CHƯƠNG 1. MỤC ĐÍCH - Ý NGHĨA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN - CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về điện tâm đồ bề mặt (ECG).
Các thành phần PQRST của một nhịp tim bình thường trên ECG. Tam giác Einthoven và mười hai đạo trình ECG. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG.
Điện cực ECG. Thiết kế mạch đo ECG và lọc nhiễu. Vi điều khiển. Trích xuất các đặc trưng Heart Rate Variability (HRV).
Mô hình Mạng Nơ-ron nhân tạo (ANN). QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM. KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN.
- 64 - Tài liệu tham khảo. - 66 - vii DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 2. Điện thế màng tế bào. Các bơm Na+-K+-ATP được nhúng trong màng tế bào.
Điện thế phân cực của tế bào ở trạng thái nghỉ. Hệ thống dẫn truyền tự nhiên của tim và mối liên hệ với các sóng PQRS. Các thành phần điển hình của một nhịp tim bình thường trên ECG. Hệ thống 12 đạo trình ECG.
Ví dụ về 12 đạo trình ECG của một nhịp tim bình thường. Điện cực Ag/AgCl tiêu chuẩn. Hình bên trái: mặt tiếp xúc với da. Hình bên phải: mặt kết nối với dây điện cực.
Điện cực khô loại có ghim. Hình bên trái: mặt tiếp xúc với da. Hình bên phải: mặt kết nối với dây điện cực. Điện cực thép không gỉ.
Hình bên trái: mặt tiếp xúc với da. Hình bên phải: mặt kết nối với dây điện cực. IC khuếch đại thiết bị INA128. Sơ đồ chân bộ khuếch đại thiết bị INA128.
Sơ đồ bố trí INA128 với điện trở khuếch đại và tụ lọc được khuyến cáo. Mạch nguyên lý của IC khuếch đại thiết bị INA128. Độ khuếch đại tương ứng điện trở khuếch đại. Thiết kế mạch đo ECG bằng bộ khuếch đại thiết bị INA128.
Đầu kết nối PH 2. Sơ đồ chân của IC LM324. Sơ đồ mạch lọc thông thấp bậc hai Multiple Feedback. Sơ đồ mạch lọc thông thấp bậc hai Sallen-Key.
Thiết kế mạch lọc thông thấp bậc hai Sallen-Key với fc = 35 Hz. Thiết kế bộ lọc bậc cao bằng cách xếp tầng nhiều bộ lọc bậc hai. Thiết kế mạch lọc thông cao bậc hai Sallen-Key với fc = 0,7 Hz. Khối dịch điện áp 1,65 V đẩy tín hiệu ECG lên để thực hiện ADC.
Bộ chuyển đổi điện áp IC 7660 tạo nguồn đôi ±5 V. Sơ đồ thiết kế hoàn chỉnh của mạch điện thực hiện chức năng đo ECG và chuyển đổi Analog-to-Digital trên vi xử lý. Thiết kế mạch in trên phần mềm EasyEDA. Hình bên trái: mặt trên của mạch in.
Hình bên phải: mặt dưới của mạch in. Vi xử lý ESP32 LOLIN32. Hình bên trái: mặt trên. Hình bên phải: mặt dưới.
Mô tả GATT của một thiết bị server BLE. Mô tả cách tính HRV cho một cửa sổ dữ liệu dài 2,5 giây. Mô tả cấu trúc cơ bản của một mạng ANN (gồm các lớp input, hidden, output). Mô tả cơ bản của một perceptron.
Hàm kích hoạt RELU. Hàm kích hoạt SIGMOID. Máy đo huyết áp chuyên dụng Terumo ES-P311 (Nhật Bản). Lưu đồ quy trình thí nghiệm.
Quy trình tiền xử lý dữ liệu. Lưu đồ huấn luyện mô hình phân loại có hay không hút thuốc lá thụ động. Lưu đồ quy trình huấn luyện mô hình hồi quy dự đoán giá trị huyết áp tâm thu và tâm trương từ mẫu ECG. Tín hiệu điện tim chưa qua lọc nhiễu.
Tín hiệu điện tim đã được lọc nhiễu thông thấp bậc 2. Tín hiệu điện tim đã được lọc nhiễu thông thấp bậc 4. Tín hiệu điện tim đã được lọc nhiễu thông thấp bậc 6. Tín hiệu điện tim sau khi được chuyển đổi ADC.
Tín hiệu điện tim sau khi được tiền xử lý bằng bộ lọc digital. Tín hiệu ECG sau khi qua thuật toán bắt đỉnh R. Biểu đồ hộp (trái) và biểu đồ mật độ (phải) của biến số RRI thuộc hai ix nhóm "class 1: có hút thuốc thụ động" và "class 0: không hút thuốc thụ động". Biểu đồ hộp (trái) và biểu đồ mật độ (phải) của biến số pRRI50 thuộc hai nhóm "class 1: có hút thuốc thụ động" và "class 0: không hút thuốc thụ động".
Biểu đồ hộp (trái) và biểu đồ mật độ (phải) của biến số pRRI20 thuộc hai nhóm "class 1: có hút thuốc thụ động" và "class 0: không hút thuốc thụ động". Giá trị của các thành phần tần số rất thấp, tần số thấp, tần số cao của dữ liệu thuộc nhóm "class 1: có hút thuốc thụ động". Tỉ trọng của các thành phần tần số rất thấp, tần số thấp, tần số cao của dữ liệu thuộc nhóm "class 1: có hút thuốc thụ động". Giá trị của các thành phần tần số rất thấp, tần số thấp, tần số cao của dữ liệu thuộc nhóm "class 0: không hút thuốc thụ động".
Tỉ trọng của các thành phần tần số rất thấp, tần số thấp, tần số cao của dữ liệu thuộc nhóm "class 0: không hút thuốc thụ động". Hình so sánh ROC và AUC của các mô hình ANN sử dụng các độ dài cửa sổ dữ liệu khác nhau. Biểu đồ cột so sánh độ chính xác giữa các mô hình ANN. Hàm mất mát của mô hình trong quá trình huấn luyện và đánh giá.
Ma trận nhầm lẫn của mô hình ANN tối ưu (mô hình sử dụng cửa sổ dữ liệu dài 90 giây). Hình so sánh ROC và AUC giữa các mô hình sử dụng các phương pháp học máy khác nhau. Tương quan giữa giá trị RRI được mô hình dự đoán và giá trị đúng (a). Tương quan giữa giá trị RRI được mô hình dự đoán và giá trị đúng (b).
Huyết áp tâm thu đo được từ máy Terumo ES-P311. Huyết áp tâm trương đo được từ máy Terumo ES-P311. Hàm mất mát mô hình dự đoán huyết áp tâm thu. Hàm mất mát mô hình dự đoán huyết áp tâm trương.
Tương quan giữa huyết áp tâm thu dự đoán và giá trị đúng (a). Tương quan giữa huyết áp tâm thu dự đoán và giá trị đúng (b). Tương quan giữa huyết áp tâm trương dự đoán và giá trị đúng (a). Tương quan giữa huyết áp tâm trương dự đoán và giá trị đúng (b).
ESP32 LOLIN32 trích xuất các đặc trưng HRV theo thời gian thực. Kết quả dự đoán được vi xử lý gửi bluetooth đến điện thoại di động thông minh. 62 xi DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 3. Chức năng chân INA128.
So sánh các bộ lọc thông dụng. So sánh các cấu trúc mạch thông dụng. Bảng so sánh BLE và Bluetooth Classic. Bảng mô tả cấu trúc mô hình ANN được sử dụng trong luận văn.
41 xii DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT HRV: Heart Rate Variability - Biến thiên nhịp tim. 1 ECG: Electrocardiography - Điện tâm đồ .3 ANS: Autonomic Nervous System - Hệ thần kinh tự động. 36 SNS: Sympathetic Nervous System - Hệ thần kinh giao cảm. 36 PNS: Parasympathetic Nervous System - Hệ thần kinh phó giao cảm.
36 ANN: Artificial Neural Network - Mạng thần kinh nhân tạo. MỤC ĐÍCH - Ý NGHĨA ĐỀ TÀI Theo nhiều nghiên cứu gần đây, hơn 8 triệu người sẽ chết mỗi năm do các nguyên nhân liên quan đến hút thuốc lá. Hút thuốc lá có liên quan đến các tác động tiêu cực lên sức khỏe và là một trong những yếu tố nguy cơ cao nhất đối với bệnh tim mạch, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại vi và suy tim sung huyết. Các biến chứng tim mạch như nhồi máu cơ tim và đột tử do tim cũng liên quan đến việc hút thuốc lá chủ động.
Những người hút thuốc lá mãn tính có tỷ lệ co thắt động mạch vành tăng lên do tác dụng co mạch của việc hút thuốc lá lâu dài đối với hệ thống mạch vành. Hút thuốc lâu dài có tác động có hại đến huyết áp và trương lực giao cảm, cũng như làm giảm quá trình oxy hóa cơ tim. Độ tuổi người hút thuốc lá ngày càng trẻ hoá và tỉ lệ phụ nữ hút thuốc lá cũng tăng lên [1] [2] [3] [4]. Đã có nhiều nghiên cứu sử dụng siêu âm tim đánh giá mức độ ảnh hưởng tiêu cực của khói thuốc lên sức khoẻ tim mạch.
Các nghiên cứu này chỉ ra độ suy giảm của phân suất tống máu thất trái LVEF (Left Ventricular Ejection Fraction), thể hiện độ suy giảm khả năng bơm máu của tim [10]. Tuy nhiên phương pháp siêu âm tim này đòi hỏi thiết bị hiện đại và trình độ cao của bác sĩ. Một hướng tiếp cận khác là đánh giá thông qua các thông số Biến thiên Nhịp Tim HRV (Heart Rate Variability) [5] [6] [7] [8] [9]. Đo HRV là một phương pháp không xâm lấn và có thể được sử dụng để dự đoán các vấn đề sức khỏe do hút thuốc lá gây ra.
Sự bất thường của HRV có liên quan đến một số vấn đề về tim, bao gồm bệnh tim thiếu máu cục bộ và suy tim, và có thể dự đoán những bệnh này sẽ tiến triển như thế nào [11]. Bên cạnh đó, đã có nhiều nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của hút thuốc lá chủ động lên nhịp tim thông qua đánh giá HRV [5] [6] [7] [8] [9] [12]. Tuy nhiên số lượng các nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của hút thuốc lá thụ động lên nhịp tim thông qua HRV vẫn còn hạn chế [13] [14] [15]. Trong các nghiên cứu trước đây, khoảng thời gian được dùng để đo đạc và đánh giá các thông số HRV kéo dài từ năm phút đến mười lăm phút [13] [16].
Mục tiêu của đề tài này là đánh giá mức độ ảnh -2- hưởng của việc hút thuốc lá thụ động lên nhịp tim, thông qua đánh giá các thông số HRV trong khoảng thời gian đo ngắn hơn (mười giây) và tiến hành thiết kế thiết bị đo điện tâm đồ bề mặt, phân tích đánh giá HRV và gửi kết quả đo đạc tới điện thoại di dộng thông minh trong thời gian thực. TỔNG QUAN - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan về điện tâm đồ bề mặt (ECG) Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG, viết tắt của từ tiếng Anh Electrocardiogram) là công cụ chẩn đoán được sử dụng rộng rãi nhất trong môi trường chăm sóc sức khỏe ngày nay. Điện tâm đồ cung cấp thông tin và đánh giá nhịp tim, phát hiện các thay đổi thiếu máu cục bộ và các thông tin khác để dự đoán sớm và điều trị nhanh nhồi máu cơ tim cấp và biến cố mạch vành.
Việc phát hiện ra hiện tượng điện sinh học của tim và nghiên cứu về điện tâm đồ bắt nguồn từ đầu năm 1842 khi nhà vật lý người Ý Calo Matteucci phát hiện ra rằng một dòng điện đi kèm với mỗi nhịp đập của tim. Năm 1878, các nhà sinh lý học người Anh John Burden Sanderson và Frederick Page đã ghi lại dòng điện của tim bằng một điện kế mao quản. Năm 1887, nhà sinh lý học người Anh Augustus D. Waller công bố điện tâm đồ đầu tiên của con người.