CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU MẠCH QUANG rời, dùng EPROM, ding vi Có nhiều cách để làm một mạch quang báo : ding IC. xử lý hoặc dùng máy vi tính để điều khiển mạch (Demuldplexer) kết hợp với Nếu dùng IC rời thì ta sử dụng các IC giải đa hợp này được gọi là Made Home). Chương, các Diode để làm thành mạch ROM (kiểu ROM sắp xếp vị trí các Diode trong ma trận, trình cho loại ROM này được tạo ra bằng cách e này (thay đổi về đổi lại vị trí các Diod mỗi khi cân thay đối chương trình thì phải thay theo kích thước mạch, kích thước càng phân cứng), Dung lượng bộ nhớ kiểu này thay đổi IC giải đa hợp, thêm phải them lớn thì dụng lượng cảng lần (vì khi tăng dung lượng thì n đủ bộ nhớ để chạy một mạch. Nếu muố cúc Diode nén kích thước của mạch tăng lên).
nên giá thành sẽ lên cao, độ quang báo bình thương thì kích thước mạch phải rất lớn được yêu cầu của mạch quang phức tạp táng lén. Do đó, dạng ROM này không đáp ứng báo này, thước mạch và giá thành sẽ Khi thay các IC rời ở trên bằng EPROM thì kích đáng kể. Kích thướ c của EPR OM hầu như không tăng theo dung lượng bộ nhớ của giảm thì ta chỉ việc viết chương trình nó. Ngoài ra, khí muốn thay đổi chương trình hiển thị EPROM cũ bằng một EPROM hoặc thay mới (thay đổi vé phan mềm) nạp vào EPROM thay đổi chương trình kiểu này thực hiện mới có chứa chương trình cẩn thay đổi.
Việc hiển thị đơn giản hơn rất nhiều so với cách dùng IC rời ở trên. Đặc biệt, khi có yêu cầu khiển là hợp lý nhất, nó đơn giản hon nhiều hình anh thi viéc sit dung EPROM để điều được giải thích như n. Điều này so với việc dùng vi xử lý hoặc máy vi tính để điều khiể với bên ngoài đều phải thông qua chương sau: do vi xử lý và máy vi tính muốn giao tiếp g cần chương trình tiếp trực tiếp và khôn trình và các IC ngoại vi còn EPROM thì giao hiệu điều khiển đưa ra ngoài tuần tự, điều khiển nó. Vì phải dùng chương trình nên tín ảnh thì sẽ gặp nhiều khó thị hình không được liên tục như EPROM nên khi muốn hiển lẫn cột, và vì tín hiệu điêu khiển xuất khăn (do hiển thị hình ảnh thì cẩn quét cả hàng đó sẽ gây khó khăn cho việc hiện tuần tự nên sẽ khó đồng bộ giữa quét hàng và cột, từ.
hiển thị hình ảnh trên bảng đèn). sẽ có được nhiều chức năng hơn, Khi vi xử lý tham gia vào thì mạch quang báo khiển quang báo ta có thể tiện lợi hơn nhưng cũng đắt tiễn hơn. Với kít vi xử lý điều nhập chương trình mới vào bằng cách thay đổi chương trình hiển thị một cách dễ dàng cần phải tháo IC nhớ ra đem nạp RAM (thay đổi chương trình ngay trên kỉt, không năng nên việc đổi màu cho bảng chương trình như EPROM). Do vi xử lý có nhiều chức xử lý để làm sử dụng vỉ đèn cũng được thực hiện một cách dễ dàng.
Tuy nhiên, khi lên nhiều so với khi sử dụng EPROM vì mạch quang báo thì giá thành của mạch lại tăng ngoại khiển cho vi xử lý, các IC kit vi xử lý cần phải có EPROM lưu chương trình điều nhập dữ liệu các phím vi (giao tiếp bàn phím, hiển thị,.), các RAM để nhớ chương trình, i ra, do vi xử lý phải gởi dữ liệu (do có phím nên kích thước mạch tăng lên nhiều). Ngoà hiển thị trên bảng đèn nên khi ra 1C ngoại vì (thường là 8255A) rồi mới điều khiển việc 2 ‘Seth: Yung Klin Hung Ghd: Nguyen Phung Luang Dé dn ll nghiép hơn nhiều so với khi ding cân hiển thị hình ảnh thì cách dùng vi xử lý sẽ phức tạp EPROM (như đã giải thích ở trên). khiển bằng máy vi tính. Tuy Ngoài ra, mạch quang báo còn có thể được điều nhiên, khi dùng máy tính để điềukhiển quang báo thì rất đắt tiền, chiếm diện tích lớn OM.
mà chất lượng hiển thị cũng không hơn so với khi dùng BPR cách sử dụng EPROM được chọn vì Qua các phương án được nêu ra ở trên thì báo bình thường, giá thành lại rẻ hơn và đáp ứng được yêu cầu của một mạch quang đổi hơn so với khi dùng kit vi xử lý hoặc dùng máy vi tính, việc thay mạch điện đơn giản phẩn cứng như cách chương trình cũng dễ dàng hơn nhiễu so với việc can thiệp vào dùng các ÍC rời. dùng EPROM với màu của chữ Dưới đây là sở đỗ khối của một mạch quang báo thay đổi được tuy theo chương trình nạp vào EPROM. 3 Suth: Vuong Kién Hung SƠ ĐỒ KHỐI MẠCH QUANG BÁO DÙNG EPROM DAO ĐỘNG - GIẢI MÃ ĐỆM NGÕ RA THÚC CÔNG TẠO ĐỊA CHỈ bị HIẾNTHỊ | (HÀNG) |—>| SUẤT (HÀNG) ——— (EPROM) BANG DEN Ỷ (MA TRẬN LED) ĐIỀU KHIỂN MÀU GIẢI MÃ CHỐT DỮ ĐỆM NGÕ RA THÚC CÔNG | >| => —> SUẤT CỘT 0) ĐỊA CHỈ LIỆU @ CỘT () CHỐT DỮ L,I DEM NGO RA THUC CONG LIEU (I) CỘT qD *) suATCOT a) NGUON Dé tin lel nghisf Guhd: Nguyin Phuong Luang * CHỨC NĂNG CÁC KHỐI Dao động — tạo địa chỉ: tạo ra xung vuông đưa vào bộ đếm để tạo địa chỉ cho bộ giải mã hiển thị (EPROM) đông thời đưa các xung điều khiển đến bộ giải mã địa chỉ. Giải mã địa chỉ: nhận xung điều khiển từ bộ dao động — tạo địa chỉ, từ đó đưa ra tín hiệu cho phép cột LED nào trên bảng đèn (ma trận LED) được phép sáng.
Tại mỗi thời điểm chỉ đưa ra một xung cho phép duy nhất và chỉ có một cột LED tương ứng với vị trí xung đó được phép sáng. Tín hiệu cho phép này được đưa đến hai bộ chốt dữ liệu. Các bộ chốt dữ liệu (1), (II): nhận dữ liệu ở ngõ vào từ bộ giải mã địa chỉ, nhận tín hiệu cho phép từ bộ giải mã màu. Hai bộ chốt này có ngõ vào điều khiển đảo nhau nền tại mỗi thời điểm chỉ có một bộ chốt được phép xuất dữ liệu.
Quy định : bộ chốt (1) ứng với các cột [.ED xanh, bộ chốt (II) ứng với các cột LED đồ. Các bộ đệm ngõ ra (cột, hang): cách li tải và các mạch ở trước nó. Bộ đệm cũng có tác dụng làm táng dong điện ở ngõ ra. Các bộ thúc công suất (cột, hàng): khuếch đại dòng điện, bảo đảm cung cấp đủ dòng điện cho các mạch ở phía sau nó và không làm quá dòng của các mạch phía trước nó.
Giải mã hiển thị ŒEPROM): nhận địa chỉ từ bộ dao động — tạo địa chỉ, đưa dữ liệu ra để hiển thị trên bảng đèn đỏng thời đưa tín hiệu điều khiển đến bộ điều khiển màu. Bộ điểu khiển màu: nhận tín hiệu từ EPROM và từ đó đưa ra tín hiệu cho phép bộ chốt nào làm việc, bộ chốt nào ngưng làm việc. Bang đèn (ma trận LED): nhận đồng thời hai tín hiệu từ các bộ thúc hàng và cột để từ đó cho phép LED nào trên bảng được phép sáng, LED nào không được phép sáng. Khối nguồn: bảo đảm cung cấp đủ dòng cho toàn bộ mạch nhưng bản thân nó không.
bị quá dòng. Dé dn lil nghiifs Gould: Mguyjon Phang 2uang 4 : £ ă £ THIỆU CÁC IC SỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG 2 : GIỚI MẠCH ĐIỆN 1. IC 4060: với 1C 4060 là một bộ đếm/bộ chia (Counter/Divider) nhị phân không đồng bộ Rrc, RS, 14 tang Flip-Flop. Mach dao động của nó gồm 3 chân được nối ra ngoài từla: bên trong đệm sẵn C¡c; tất cả các ngõ ra (10 ngõ ra từ Os~Os, Oii~Oi3) đều được r Reset (MR) dùng để cấm trước khi đưa ra ngoài.
Quan trọng hơn hết là chân Maste cao, nó sẽ reset mạch dao động làm việc và reset mạch đếm. Khi chân MR ở mức logic này hoàn mạch đếm làm tất cả các ngõ ra của bộ đếm đều ở mức logic thấp, việcvào reset còn lại). toàn độc lập với các ngõ vào khác (bất chấp trạng thái logic ở các ngõ IC 4060 có sơ đổ chân và sơ đồ chức năng như sau: 14— STAGE BINARY II COUNTER 'O; |O; |Os |Os|O; |Os |O¿ |O»: |Oi2|O‹x 7 |5 |4 |6 |l4|13 [15 |1 |2 13 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG CỦA IC 4060 O0, 12 O13 Os O« Os _O3 Vss uU ¡ ï UHU U Tỉ 1 2 3.4 5 6 7 8 SƠ ĐÔ CHÂN IC 4060 Chức năng các chân như sau: Vpp, Vạs: cung cấp nguồn cho IC (ở mạch này Vpp được nối đến +5V, Vạs nối đến 0V). MR: master reset, dùng khóa mạch dao động bên trong IC và reset các bộ đếm.
Khi chân này tác động thì tất cả các ngõ ra của IC đều bị kéo về mức logic thấp. dao RS: clock input/oscillator pin, chân này có hai chức năng: khi dùng mạch bên trong động từ bên ngoài IC thì nó có nhiệm vụ nhận xung, khi dùng mạch dao động TC thì nó là một thành phẫn của mạch dao động (kết hợp với các chân Rrc, Crc). Suth: Vuong ZX/ếu 2x2 5 Dé dn lil nghiife Gud: Nguyin Phuong Quang Rrc: oscillator pin, chân tạo dao động (kết hợp với các chân khác). Khi dùng mạch dao động R-C thì một đầu điện trở được nối với chân này.
Cre: external capacitor connection, chan tao dao động(kết hợp với các chân khác). Khi IC 4060 dao động với mạch R-C (dùng dao động bên trong. IC) thi chân này được nối với một đầu của tụ điện. 3 - Op, O11 - O13: counter outputs, cAc ngé ra clla IC.
Các ngõ ra này không, liên tục mà bị nhảy cấp hai lẫn: ngõ ra đầu tiên của nó là O; chứ không phải Oo (nhầy bỏ 3 Uing Flip-Flop đầu tiên, không đưa các tẳng này ra ngoài), ngõ ra tiv Os réi dén On (khong c6 chin Ojo). Sơ đỗ mô tả hoạt động bên trong của 4060 được vẽ như sau: Cre RS ¬ TmFFI FF4 FFLO FFI2| FFl4 |Pie 4 7 H HT HT] H MR © Os On O13 Do xung Ck khi lấy ra ở ngõ ra đâu tiên (Oa) của IC 4060 thì đã được chia qua 3 tầng Flip-Flop một cách tự động nên giản đỗ thời gian ở đây chỉ vẽ bắt đầu khi có xung Ck thứ3 tác động vào IC. Giản đỗ thời gian của IC 4060 như sau: oc [‡[ viì — ƒ[tvivl t[v[itivi y tflti+_ Suth: Useng Klin Hang 6 đê án để nghệ Guhd: Nguyin Phurng Zuang Cấu trúc các phần tử trong mạch dao động của 4060 cho. phép thiết kế mạch dao động hoặc làm việc với tụ-điện trở (mạch đao động R-C) hoặc làm việc với thạch anh.