CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu về công trình Tên công trình: Khu văn phòng làm việc Địa điểm xây dựng: Huyện Mê Linh – Thành phố Hà Nội. Trong giai đoạn hiện nay, trước sự phát triển của xã hội, điều kiện kinh tế xã hội của đất nước, dẫn tới nhu cầu xâ dựng các khu hành chính, khu làm việc với thiết kế tập trung tránh chồng chéo và đơn lẻ, cho nên việc xây dựng các tòa nhà cao tầng làm nơi trụ sở làm việc đang được phát triển hiện nay ở nước ta. Từ điều kiện thực tế ở Việt Nam và cụ thể là ở Hà Nội thì trụ sở nhà làm việc Bộ Công Binh là một trong các thể loại nhà ở được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề về chính trị quân sự của đất nước.
Đây là một trong những mô hình nhà làm việc thích hợp cho đô thị, tiết kiệm đất đai, dễ dàng đáp ứng được diện tích nhanh và nhiều, tạo ra điều kiện làm việc và giao dịch thuận lợi về nhiều mặt như: môi trường sống, giáo dục, nghỉ ngơi, quan hệ xã hội, trang thiết bị kỹ thuật, khí hậu học, bộ mặt đô thị hiện đại văn minh. Do vậy công trình “Khu văn phòng làm việc” được xây dựng nhằm đáp ứng các mục đích trên. Công trình nằm trong quy hoạch tổng thể của khu đô thị mới nên được bố trí rất hợp lý. Nằm gần các đường giao thông đô thị, giữ khoảng cách tối ưu so với các công trình lân cận.Xung quanh công trình có các cây xanh, khu vui chơi, giải trí cho người dân, được xây dựng đồng bộ.
Tạo điều kiện sống tốt nhất cho người dân.Tất cả đều phù hợp với cảnh quan chung của khu đô thị. Ngoài ra, bên cạnh công trình còn có các công trình khác: CT1, CT2, CT3, CT4…. Tất cả đều được thiết kế tương đối giống nhau, tạo thành 1 quần thể kiến trúc hiện đại, đạt độ thẩm mỹ cao. Chính vì vậy nên việc bố trí tổ chức thi công xây dựng và sử dụng công trình là rất thuận tiện, đạt hiệu quả cao.
Công trình “Khu văn phòng làm việc” là một trong những công trình nằm trong chiến lược phát triển chung của huyệ Mê Linh và thành phố Hà Nội, nhằm tạo ra vị thế và điều kiện làm việc cho nhân viên trong khu vực. Tòa nhà nằm trong chuỗi đô thị phát triển của Thành phố Hà Nội. Với hệ thống giao thông đi lại thuận tiện, và nằm trong 1 vùng quy hoạch phát triển của thành phố, công trình đã cho thấy rõ ưu thế về vị trí của nó. Công trình có kích thước mặt bằng 39,6x15,6m, diện tích sàn tầng điển hình 647,73 m2, gồm 7 tầng, và 1 tầng mái.
Các khu văn phòng làm việc và hệ thống thông tin phục vụ cho công việc của nhân viên. Các giải pháp kiến trúc 1. Giải pháp về mặt bằng Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối hình chữ nhật 39,6m x 15,6m. Công trình gồm 7 tầng nổi và 1 tầng mái.
Tầng 1 đặt ở cao trình 0,00m, với chiều cao tầng là 3,6m, có nhiệm vụ làm văn phòng làm việc, chứa các thiết bị kỹ thuật, kho cáp thang máy, trạm bơm nước cấp,… Tầng 1 được dùng để khu vực tài chính và phòng thí nghiệm đặt ở cao trình Hình 1.1 - Mặt bằng kiến trúc tầng 1 mÆt b»ng kiÕn tróc tÇng 1 ( p.thÝ nghiÖm ) Từ tầng 2 đến tầng mái, mỗi tầng cao 3,0m, được bố trí các phòng làm việc, phòng họp, phòng thí nghiệm, phòng cục trưởng cục phó, phoàng vệ sinh, hành lang…,. Mỗi phòng có 2 mặt tiếp xúc với hành lang và cửa sổ đón ánh sáng thiên nhiên. Cấu tạo tầng nhà có chiều cao thông thuỷ là 3,5m tương đối phù hợp với hệ thống nhà ở hiện đại sử dụng hệ thống điều hòa nhiệt độ vì đảm bảo tiết kiệm năng lượng khi sử dụng. Về giao thông trong nhà, khu nhà gồm 1 thang bộ và 1 thang máy làm nhiệm vụ phục vụ lưu thông.
2 Tầng Tum có bố trí sân thượng với mái bằng rộng làm khu lấy ánh sáng và thư giãn cho nhân viên và người làm việc, có 1 bể nước cung cấp nước sinh hoạt cho các phòng vệ sinh. Nhìn chung, công trình đáp ứng đươc tất cả những yêu cầu của một khu nhà làm việc đơn thuần. Ngoài ra, với lợi thế của một vị trí đẹp nằm ngay giữa trung tâm thành phố, công trình đang là điểm nhấn đặc biệt của Bộ Quốc Phòng và Thành phố Hà Nội. Giải pháp về mặt đứng Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc.
Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã, hiện đại, với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các phòng. Với các phòng có hệ thống cửa sổ mở ra không gian rộng làm tăng tiện nghi, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. Giữa các phòng được ngăn bởi tường xây 220, trát vữa xi măng 2 mặt và lăn sơn 3 lớp theo chỉ dẫn kĩ thuật. Hình thức kiến trúc của công trình mạch lạc, rõ ràng.
Công trình có bố cục chặt chẽ và quy mô phù hợp chức năng sử dụng, góp phần tham gia vào kiến trúc chung của toàn thể khu đô thị. Tòa nhà có chiều cao 28,5 m tính tới đỉnh, chiều rộng 15,6 m, chiều rộng 39,6m. Là một công trình độc lập, với cấu tạo kiến trúc như sau: 3 Hình 1.2: Mặt đứng công trình Mặt đứng phía trước của công trình được cấu tạo đơn giản, gồm các mảng tường xen kẽ là các ô cửa kính, nhằm thông gió và lấy ánh sáng tự nhiên. Mặt trước phẳng để giảm tác động của tải trọng ngang như: gió, bão…Bên ngoài sử dụng các loại sơn màu trang trí, tạo vẻ đẹp kiến trúc cho công trình.
Mặt bên và mặt sau của công trình có các ban công nhô ra 2,4m, nhằm tăng diện tích sử dụng của nhà. Nó cũng được trang trí và lắp đặt các cửa kính tương tự như mặt đứng phía trước. Giải pháp về mặt cắt Cao độ của tầng 1 là 3,6m, không gian sử dụng lớn mà vẫn đảm bảo nét thẩm mỹ nên trong các tầng này có bố trí thêm các tấm nhựa Đài Loan để che các dầm đỡ đồng thời còn tạo ra nét hiện đại trong việc sử dụng vật liệu. Từ tầng 2 trở lên cao độ các tầng là 3,0m, không lắp trần giả do các tầng dùng làm nhà phòng làm việc nên không yêu cầu quá cao về thẩm mỹ.
Các giải pháp kỹ thuật của công trình 1. Giải pháp thông gió, chiếu sáng. Thông gió: Là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc. 4 Về nội bộ công trình, các phòng đều có cửa sổ thông gió trực tiếp.
Trong mỗi phòng làm việc đều bố trí các quạt hoặc điều hoà để thông gió nhân tạo về mùa hè. Chiếu sáng: Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo trong đó chiếu sáng nhân tạo là chủ yếu. Về chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều được lấy ánh sáng tự nhiên thông qua hệ thống sổ, cửa kính và cửa mở ra ban công. Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống bóng điện lắp trong các phòng và tại hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy.
Giải pháp cung cấp điện Lưới cung cấp và phân phối điện: Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho công trình được lấy từ điện hạ thế của trạm biến áp. Dây dẫn điện từ tủ điện hạ thế đến các bảng phân phối điện ở các tầng dùng các lõi đồng cách điện PVC đi trong hộp kỹ thuật. Dây dẫn điện đi sau bảng phân phối ở các tầng dùng dây lõi đồng luồn trong ống nhựa mềm chôn trong tường, trần hoặc sàn. dây dẫn ra đèn phải đảm bảo tiếp diện tối thiểu 1,5mm2.
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng tuỳ theo chức năng của từng phòng, tầng, khu vực. Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho các mục đích khác. Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng phân phối điện. Điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc ở trong vị trí thuận lợi nhất.
Giải pháp hệ thống chống sét và nối đất Chống sét cho công trình bằng hệ thống các kim thu sét bằng thép 16 dài 600mm lắp trên các kết cấu nhô cao và đỉnh của mái nhà. Các kim thu sét được nối với nhau và nối với đất bằng các thép 10. Cọc nối đát dùng thép góc 65x65x6 dài 2,5m. Dây nối đất dùng thép dẹt 40 4.
điện trở của hệ thống nối đất đảm bảo nhỏ hơn 10. Hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện dược nối riêng độc lập với hệ thống nối đất chống sét. Điện trở nối đất của hệ thống này đảm bảo nhỏ hơn 4. Tất cả các kết cấu kim loại, khung tủ điện, vỏ hộp Aptomat đều phải được nối tiếp với hệ thống này.
Giải pháp cấp thoát nước 5 Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ thống đường ống dẫn xuống các bể chứa trên mái. Sử dụng hệ thống cấp nước thiết kế theo mạch vòng cho toàn ngôi nhà sử dụng máy bơm, bơm trực tiếp từ hệ thống cấp nước thành phố lên trên bể nước trên mái sau đó phân phối cho các căn hộ nhờ hệ thống đường ống. Đường ống cấp nước: do áp lực nước lớn => dùng ống thép tráng kẽm. Đường ống trong nhà đi ngầm trong tường và các hộp kỹ thuật.
Đường ống sau khi lắp đặt song đều phải thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng. Tất cả các van, khoá đều phải sử dụng các van, khoá chịu áp lực. Thoát nước: Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt. Nước thải ở khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt: Hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân.
Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng, bồn tắm được thoát vào hệ thống ống đứng thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung. Phân từ các xí bệt được thu vào hệ thống ống đứng thoát riêng về ngăn chứa của bể tự hoại. Có bố trí ống thông hơi 60 đưa cao qua mái 70cm. Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô 110 dẫn nước từ ban công và mái theo các đường ống nhựa nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhà rồi chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố.