mở đầu của văn bản HTML. <head></head> dùng để chứa những thẻ cung cấp thông tin cho trang web <meta> mô tả nội dung trang web <link> dùng để nhúng 1 tập tin vào trang web như css. <script></script> thẻ dùng để nhúng tập tin javascript, js. <style></style> dùng để bao nội dung css.
16 “Đồ án Khoa học máy tính” <body></body > thẻ chứa nội dung chính của trang web. <h1></h1> thẻ hiển thị tiêu đề nội dung của bài viết nào đó. thẻ dùng để chứa nhiều phần tử thường dùng để tạo bố cục cho trang web giúp dể quản lý và code hơn. <span></span> Thẻ chứa nội dung <p></p> thẻ chứa nội dung thường là 1 đoạn văn bản.
<a></a> thẻ tạo link. <ul></ul> thẻ mô tả liệt kê theo dạng danh sách <img> thẻ dùng để hiển thị hình ảnh. <form> thẻ form kết hợp cùng các thẻ input, legend, +<legend>: fieldset, label dùng để tạo form nhập liệu cho trang +<fieldset> : web + <label>: + thẻ tiêu đề của nhóm các ô nhập liệu + <input>: + thẻ dùng để nhóm các ô nhập liệu + tiêu đề của ô nhập liệu + thẻ nhập liệu <br> thẻ xuống hàng <hr> thẻ tạo đường kẻ ngang <table> thẻ table kết hợp với các thẻ tr, th, td dùng để tạo bảng. + tr></tr>: + tạo hàng trong bảng +<th></th>: + tạo hàng đầu tiên của bảng + <td></td>: + tạo cột trong hàng của bảng </table> <iframe></iframe thẻ nhúng một nội dung nào đó vào trang web hiện tại.
<b></b> thẻ in đậm nội dung văn bản <strong></strong> thẻ in đậm với mục đích nhấn mạnh ý nghĩa của văn bản hơn <i></i> thẻ tạo chữ in nghiêng <u></u> thẻ tạo chữ gạch dưới <s></s> thẻ tạo chữ gạch cắt ngang <header></header>. thẻ header được sử dụng cho phần đầu trang hoặc phần đầu của một thẻ <footer></footer> thẻ footer được sử dụng cho phần cuối trang hoặc hoặc phần cuối của một thẻ. <nav></nav> thẻ nav được sử dụng để chứa các liên kết điều hướng 17 “Đồ án Khoa học máy tính” trong trang.2: Một số thẻ tag trong HTML 3.3 Ưu và nhược điểm của HTML Ưu điểm Nhược điểm + Nguồn tài nguyên hỗ trợ lớn. + HTML chỉ có thể thực hiện những + Hoạt động mượt mà trên phần lớn thứ logic và cấu trúc nhất định, nó các trình duyệt phổ biến hiện nay không có khả năng sáng tạo những như: cốc cốc, google chorme, điều khác biệt và mới mẻ.
microsoft edge, … + Vài trình duyệt chạy vẫn chậm + Cách sử dụng dễ dàng. trong viết hỗ trợ các phiên bản mới + Các markup trong HTML ngắn của HTML, đặc biệt là đối gọn, tính đồng nhất cao. + Mã nguồn mở, miễn phí. + Vẫn có trình duyệt hoàn toàn + Là một chuẩn web do W3C vận không thể render những tag mới hành.
trong phiên bản HTML5. + Dễ dàng tích hợp với nhiều loại ngôn ngữ như PHP, Node.3: Ưu điểm và nhược điểm của ngôn ngữ HTML 3.2 Tìm hiểu ngôn ngữ CSS 3.1 Khái nệm CSS (Cascading Style Sheets) là một phần trong ngôn ngữ lập trình được sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được viết bằng ngôn ngữ HTML. HTML và CSS có mối tương quan với nhau. Trong khi HTML là nền tảng của web thì CSS sẽ định hình phong cách, tạo nên giao diện Web.
Bạn không thể thiết lập website hoàn chỉnh nếu thiếu CSS và CSS chỉ làm việc trên ngôn ngữ HTML. Nhiê ˜m vụ chính của CSS là thực hiêñ viêc̃ xử lý giao diêñ của môt̃ trang web cụ thể. Đó là những yếu tố như màu sắc văn bản, hay khoảng cách giữa các đoạn, hoă c̃ kiểu font chữ, hình ảnh, bố cục, màu nền, … CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) và hoạt động theo phương pháp tìm và dựa vào các vùng chọn (có thể là thẻ HTML, ID, class.) sau đó, áp dụng các thuộc tính cần thay thế lên vùng chọn đó. 18 “Đồ án Khoa học máy tính” Đối với CSS hiê n˜ nay có nhiều kiểu khác nhau được đưa vào sử dụng.
Song xét mô t̃ cách cơ bản nhất thì nó được phân chia thành các loại thông dụng là: + CSS tùy chỉnh hình nền - Background + CSS tùy chỉnh cách hiển thị đoạn text - Text + CSS tùy chỉnh kiểu chữ và kích thước - Font + CSS tùy chỉnh bảng - Table + CSS tùy chỉnh danh sách - Link + Mô hình box model có kết hợp với padding, margin, border - Box model 3.2 Cấu trúc của CSS Nói đến CSS, chúng ta sẽ có 4 thành phần quan trọng sau đây: * Bộ chọn (selector) Là phần mẫu được lựa chọn để lấy những phần tử HTML mà người sử dụng muốn dùng để định nghĩa các phong cách. Trong mỗi một khai báo sẽ bao gồm giá trị đặc tính và tên của CSS, chúng tách nhau bằng dấu phẩy (,). Khai báo của CSS luôn kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;), khối khai báo thì sẽ nằm trong các dấu ngoặc móc ({}). * Thuộc tính (Properties) Các cách để có thể tạo kiểu cho phần tử HTML.
Đối với CSS thì chúng ta chỉ cần chọn lựa thuộc tính mà chính chúng ta muốn tác động vào trong các quy tắc của mình. * Giá trị thuộc tính Là thứ mà ta có được cũng như sở hữu trong việc chọn lựa có thể xuất hiện nhiều lần để mang đến một thuộc tính cụ thể nào đó 19 “Đồ án Khoa học máy tính” 3.3 Ưu và nhược điểm của ngôn ngữ CSS Ưu điểm Nhược điểm Khả năng tiết kiệm thời gian Hoạt động khác biệt cho từng trình duyệt CSS giúp khả năng tải trang nhanh chóng Khá khó khăn cho người mới Dễ dàng khi thực hiện bảo trì Định dạng của web có khả năng gặp rủi ro CSS sở hữu thuộc tính rộng Khả năng tương thích tốt Theo tiêu chuẩn toàn cầu Bảng 3.3: ưu điểm và nhược điểm của CSS 3.3 Tìm hiểu ngôn ngữ JavaScript 3.1 Khái Niệm Hình 3.1: Ngôn ngữ JavaScript Javascript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa vào đối tượng phát triển có sẵn hoặc tự định nghĩa. Javascript được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng Website. Javascript được hỗ trợ hầu như trên tất cả các trình duyệt như Firefox, Chrome,.
trên máy tính lẫn điện thoại. JavaScript là ngôn ngữ lập trình với khả năng hướng đến đối tượng. Là một trong 3 ngôn ngữ chính trong lập trình web và có mối liên hệ lẫn nhau để xây dựng một website sống động, chuyên nghiệp. Nhiệm vụ của Javascript là xử lý những đối tượng HTML trên trình duyệt.
Nó có thể can thiệp với các hành động như thêm / xóa / sửa các thuộc tính CSS và các thẻ HTML một cách dễ dàng. Hay nói cách khác, Javascript là một ngôn ngữ lập trình trên 20 “Đồ án Khoa học máy tính” trình duyệt ở phía client. Tuy nhiên, hiện nay với sự xuất hiện của NodeJS đã giúp cho Javascript có thể làm việc ở backend.2: Ưu và nhược điểm của JavaScript Ưu Điểm Nhược Điểm + Không khó học tập và tìm hiểu + Js rất dễ bị hacker và các + Những lỗi trong quá trình soạn scmmer khai thác thảo js rất dễ phát hiện + Snippet Code khá lớn + Những trình duyệt web có thể + Không xử lý đa luồng hoặc đa biên dịch thông qua HTML mà dạng không cần sử dụng đến một + Dễ bị tấn công, có thể được compiler khác dùng để thực thi những mã độc + JS có thể hoạt động trên nhiều trên máy tính của người sử nền tảng và hỗ trợ nhiều trình dụng duyệt web khác nhau + Thiếu sự đồng nhất giữa giao + Dễ thao tác plugin với các diện các thiết bị chạy js element của một số nền tảng + Vì tính bảo mật và an toàn nên trang web khác các Client – side Js sẽ không + Công cụ đắc lực tạo các trang we cho phép đọc hoặc ghi các file động thu hút người dùng + Không được hỗ trợ khi thiết bị + Giao diện giàu tính năng hỗ trợ chưa được kết nối mạng lập trình viên + Đây là ngôn ngữ phổ biến với cộng đồng hỗ trợ lớn mạnh Bảng 3.2: ưu điểm và nhược điểm của JS 3.3 Ứng dụng của Java Script Là một công cụ hỗ trợ đắc lực của các lập trình viên web như: + Thay đổi nội dung HTML như tìm một phần tử HTML và dùng để thay đổi nội dung của phần tử (Intermal HTML) sang nội dung thuộc Java script + JS còn có thể sử dụng để thay đổi các giá trị của thuộc tính trên cấu trúc HTML + JS dùng để thiết kế trang web động và một số hiệu ứng hình ảnh thông qua DOM 21 “Đồ án Khoa học máy tính” + Ở Việt Nam, JS còn được ứng dụng để làm bộ gõ tiếng Việt giống như bộ gõ hiện tại đang sử dụng trên các trang web.4 Tìm hiểu ngôn ngữ SQL 3.1 Khái Niệm Hình 3.1: SQL? SQL (Structured Query Language) Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc là một ngôn ngữ lập trình phục vụ việc lưu trữ và xử lý thông tin trong cơ sở dữ liệu quan hệ. Cơ sở dữ liệu quan hệ lưu trữ thông tin dưới dạng bảng có các hàng và cột đại diện cho những thuộc tính dữ liệu và nhiều mối quan hệ khác nhau giữa các giá trị dữ liệu.
Có thể sử dụng các câu lệnh SQL để lưu trữ, cập nhật, loại bỏ, tìm kiếm và truy xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu, duy trì và tối ưu hóa hiệu suất cơ sở dữ liệu.2 Tại sao sử dụng SQL? Ngoài việc là một ngôn ngữ máy tính phổ biến, SQL còn là ngôn ngữ máy tính hữu dụng. Vì vậy, người ta thường sử dụng SQL cho các mục đích: + Tạo cơ sở dữ liệu, bảng và view mới. + Để chèn các bản ghi vào trong một cơ sở dữ liệu. + Để xóa các bản ghi từ một cơ sở dữ liệu.
+ Để lấy dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu. Hiện nay hầu hết các website đều sử dụng MySQL làm cơ sở quản lý dữ liệu cho website trên hosting. Việc hiểu biết về ngôn ngữ lập trình SQL sẽ giúp bạn thao tác dữ liệu tốt hơn mà không cần nhờ đến hỗ trợ từ các dịch vụ cho thuê hosting. 22 “Đồ án Khoa học máy tính” 3.3 Ưu và nhược điểm SQL Ưu điểm Nhược điểm Dữ liệu có ở mọi nơi: Dữ liệu xuất Giao diện khó dùng: SQL có giao hiện ở mọi nơi trên màn hình từ diện phức tạp khiến một số người laptop đến điện thoại của bạn.
Việc dùng khó truy cập. học tập và tìm hiểu SQL sẽ giúp Không được toàn quyền kiểm soát: bạn biết được cách thức hoạt động Các lập trình viên sử dụng SQL của những dữ liệu này. không có toàn quyền kiểm soát cơ Thêm, sửa, đọc và xóa dữ liệu dễ sở dữ liệu.