuật ngữ không chỉ là các ngữ ngữ chuyên môn được sử dụng trong ngành, mà ẩn sau đó là cả một hệ thống khái niệm khoa học, là tri thức của mỗi ngành chuyên môn, thậm chí là thước đo, thể hiện trình độ phát triển của các ngành khoa học. Trong bối cảnh hội nhập và khoa học - kỹ thuật phát triển vô cùng mạnh mẽ như hiện nay thì thuật ngữ của các ngành khoa học cũng không ngừng được mở rộng và phát triển. Điều này dẫn đến ngày càng xuất hiện nhiều hơn các thuật ngữ mới để biểu thị các khái niệm, đối tượng mới. Chính vì thế, yêu cầu về việc nghiên cứu hệ thống thuật ngữ của các ngành khoa học hiện nay rất được quan tâm, thuật ngữ đã và đang trở thành chủ đề của rất nhiều nghiên cứu. Có thể nói, nhu cầu này xuất phát từ bản thân các ngành khoa học nói riêng, của quốc gia và quốc tế nói chung, trong đó có Việt Nam và ngành mỏ - địa chất ở Việt Nam. Mỏ và địa chất là một trong những ngành khoa học có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước. Sản phẩm của ngành mỏ và địa chất mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho đời sống xã hội và cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Kết quả và sản phẩm thu được của ngành mỏ và địa chất không chỉ mang lại những lợi ích về mặt kinh tế mà còn có sự ảnh hưởng, cũng như có những đóng góp quan trọng cho nhiều ngành kinh tế khác. Đồng thời các hoạt động của ngành mỏ và địa chất còn dự báo những vấn đề 9 gây ảnh hưởng tới môi trường sống của con người. Từ đó, giúp cho các nhà khoa học, nhà quản lý đề ra những biện pháp nhằm khai thác hợp lýnguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm tác hại ô nhiễm môi trường. Cùng với nhu cầu phát triển của xã hội hiện nay, ngành mỏ và địa chất không ngừng lớn mạnh, ngày càng phát triển cả về công nghệ, kỹ thuật, quy mô nghiên cứu, khai thác và phạm vi hợp tác cũng như ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Nằm trong xu hướng phát triển, hội nhập quốc tế với sự hợp tác, đầu tư của đối tác nước ngoài đã cho phép ngành mỏ và địa chất Việt Nam đã và đang tập trung nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật khai thác ở trình độ ngày càng cao. Và một trong những nhân tố góp phần đảm bảo cho sự hợp tác, khai thác có hiệu quả của ngành mỏ và địa chất đó là việc nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện hệ thống thuật ngữ ngành mỏ và địa chất để tạo ra được một công cụ giao tiếp chung cho những đối tượng đang tham gia vào các lĩnh vực của ngành cũng như chuẩn hoá về mặt ngôn ngữ chuyên ngành nhằm đảm bảo chức năng giao tiếp hiệu quả cho các nhà chuyên môn. Công việc này không chỉ đáp ứng tình hình hoạt động và đóng góp vào sự thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế ngày càng đi vào chiều sâu trong ngành mỏ và địa chất, mà còn góp phần vào việc hoàn thiện hệ thống thuật ngữ tiếng Việt nói chung. Vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu Thuật ngữ ngành mỏ và địa chất tiếng Việt cho luận án của mình. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt đang được sử dụng hiện nay, đó là các từ ngữ biểu thị các khái niệm, các sự vật, hiện tượng, quá trình… trong lĩnh vực mỏ và địa chất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ