TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Thiết kế truyền động cho cầu trục với hệ biến tần - động cơ không đồng bộ Giảng viên hƣớng dẫn : ThS.Nguyễn Thị Phƣợng Sinh viên thực hiện : Vũ Duy Cƣờng Mã sinh viên : 1351082086 Lớp : K58_CĐT Khóa : 58 Hà Nội - 2017 I IĐ U Ngày nay cùng với sự phát triển của kỹ thuật điện tử công suất và các bộ vi xử lý thì động cơ không đồng bộ đã dần thay thế cho động cơ một chiều trong những hệ truyền động công suất lớn.Khi m động cơ không đồng bộ với ƣu điểm là chế tạo đơn giản, giá thành thấp, độ tin cậy cao, ít phải bảo dƣỡng. Nhƣợc điểm của động cơ không đồng bộ roto lồng sóc l khó điều chỉnh. Vì vậy, vấn đề đƣợc đặt ra là làm thế n o để điều khiển động cơ không đồng bộ sao cho nó có thể đáp ứng đƣợc các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cơ. Động cơ không đồng bộ hoàn toàn có thể thay thế cho động cơ một chiều khi ta sử dụng hệ truyền động biến tần – động cơ.
Trong các phân xƣởng sản xuất thì việc vận chuyển các nguyên liệu, phôi, nhiên liệu là tất yếu. Vì không gian phân xƣởng bị hạn chế bởi chiều cao và mặt bằng lại bố trí nhiều máy móc, thiết bị nên việc dùng cần cẩu, xe nâng là không khả thi. Ta cũng không thể dùng sức ngƣời trong việc vận chuyển những vật có khối lƣợng lớn, cồng kềnh. Vì vậy, để tăng tính cơ động ta cần bố trí hệ thống cầu trục để giảm sức lực cho con ngƣời, an to n hơn trong sản xuất.
Do đó, vấn đề đƣợc đặt ra là làm sao thiết kế đƣợc hệ truyền động hoạt động theo đúng yêu cầu của hệ thống nên em chọn đề t i. “Thiết kế truyền động cho cầu trục với hệ biến tần - động cơ không đồng bộ” ố cục khóa luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ s thuyết Chƣơng 2: Tính chọn thiết bị cho cầu trục Chƣơng 3: Ứng dụng biến tần ATV71 trong việc điều khiển cầu trục Trong thời gian l m đồ án tốt nghiệp đƣợc sự quan tâm của các thầy cô trong khoa,đặc iệt l giáo viên hƣớng d n TS.NGU N TH PHƢ NG đã giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt thời gian tìm hiểu v nghiên cứu để đồ án của em ho n th nh đúng thời gian.Tuy nhiên khi thực hiện đề t i do thời gian,nguồn t i liệu v trình độ c n hạn chế nên không tránh kh i những sai sót .Kính mong nhận đƣợc sự chỉ d n v đóng góp của thầy cô v các ạn. Em xin chân th nh cảm ơn! Hà Nội, ngày …. năm 2017 Sinh viên thực hiện Vũ Duy Cƣờng MỤC LỤC I IĐ U CHƢƠ G 1: TỔNG QUAN.
1 1 1 Tổng qu n về động cơ không đồng ộ .1 Cấu tạo động cơ không đồng bộ. Nguyên lý hoạt động động cơ không đồng bộ. Phân loại động cơ không đồng bộ. Phƣơng trình đặc tính cơ động cơ không đồng bộ.
Các phƣơng pháp điều khiển tốc độ của động cơ không đồng bộ. Tổng quan về biến tần. Khái quát về biến tần. Phân loại về iến tần.
Sơ đồ khối của iến tần. Một số chức năng v ứng dụng của biến tần. 18 CHƢƠ G 2: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ CHO C U TRỤC. 25 2 1 C u t o cẩu cầu trục.
25 2 2 Đặc điểm chung củ cơ c u nâng-h cầu trục. Thứ nhất, về loại phụ tải. Thứ hai, về yêu cầu đảo chiều quay:. Thứ ba, yêu cầu về khởi động và hãm:.
Thứ tƣ, phạm vi điều chỉnh. Thứ năm, yêu cầu về bảo vệ an toàn khi có sự cố. Thứ sáu, yêu cầu về nguồn và trang bị điện. Những đặc điểm cơ ản và truyền động điện cho cẩu cầu trục.
Tính chọn công suất của động cơ. Tính chọn công suất cho động cơ nâng hạ. Tính chọn công suất cho xe con và xe cầu. Tính chọn thiết bị bảo vệ và cáp c p nguồn.
Tính toán và chọn cơ c u phanh.1 Tính toán lựa chọn phanh cho cơ cấu nâng hạ.2 Tính chọn phanh cho hệ thống xe con và xe cầu. Tính chọn n m châm điện cho cơ c u phanh. 37 CHƢƠ G 3: ỨNG DỤNG BIẾN T N ATV71 TRONG VIỆC ĐIỀU KHIỂN C U TRỤC .1 Chức năng điều khiển phanh theo logic.2 Chức năng quản lý công tắc hành trình.3 Chức năng chi tải và đồng tốc.4 Chức năng đo tải trọng ngoài.5 Chức năng đồng tốc giữ 2 động cơ. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
46 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Cấu tạo của stato. 2 b) Roto dây quấn.3: Cấu tạo động cơ không đồng bộ .4: Dây quấn stato động cơ .5: iểu di n d ng điện a pha Dây quấn stato .6: Chiều và vị trí của từ trƣờng tại các thời điểm tƣơng ứng trên đồ thị thời gian.7: Từ trƣờng khi tăng gấp đôi cuộn dây m i pha .8: Từ trƣờng khi tăng gấp đôi cuộn dây m i pha .9: Sơ đồ thay thế một pha động cơ không đồng bộ .10: Đƣờng đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ ba pha .11: Họ đặc tính cơ khi thay đổi tần số nguồn .12: Đặc tính cơ của động cơ KĐ khi thay đổi tần số nguồn kết hợp với thay đổi điện áp .13: Sơ đồ cấu trúc của biến tần gián tiếp .14: Sơ đồ khối cơ ản của một bộ biến tần .15: Nguyên l l m việc của biến tần .16: Dạng sóng điện áp v d ng điện đầu ra iến tần .17: Máy n n khí sử dụng iến tần .1: Cấu tạo cầu trục .3: Sơ đồ khối hệ thống lấy tải .4: Cơ cấu xe con, xe cầu .5: Sơ đồ nguyên lý cấp điện hệ thống .1: Giản đồ điều khiển phanh theo logic .2: Giản đồ thời gian hệ thống phanh .3: Mô tả hệ thống quản lý công tắc hành trình .4: Giản đồ mô tả việc sử dụng công tắc h nh trình để đặt tốc độ cho động Cơ .5: Sơ đồ đấu nối 2 biến tần với chức năng chia tải .6: Sơ đồ đấu nối 2 biến tần để đồng tốc 2 động cơ. 44 CHƢƠ G 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng qu n về động cơ không đồng ộ 1.1 Cấu tạo động cơ không đồng bộ. Cơ cấu động cơ không đồng bộ (ĐCKĐ ) tuỳ theo kiểu loại v bọc kín hoặc hở, là do hệ thống làm mát bằng cánh quạt thông gió đặt ở bên trong hay bên ngoài động cơ.
Nhìn chung ĐCKĐ có hai phần chính là phần tĩnh và phần quay. Phần tĩnh Phần tĩnh hay c n gọi là stato gồm hai bộ phận chính là lõi thép và dây quấn * Lõi thép: Là bộ phận dẩn từ của máy có dạng hình trụ rổng, lõi th p đƣợc làm bằng các lá thép kỹ thuật điện d y 0,35 đ n 0,5 mm, đƣợc dập theo hình vành khăn, phía trong có xẻ rảnh để đặt dây quấn v đƣợc sơn phủ trƣớc khi ghép lại. * Dây quấn: Dây quấn stato làm bằng dây đồng hoặc dây nhôm đặt trong các rãnh của lõi thép. Ngoài ra có các bộ phận phụ bao bọc lõi thép là v máy đƣợc làm bằng nhôm hoặc gang dùng để giữ chặt lõi th p phía dƣới l chân đế để bắt chặt vào bệ máy, hai đầu có hai nắp làm bằng vật liệu cùng loại với v máy, trong nắp có ổ đỡ (hay còn gọi là bạc) dùng để đỡ trục quay của rôto.
Phần quay Hay còn gọi là rôto, gồm có lõi thép, dây quấn và trục máy. * Lõi thép: Có dạng hình trụ đặc làm bằng các lá thép kỹ thuật điện, dặp th nh hình dĩa v ép chặt lại, trên mặt có các đƣờng rãnh để đặt các thanh dẩn hoặc dây quấn. Lõi thép đƣợc ghép chặt với trục quay v đặt trên hai ổ đở của stato. 1 * Dây quấn: Rôto có hai loại: rôto lồng sóc và rôto dây quấn.
- Loại rôto dây quấn có dây quấn giống nhƣ stato, loại n y có ƣu điểm là môment quay lớn nhƣng kết cấu phức tạp, giá th nh tƣơng đối cao. - Loại rôto lồng sóc: kết cấu của loại này rất khác với dây quấn của stato. Nó đƣợc chế tạo bằng cách đúc nhôm v o các rãnh của rôto, tạo thành các thanh nhôm và đƣợc nối ngắn mạch ở hai đầu v có đúc thêm các cánh quạt để làm mát bên trong khi rôto quay dây quấn đƣợc tạo từ các thanh nhôm và hai vòng ngắn mạch có hình dạng nhƣ một cái lồng nên gọi là rôto lồng sóc. Các đƣờng rãnh trên rôto thông thƣờng đƣợc dập xiên với trục, nhằm cải thiện đặt tính mở máy và giảm bớt hiện tƣợng rung chuyển do lực điện từ tác dụng lên rôto không liên tục.2: a) Roto lồng sóc b) Roto dây qu n 2 Hình 1.3: C u t o động cơ không đồng bộ 1.
Nguyên lý hoạ động động cơ không đồng bộ. á h t o r t tr ng qu y trong i thép Staro Để tạo ra đƣợc từ trƣờng quay trong lõi thép Stato, cuộn dây Stato cần phải đƣợc chế tạo theo quy luật nhất định, cách bố trí, đấu nối cuộn dây ba pha cùa Stato cần nghiêm ngặt tuân thủ công nghệ chế tạo. Dƣới đây ta khảo sát cách tạo ra từ trƣờng quay H nh 1 : Dây qu n st to động cơ H nh 1 : Biểu iễn ng điện ph Dây qu n st to Cuộn dây Stato trong hình vê trên đƣợc biểu di n gồm có 3 vòng dây cho ba pha, Ba cuộn dây của ba pha AX, BY và CZ đƣợc đặt lệch nhau những góc 120°. D ng điện cung cấp cho động cơ cũng là dòng xoay chiều ba pha: iA, iB và ic cũng lệch pha nhau những góc là 120°.
Để khảo sát sự biến thiên cùa từ trƣờng sinh ra trong lòi thép Stato, ta hãy khảo sát chiều và vị trí của từ trƣờng tại 4 thời điểm a, , c v d trên đồ thị thời gian.6: Chiều và vị trí của từ trƣờng t i các thời điểm tƣơng ứng trên đồ thị thời gian Ta quy ƣớc chiều d ng điện đi từ đầu đến cuối cuộn dây mang dấu dƣơng (+), đi từ cuối đến đầu cuộn dây mang dấu âm (-). Thì chiều d ng điện trong các cuộn dây tại các thời điểm a, , c v d nhƣ hình vè. Dấu (+) l d ng điện đi vào, dấu (.) là dòng điện đi ra.