MỞ ĐẦU ISVTH: Lé Xuan Phat Jồ Ấn Tốt Nghiệp `” GVHD: Nguyễn Đình PhúÌ h A CHUONG 1: DAN NHAP. Đặt Vấn Để Giới Thiệu Đề Tài : Trong thời đại bùng nổ thông tin, khoa học kỹ thuật cùng với sự ra đời và phát triển vượt bậc của bộ vi xử lý đã làm thay đổi cấu trúc hầu hết các nghành trong mọi lãnh vực. Trong hệ thống tự động điều khiển, máy tính, mạng điện thoại.chúng đều hoạt động dưới sự điều khiển của bộ vi xử lý theo một chương trình lập sẵn được lưu giữ trong một vi mạch nhớ mà người ta thường gọi là ROM (Read Only Memory). Mặc dù ROM không được nhắc đến trong bộ ví xử lý, những nó có mặt trong hâu hết các hệ vi xử lý và nó luôn phát triển cùng với sự phát triển của bộ vi xử lý để đáp ứng kịp thời những chức năng, những công dụng mới của các hệ này.
Hiện nay trên thị trường vi mạch nhớ có nhiều loại, nhưng EPROM hiện đang được sử dụng nhiều nhất do những tính chất ưu việt của nó. Vấn để đát ra là làm sao chúng ta có thể ghi một chương trình điều khiển vào EPROM va cach thức chúng ta đọc được một chương trình đã nap sn trong EPROM như thế nào? Đó cũng chính là chức năng của một mạch nạp EPROM mà chúng em đã thiết kế và thi công khi thực hiện để tài tốt nghiệp trong học kỳ này. Tên để tài: — « THIET KE VA THI CONG MACH NAP EPROM GIAO TIẾP VỚI CỔNG LPT “ H. Giới Hạn Đề Tài: Muốn thực hiện được hoạt động, dùng cổng giao tiếp song song LPT dé truyén dữ liệu từ máy vi tính xuống mạch nạp Eprom có một con vi điều khiển AT89C51 làm trung tâm thì đây là vấn để khá lớn, đòi hồi phải có một kiến thức sâu rộng về máy vi tính, về khả năng lập trình cùng với những hiểu biết về vi điểu khiển AT89C51 va ho vi mach nhé Eprom 27xx.
Tuy nhiên do sự hiểu biết của chúng em còn rất hạn chế, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc giao tiếp với máy vi tính cộng với sự eo hẹp về thời gian. Cho nên dé tai“ Thiết Kế Và Thi Công Mạch Nạp Eprom Giao Tiếp Với Cổng LPT “ trong lần thực hiện này chỉ đi vào giải quyết các van dé sau đây: " Dùng DELPHI tạo một giao diện điều khiển hoạt động truyền dữ liệu. "Thiết kế board mach chính thực hiện giao tiếp với cổng LPT đông thời điều khiển hoạt động nạp dữ liệu cho Eprom. = Thiét ké thém board mạch phụ để minh họa cho hoạt động nạp Eprom.
RVTHrT2 Xuân Phát ổ Ấn Tốt Nghiệp ” GVHD: Nguyễn Đình Phi | 2. Z ˆ CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN. Yêu Cầu Và Mục Đích Của Đề Tài: 1. Yêu cầu của để tài: Trong quá trình thiết kế và thi công, đòi hồi board mạch chinh nap ho Eprom phải thỏa mắn đầy đủ các yêu câu sau đây: Mạch nạp phẩi có độ tin cậy cao, phải hoạt động chính xác.
Khi nạp dữ liệu cho Eprom hoặc đọc dữ liệu từ Eprom thì đồi hỏi phải đúng dữ liệu cần nạp hay cần đọc đồng thời khi thực hiện xóa dữ liệu thì phải xoá được toàn bộ vùng nhớ của Eprom. Mạch nạp phải có kích thước gọn nhẹ, dể sử dụng, dể kiểm tra và dé van hành. Mục đích của dé tai: Để thực hiện hoạt động nạp dữ liệu cho họ vi mạch nhớ Eprom, chúng ta có thể dùng chuấn giao tiếp nối tiếp bất đồng bộ của máy vi tính hoặc để đơn giản hơn chúng ta có thể nạp trực tiếp bằng tay. Tuy nhiên cả hai phương pháp vừa nêu trên đều vấp phái sự hạn chế về mặt thời gian, cho nên mục đích của đề tài “ Thiết kế và thi công mạch nạp ho Eprom giao tiếp với cổng LPT * là nhằm xây dựng trên máy vi tinh một chương trình điều khiển hoạt động nạp dữ liệu cho Eprom hoặc đọc dữ liệu từ Eprom thông qua chuấn giao tiếp song song của cổng LPT ở máy vi tính để đẩy nhanh tốc độ truyền dữ liệu, khắc phục sự hạn chế về mặt thời gian ở phương pháp kia.
Sơ Đề Khối Toàn Bộ Hệ Thống: Giao tiếp Ì I ns Address v đường truyền | LPT Máy Khối xử lý Bộ chuyển |_N| Vimạch tính AT89CS1 = mạch | TẢ Eprom Board Mạch Chính AR Khối nguồn ISVTH: Lé Xuan Phát Ấn Tốt Nghiệp “GVHD: Nguyễn Đình Phú] Trong sơ đỗ khối của toàn bộ hệ thống, Board mạch chính có nhiệm vụ giao tiếp với máy tính để nhận biết các tín hiệu điều khiển và những thông tin về địa chí, về dữ liệu do máy tính gởi xuống để từ đó sẽ điều khiển hoạt động ghi dữ liệu lên Eprom hoặc đọc dữ liệu từ Eprom. Board mạch chính được thiết kế với một vi mạch trung tâm là vi điều khiển AT89C51 da duge cài đặt chương trình trong bộ nhớ nhằm điều khiển khối chuyển mạch sao cho chọn đúng loại Eprom mà người lập trình yêu cầu. SVTH: Lê Xuân Phát Trang. 4 bề Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Nguyén Dinh Phi| PHAN B: NOI DUNG §VTH: Lê Xuân Phát Trang 5 'Bồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Nguyén Dinh Phi| CHUONG 1: GIAO TIEP MAY TINH VOI CAC THIET BI NGOAI VI.
Sơ Lược Về Cấu Trúc Máy Tính: 1. Giới thiệu chung: Trước khi tìm hiểu phương thức giao tiếp giữa máy tính với các thiết bị ngoại vi, chúng em xin phép được trình bày sơ lược các thành phẩn cơ bản của một hệ thống máy tính cá nhân đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Nói chung, sơ đồ khối của tất cả các hệ thống máy tính đều bao gồm các thành phần cơ ban sau đây: "- Khối xử lý trung tâm CPU. * BO nhé: RAM, ROM.
® _ Các thiết bị vào: Ban phim, con chuột, máy quét. ® - Các thiết bị ra như: Màn hình, máy in, máy vẽ. Chức náng các khối: a. Khối xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit) Có thể nói, CPU là bộ chỉ huy của máy tính.
Nó có nhiệm vụ thực hiện các phép toán số học và logic, đồng thời điều khiển quá trình thực hiện các lệnh. CPU có 3 bộ phán chính: "_ Khối tính toán số học và logic. " Khối điều khiển. ® Một số thanh ghi.
s* Khối tính toán số học va logic ALU (Arithmetic Logic - Unit) ALU thực hiện hầu hết các thao tác, các phép tính quan trọng của hệ thống, đó là: » _ Các phép tính số học: Cộng, trừ, nhân và chia » _ Các phép tính logic: AND, OR, NOT, XOR »_ Các phép tính quan hệ: So sánh lớn hơn >, nhỏ hơn <, bằng nhau =,. s* Khối điều khiển CU (Control Unit) Khối điều khiển sẽ quyết định dãy thao tác can phải làmđối với hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi công việc. % Các thanh ghỉ: Trong CPU của hãng Intel, ho 80x86 có 13 thanh ghi 16 bit chúng được gắn chặt với CPU bằng mạch điện tử với những chức năng cụ thể, chuyên dụng nên tốc độ trao đổi thông tin gần như tức thời và các câu lệnh làm việc với thanh ghi được viết ra cũng cực kỳ đơn giản. Các bộ phận nói trên được đặt trong một con vi mạch là các bộ vi xử lý Intel như: 8085, 8086, 8088, 80286, 80486 .đây là các bộ vi xử lý đượcdùng trong các máy vi tính thuộc họ IBM-PC.
Các bộ vi xử lý của hãng MOTOROLA thuộc họ 68000 được dùng trong máy vi tính Apple, Macintosh. SVTH: Lê Xuân Phát Trangó | Đổ Ấn Tổi Nghiệp — rN ET Trợ b. Bộ nhớ: Đây là phần luôn gắn liền với CPU và luôn nhất thiết phải có. Bộ nhớ thường được dùng để lưu trử những thông tin vẻ dữ liệu, về chương trình.
Một hệ máy tính thường có nhiễu loại bộ nhớ khác nhau như: + Bộ nhớ trong: Là bộ nhớ trung tâm của máy tính, nó được dùng để chứa chương trình và số liệu, nó gắn lién voi CPU để CPU có thể làm việcđược ngay. Đặc điểm của bộ nhớ trong là tốc độ trau đổi thông tin với CPU là rất lớn, dung lượng bộ nhớ không cao. Bộ nhớ trong thường được xây dựng với hai loại vi mạch nhớ cơ bản sau đây: = RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ có hoạt động ghi vào hoặc đọc ra rất dể dàng. Khi mất điện hoäc tất máy thì thông tin trên bộ nhớ RAM củng sẽ mất theo.
* KOM (Read Only Memory): Là bộ nhớ chỉ có thể đọc thông tin ra, thông tin tổn tại trên bộ nhớ ROM là thường xuyến, cố định ngay cả khi mất điện hoặc tắt máy. Còn việc ghi thông tin vào bộ nhớ ROM là do nhà sắn xuất quy định. Bộ nhớ ROM thường được dùng để chứa dữ liễu và chương trình cố định, điều khiển máy khi mới bật điện. 4 Bộ nhớ ngoài: Dùng để chứa một khối lượng thông tin rất lớn, khi máy tính cân dùng thông tin nào thì thóng tín ấy mới được nạp vào bộ nhớ trong của máy tính để làm việc được nhanh hơn.
Các bộ nhớ ngoài bao gồm: Bang tv, dia ti. Đặc điểm: Dung lượng của bộ nhớ ngoài có thể rất lớn nhưng tốc độ truy cập sẽ không nhanh bằng ROM, RAM. Thông tin ghi trên băng từ, đỉa từ có thể ghi đọc thường xuyên và không bị mất đi khi mất điện hoặc tắt máy. Các thiết bị vào-ra: Các thiết bị vào ra có thể coi là các bộ phận trau đổi thông tin giữa người và máy.
Một máy tính đồng thời có thể có nhiều thiết bị vào hoặc có nhiều thiết bị ra. "_ Thiết bị vào: Được dùng để cung cấp dử liệu cho chương trình của máy tính. Hiện nay, thiết bị vào của máy tính phổ biến nhất là bàn phím, con chuột, máy quét "Thiết bị ra: Được dùng để đưa kết quả xử lý, kết quả tính toán, đưa ra các thông tin ra bên ngoài. Các thiết bị ra điển hình như màn hình, máy in, quét ảnh.
Sau khi có những kiến thức tổng quát về cấu trúc máy vi tính, tiếp theo chúng, ta sẽ tìm hiểu một bộ vi xử lý cụ thể và rất điển hình: Bộ vi xử lý 8085 của Intel. So dé chân và chức năng các chân của vi xử lý8085: a. Sơ đồ chân và sơ đồ logic: §VTH: Lê Xuân Phát Trang? 1 Đổ Án Tốt Nghiệp “GVHD: Nguyén Dinh Pha | š xX Reset out BH HLDA Meo Rely Vee si Hold —_»| = As— son 1 Clock out K—> H Resetin Intr __»| ADo- Trap H READY sp 7 RST7.5 h IOMA AE RST65 hs, RST —> F—* So RST5.