Đồ án Tốt nghiệp: Thiết kế và Thi công Khách sạn Vạn Phúc Hà Đông 9 tầng | SV Nguyễn Văn Tình

Khám phá quy trình thiết kế, kết cấu và thi công khách sạn Vạn Phúc Hà Đông 9 tầng. Tìm hiểu chi tiết kiến trúc, móng cọc ép, và giải pháp xây dựng hiện đại.

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC

1.1. Giới Thiệu Về Công Trình

1.2. Các Tiêu Chuẩn Áp Dụng Trong Thiết Kế Kiến Trúc Công Trình

1.3. Giải Pháp Kiến Trúc

1.3.1. Mặt bằng tầng trệt

1.3.2. Mặt bằng tầng điển hình

1.4. Giải Pháp Kiến Trúc Mặt Đứng, Mặt Cắt

1.5. Hệ Thống Giao Thông

2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN

2.1. Xây Dựng Giải Pháp Kết Cấu

2.1.1. Các kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng

2.1.2. Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng

2.1.3. Đánh giá lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

2.2. Lựa Chọn Giải Pháp Kết Cấu

2.2.1. Chọn kích thước chiều dày sàn

2.2.2. Lựa chọn kích thước tiết diện cho dầm chính và dầm phụ

2.3. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách

2.4. Xác Định Tải Trọng Đơn Vị

2.4.1. Tĩnh tải đơn vị

2.4.2. Hoạt tải đơn vị

2.5. Xác định tải trọng tác dụng vào khung K3

2.5.1. Xác định tĩnh tải tính toán

2.5.2. Xác định hoạt tải tác dụng

2.5.3. Xác định tải trọng gió tác dụng vào khung K3

2.6. Xác định tính toán nội lực

2.6.1. Phương pháp tính

2.6.2. Tổ hợp nội lực

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC TRỤC 2

3.1. Tính toán cốt thép cho dầm

3.1.1. Lý thuyết tính toán

3.1.2. Tính toán cốt thép cho các phần tử dầm

3.2. Tính toán và bố trí cốt thép cho cột

3.2.1. Lý thuyết tính toán

3.2.2. Tính toán cho các phần tử cột

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CỐT THÉP SÀN

4.1. Cơ sở lý thuyết tính sàn bê tông cốt thép

4.2. Cơ sở lý thuyết cấu tạo sàn bê tông cốt thép

4.3. Tính toán thép sàn

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 3

5.1. Địa chất công trình và địa chất thủy văn

5.1.1. Điều kiện địa chất công trình

5.1.2. Điều kiện địa chất thủy văn

5.2. Lựa chọn phương án móng

5.3. Tính toán cọc ép

5.3.1. Các bước tính toán

5.4. Chọn đường kính cọc, chiều dài cọc và kích thước đài cọc

5.4.1. Chiều sâu chôn cọc

5.5. Tính toán móng M1 dưới cột C2 khung trục 3

5.5.1. Tải trọng tại đỉnh móng

5.6. Chọn số lượng cọc và bố trí đài cọc

5.7. Tính toán kiểm tra đài cọc

5.8. Tính toán kiểm tra cọc

6. CHƯƠNG 6: THI CÔNG PHẦN NGẦM

6.1. Tổng quan về điều kiện thi công

6.2. Tổng quan về phương án thi công

6.3. Tổng quan về các bước thi công phần ngầm

6.4. Chọn máy móc –thiết bị

6.5. Thi công ép cọc

6.6. Thi Công Đài Móng

6.6.1. Thi công đào đất

6.6.2. Lựa chọn máy thi công

6.6.3. Thi công cốp pha đài móng

6.6.4. Thi công bê tông đài móng

6.7. Thi Công Tường Hầm

6.7.1. Thi công sàn tầng hầm

6.7.2. Thi Công Tường Tầng Hầm

6.7.3. Công tác bê tông

7. CHƯƠNG 7: THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH

7.1. Phân tích điều kiện thi công phần thân công trình

7.1.1. Đặc điểm công trình

7.2. Giải pháp thi công kết cấu thân công trình

7.2.1. Phân đợt thi công

7.2.2. Phân đoạn thi công

7.3. Thiết kế, thi công và nghiệm thu ván khuôn, cột chống cho tầng điển hình

7.3.1. Thiết kế ván khuôn cột

7.3.2. Thiết kế ván khuôn dầm

7.3.3. Thiết kế ván khuôn cho ô sàn

7.4. Thi công và nghiệm thu cốt thép cho một tầng điển hình

7.4.1. Yêu cầu kỹ thuật

7.4.2. Lắp dựng cốt thép

7.4.3. Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công

7.5. Thi công và nghiệm thu bê tông cho một tầng điển hình

7.5.1. Các yêu cầu kỹ thuật chung

7.5.2. Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần bê tông cột

7.5.3. Lập biện pháp kỹ thuật thi công bêtông dầm sàn

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH

8.1. Tính toán khối lượng thi công các công tác chính

8.1.1. Giới thiệu mặt bằng

8.1.2. Xác định lượng vật liệu dự trữ trong 1 ngày

8.2. Tính toán diện tích kho bãi

8.3. Tính toán đường nội bộ và bố trí công trường

8.3.1. Kích thước mặt đường

8.3.2. Kết cấu nền đường

9. CHƯƠNG 9: LẬP DỰ TOÁN HOÀN THIỆN THÔ MỘT TẦNG ĐIỂN HÌNH

9.1. Cơ sở tính toán dự toán

9.1.1. Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình

9.1.2. Xác định chi phí xây dựng công trình

9.1.3. Các văn bản căn cứ để lập dự toán công trình

9.2. Áp dụng lập dự toán cho công trình

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án thiết kế thi công Khách sạn Vạn Phúc 9 tầng

Dự án Thiết kế & Thi công Khách sạn Vạn Phúc Hà Đông 9 tầng là một công trình tiêu biểu, tọa lạc tại 134 Vạn Phúc, một vị trí đắc địa thuộc quận Hà Đông, Hà Nội. Nằm trong khu vực có tốc độ phát triển nhanh, công trình này không chỉ đáp ứng nhu cầu lưu trú cao cấp mà còn góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc đô thị. Với chiều cao 31 mét và tổng diện tích sàn mỗi tầng 898,9 m², dự án được định hướng trở thành một tổ hợp dịch vụ tiện ích, bao gồm khách sạn, siêu thị và khu giải trí. Việc xây dựng khách sạn trọn gói tại một vị trí chiến lược đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa kiến trúc, kết cấu và công nghệ thi công hiện đại. Đồ án nghiên cứu này trình bày chi tiết toàn bộ quá trình, từ lên ý tưởng kiến trúc, lựa chọn giải pháp kết cấu, đến tổ chức thi công. Công trình được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 3 sao và các quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành như TCXDVN 323:2004 và QCXDVN 05:2008/BXD, đảm bảo an toàn, tiện nghi và thẩm mỹ. Một công ty kiến trúc tại Hà Nội có kinh nghiệm đã đảm nhận vai trò tư vấn, đưa ra các giải pháp tối ưu cho không gian và công năng sử dụng. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố từ vị trí địa lý, điều kiện địa chất đến nhu cầu thị trường là nền tảng cho sự thành công của dự án.

1.1. Giới thiệu vị trí và quy mô Khách sạn Vạn Phúc Hà Đông

Công trình Khách sạn Vạn Phúc Hà Đông được xây dựng tại địa chỉ 134 Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội. Đây là khu vực nằm trong quy hoạch phát triển chung của thủ đô đến năm 2030, có hệ thống giao thông thuận lợi và hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện. Dự án có quy mô 9 tầng nổi và 1 tầng hầm, trên khu đất xây dựng rộng 1120 m². Chiều dài công trình là 44,8m và chiều rộng 25m. Các tầng 1 và 2 được bố trí làm khu siêu thị và dịch vụ, trong khi từ tầng 3 trở lên là các phòng khách sạn và căn hộ dịch vụ. Quy mô này phù hợp với mô hình thiết kế khách sạn mini 9 tầng, tối ưu hóa diện tích đất và đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng.

1.2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kiến trúc khách sạn

Để đảm bảo chất lượng và an toàn, dự án tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng của Việt Nam. Các tài liệu tham khảo chính bao gồm: TCXDVN 323:2004 về nhà ở cao tầng, QCXDVN 05:2008/BXD về an toàn sinh mạng và sức khỏe, và QCVN 04-1:2015/BXD về nhà ở và công trình công cộng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 3 sao không chỉ thể hiện ở công năng mà còn ở các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, lối thoát hiểm, và hệ thống kỹ thuật. Các bản vẽ thiết kế khách sạn 9 tầng đều được thẩm định dựa trên các quy định này trước khi tiến hành thi công.

II. Các thách thức khi thiết kế thi công khách sạn 9 tầng ở Hà Đông

Việc triển khai một dự án thiết kế kiến trúc khách sạn cao tầng tại khu vực đô thị sầm uất như Hà Đông đặt ra nhiều thách thức đáng kể. Thách thức đầu tiên là tối ưu hóa công năng trên một diện tích đất xây dựng có hạn. Kiến trúc sư phải cân bằng giữa không gian chung (sảnh, nhà hàng) và không gian riêng (phòng ở) để đảm bảo trải nghiệm người dùng mà vẫn hiệu quả về kinh tế. Thách thức thứ hai liên quan đến kết cấu khách sạn cao tầng. Với chiều cao 9 tầng, công trình chịu tác động lớn từ tải trọng gió và các tải trọng ngang khác. Việc lựa chọn giải pháp kết cấu không phù hợp có thể dẫn đến chi phí tăng cao và không đảm bảo an toàn. Một vấn đề khác là hoàn thiện các thủ tục xin giấy phép xây dựng khách sạn, đòi hỏi hồ sơ pháp lý chặt chẽ và tuân thủ quy hoạch của thành phố. Bên cạnh đó, việc thi công trong khu dân cư đông đúc yêu cầu các giải pháp thi công khách sạn phải giảm thiểu tiếng ồn, bụi và ảnh hưởng đến giao thông xung quanh. Cuối cùng, việc lập dự toán chi phí xây dựng khách sạn một cách chính xác ngay từ đầu là yếu tố quyết định đến hiệu quả đầu tư, đòi hỏi kinh nghiệm từ các đơn vị xây dựng uy tín tại Hà Đông.

2.1. Tối ưu hóa không gian trong thiết kế mặt bằng khách sạn

Thách thức chính trong thiết kế khách sạn mini 9 tầng là bố trí mặt bằng hợp lý. Tầng trệt và tầng 2 được dành cho khu vực dịch vụ công cộng như siêu thị và sảnh lobby, đòi hỏi không gian mở và thoáng đãng. Từ tầng 3 trở lên, mỗi tầng được bố trí 8 căn hộ/phòng khách sạn khép kín. Việc sắp xếp hệ thống giao thông đứng (3 thang bộ, 3 thang máy) và hành lang chung phải đảm bảo sự thuận tiện, thông thoáng và tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy cho khách sạn. Các kiến trúc sư đã sử dụng vật liệu nhẹ làm vách ngăn để tạo sự linh hoạt, dễ dàng thay đổi công năng trong tương lai.

2.2. Vấn đề pháp lý và dự toán chi phí xây dựng ban đầu

Trước khi thi công, việc hoàn tất thủ tục xin giấy phép xây dựng khách sạn là một bước quan trọng. Hồ sơ yêu cầu đầy đủ các bản vẽ thiết kế khách sạn 9 tầng, thuyết minh kết cấu, báo cáo tác động môi trường. Đồng thời, việc lập dự toán chi phí xây dựng khách sạn chi tiết là cơ sở để quản lý dòng tiền. Dự toán bao gồm chi phí phần thô, hoàn thiện, thiết kế nội thất khách sạn hiện đại, và lắp đặt hệ thống cơ điện M&E khách sạn. Sai sót trong giai đoạn này có thể dẫn đến vượt chi phí và ảnh hưởng tiến độ chung của toàn dự án.

III. Bí quyết thiết kế kết cấu khách sạn cao tầng Vạn Phúc tối ưu

Để giải quyết các thách thức về chịu lực cho công trình 9 tầng, giải pháp kết cấu khách sạn cao tầng được lựa chọn là hệ khung-vách cứng bê tông cốt thép toàn khối. Đây là giải pháp tối ưu, kết hợp ưu điểm của kết cấu khung và kết cấu vách cứng. Theo đó, hệ thống vách cứng, được bố trí tại khu vực lõi thang máy và thang bộ, có nhiệm vụ chịu phần lớn tải trọng ngang (gió). Hệ thống khung bao gồm cột và dầm chịu trách nhiệm chính trong việc gánh tải trọng thẳng đứng. Sự kết hợp này không chỉ đảm bảo độ cứng tổng thể và khả năng chống xoắn cho công trình mà còn cho phép giảm kích thước tiết diện cột, dầm, tạo ra không gian kiến trúc linh hoạt hơn. Vật liệu sử dụng là bê tông mác B30 và thép nhóm AI, AII, được tính toán kỹ lưỡng dựa trên TCVN 5574:2018. Việc lựa chọn một tổng thầu thiết kế thi công khách sạnhồ sơ năng lực công ty xây dựng mạnh về kết cấu là yếu tố then chốt. Quá trình tính toán tải trọng, tổ hợp nội lực và thiết kế cốt thép cho từng cấu kiện được thực hiện chi tiết trong đồ án, đảm bảo công trình an toàn và kinh tế.

3.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu khung vách cứng chịu lực

Với công trình cao 31m (<40m), hệ kết cấu khung-vách cứng được đánh giá là hiệu quả nhất. Hệ vách cứng có độ cứng lớn, chịu lực ngang tốt, trong khi hệ khung tạo không gian linh hoạt. Hai hệ thống này được liên kết với nhau thông qua hệ sàn bê tông cốt thép toàn khối, hoạt động như một hệ không gian đồng nhất. Giải pháp này giúp phân chia rõ chức năng chịu lực: vách chịu tải trọng ngang, khung chịu tải trọng đứng. Điều này giúp tối ưu hóa thiết kế, đặc biệt là trong vùng có tải trọng gió lớn như Hà Nội.

3.2. Tính toán và lựa chọn sơ bộ tiết diện dầm sàn cột

Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho các cấu kiện chính. Chiều dày sàn được chọn từ 10cm đến 15cm tùy thuộc vào nhịp và hoạt tải. Kích thước dầm chính được chọn là 40x60cm, dầm phụ là 30x60cm để vượt các nhịp lớn. Tiết diện cột được tính toán dựa trên diện tích truyền tải, dao động từ 30x30cm ở các tầng trên đến 60x60cm ở các tầng dưới. Vách cứng có độ dày 300mm để đảm bảo độ cứng và độ mảnh theo yêu cầu. Các tính toán này là cơ sở cho việc phân tích nội lực chi tiết bằng phần mềm chuyên dụng.

IV. Giải pháp thi công khách sạn Vạn Phúc hiệu quả từ móng đến mái

Công tác thi công được trình bày như một phần quan trọng trong đồ án, thể hiện năng lực của một tổng thầu thiết kế thi công khách sạn chuyên nghiệp. Giải pháp thi công khách sạn được chia thành hai giai đoạn chính: thi công phần ngầm và thi công phần thân. Đối với phần ngầm, do điều kiện địa chất tại Hà Đông, phương án móng cọc ép bê tông cốt thép được lựa chọn để đảm bảo khả năng chịu tải và giảm thiểu ảnh hưởng đến các công trình lân cận. Công tác thi công đài móng và tường hầm được tổ chức khoa học, từ việc đào đất, lắp dựng cốp pha, gia công cốt thép đến đổ bê tông. Đối với phần thân, biện pháp thi công theo phân đợt và phân đoạn được áp dụng để tối ưu hóa tiến độ. Hệ thống ván khuôn, cột chống được thiết kế chi tiết cho từng tầng điển hình, đảm bảo an toàn và chất lượng bề mặt bê tông. Toàn bộ quá trình thi công được giám sát chặt chẽ bởi đội ngũ kỹ sư của một đơn vị xây dựng uy tín tại Hà Đông, đảm bảo tuân thủ đúng bản vẽ thiết kế khách sạn 9 tầng và các tiêu chuẩn kỹ thuật.

4.1. Biện pháp thi công phần ngầm và móng cọc ép

Thi công phần ngầm là giai đoạn phức tạp, bắt đầu bằng công tác ép cọc. Máy ép cọc thủy lực được sử dụng để đưa cọc bê tông cốt thép xuống độ sâu thiết kế, đảm bảo sức chịu tải. Sau đó, tiến hành thi công đào đất hố móng và gia công lắp dựng cốp pha, cốt thép cho đài móng và giằng móng. Công tác đổ bê tông đài móng được thực hiện liên tục để đảm bảo tính toàn khối. Việc thi công tường tầng hầm cũng được kiểm soát chặt chẽ về độ thẳng đứng và chất lượng chống thấm.

4.2. Tổ chức thi công phần thân và hoàn thiện công trình

Phần thân công trình được thi công theo từng tầng điển hình. Công tác lắp dựng ván khuôn cột, dầm, sàn được thực hiện trước, sau đó đến gia công và lắp đặt cốt thép. Bê tông được vận chuyển lên các tầng cao bằng cần trục tháp và bơm bê tông. Sau khi hoàn thành phần thô, các công tác hoàn thiện được triển khai song song, bao gồm xây tường ngăn, trát, ốp lát, sơn bả, và lắp đặt thiết kế nội thất khách sạn hiện đại. Việc tổ chức thi công khoa học giúp rút ngắn tiến độ và đảm bảo chất lượng cho toàn bộ dự án xây dựng khách sạn trọn gói.

V. Hệ thống M E PCCC theo tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 3 sao

Một công trình khách sạn hiện đại không chỉ mạnh về kết cấu mà còn phải hoàn thiện về hệ thống kỹ thuật. Hệ thống cơ điện (M&E) và phòng cháy chữa cháy (PCCC) là hai hạng mục cực kỳ quan trọng, quyết định đến sự an toàn và tiện nghi vận hành. Đối với Khách sạn Vạn Phúc Hà Đông, việc thiết kế hệ thống cơ điện M&E khách sạn được tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế kiến trúc. Hệ thống này bao gồm cấp điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, thông gió, mạng internet và truyền hình cáp. Tất cả được bố trí trong các trục kỹ thuật và hộp gen, đảm bảo thẩm mỹ và dễ dàng bảo trì, sửa chữa. Đặc biệt, hệ thống phòng cháy chữa cháy cho khách sạn được thiết kế tuân thủ tuyệt đối các quy chuẩn hiện hành. Đây là một yêu cầu bắt buộc trong tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 3 sao. Hệ thống bao gồm các đầu báo khói, báo nhiệt, chuông báo cháy, hệ thống sprinkler tự động, họng nước chữa cháy vách tường và bình chữa cháy xách tay, đảm bảo an toàn tối đa cho khách hàng và tài sản.

5.1. Thiết kế hệ thống cơ điện M E khách sạn hiện đại

Hệ thống M&E là "trái tim" của khách sạn. Hệ thống cấp điện được thiết kế với nguồn ưu tiên và máy phát dự phòng, đảm bảo hoạt động liên tục. Hệ thống điều hòa không khí trung tâm hoặc cục bộ được lựa chọn tùy theo công năng từng khu vực để tối ưu chi phí vận hành. Hệ thống cấp thoát nước sử dụng vật liệu cao cấp, có hệ thống xử lý nước thải cục bộ trước khi đấu nối vào mạng lưới chung. Mọi chi tiết trong thiết kế hệ thống cơ điện M&E khách sạn đều hướng đến mục tiêu hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

5.2. Giải pháp phòng cháy chữa cháy PCCC toàn diện

An toàn cháy nổ là ưu tiên hàng đầu. Hệ thống PCCC tại Khách sạn Vạn Phúc được thiết kế đa lớp. Lớp thứ nhất là hệ thống báo cháy tự động, giúp phát hiện sớm sự cố. Lớp thứ hai là hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) tại các khu vực công cộng và hành lang. Lớp thứ ba là hệ thống họng nước vách tường và bình chữa cháy di động để lực lượng tại chỗ có thể xử lý ban đầu. Ngoài ra, thiết kế lối thoát hiểm, thang bộ thoát nạn và hệ thống tăng áp, hút khói đều tuân thủ các quy định nghiêm ngặt nhất về phòng cháy chữa cháy cho khách sạn.

VI. Kinh nghiệm chọn tổng thầu thi công khách sạn uy tín tại Hà Đông

Sự thành công của dự án Thiết kế & Thi công Khách sạn Vạn Phúc Hà Đông 9 tầng phụ thuộc rất lớn vào việc lựa chọn nhà thầu. Một tổng thầu thiết kế thi công khách sạn uy tín không chỉ đảm bảo chất lượng, tiến độ mà còn giúp chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí. Khi lựa chọn, cần xem xét kỹ lưỡng hồ sơ năng lực công ty xây dựng. Hồ sơ này phải thể hiện rõ kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự, đặc biệt là các công trình khách sạn cao tầng. Đội ngũ nhân sự, bao gồm kiến trúc sư, kỹ sư kết cấu, kỹ sư M&E và giám sát thi công, phải có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Yếu tố tài chính của nhà thầu cũng cần được xem xét để đảm bảo họ có đủ khả năng theo đuổi dự án đến cùng. Tham khảo các công trình đã hoàn thành và nhận xét từ các chủ đầu tư trước là một cách hiệu quả để đánh giá. Một công ty kiến trúc tại Hà Nội hay một đơn vị xây dựng uy tín tại Hà Đông sẽ luôn minh bạch về quy trình làm việc, báo giá chi tiết và có cam kết rõ ràng về bảo hành, bảo trì sau khi bàn giao.

6.1. Tiêu chí đánh giá hồ sơ năng lực công ty xây dựng

Khi đánh giá hồ sơ năng lực công ty xây dựng, chủ đầu tư cần chú trọng vào các yếu tố: kinh nghiệm thi công các công trình khách sạn, nhà cao tầng; danh sách các dự án đã hoàn thành kèm theo hình ảnh thực tế; chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và cá nhân; và sức mạnh về trang thiết bị, máy móc thi công. Một nhà thầu mạnh sẽ có khả năng cung cấp giải pháp xây dựng khách sạn trọn gói, từ thiết kế, xin phép đến thi công và hoàn thiện.

6.2. Tầm quan trọng của hợp đồng và cam kết bảo hành

Hợp đồng thi công là cơ sở pháp lý quan trọng nhất. Hợp đồng cần quy định rõ ràng về phạm vi công việc, tiến độ, đơn giá, điều khoản thanh toán, và trách nhiệm của mỗi bên. Đặc biệt, các điều khoản về bảo hành công trình sau khi bàn giao cần được nêu chi tiết. Một tổng thầu thiết kế thi công khách sạn chuyên nghiệp sẽ không ngần ngại đưa ra cam kết bảo hành dài hạn cho các hạng mục kết cấu và chống thấm, thể hiện sự tự tin vào chất lượng công trình của mình.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1.1 Giới Thiệu Về Công Trình Tên công trình: Khách Sạn Vạn Phúc Hà Đông Địa chỉ: 134 – Vạn phúc – Hà Đông – Hà Nội Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội , nằm bên bờ sông nhuệ và sông đáy. Cách trung tâm Hà Nội 12km về phía tây nam. Hà Đông là nơi đặt trụ sở cơ quan hành chính cấp thành phố của thủ đô Hà Nội. Hà Đông vốn là một vùng đất giàu truyền thống văn hóa , và hiện nay là một trong những địa phương có tốc độ phát triển nhanh nhất của Hà Nội.

Thực hiện quyết định số 1266/QĐ-TTg về quy hoạch chung đô thị Hà Nội đến năm 2030 – tầm nhìn đến năm 2050. Theo đó không gian đô thị được phát triển theo mô hình đô thị đa tâm, gồm: Khu vực đô thị trung tâm và các khu vực đô thị phụ trợ. Với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết. Nhà ở chung cư là giải pháp hữu hiệu cho giải quyết vấn đề phát triển dân số hiện nay.

Khách Sạn vạn phúc hà đông ra đời là công trình được thiết kế với chiều cao 31 m gồm có 9 tầng, diện tích mỗi tầng tương ứng là 898,9 m2; dự kiến sau khi hoàn thành sẽ đáp ứng nhu cầu về nhà ở - siêu thị và trở thành một khu dịch vụ giải trí mini tiện ích. Tuy không phải là công trình có kiến trúc đồ sộ nhưng cũng góp phần vào công cuộc đổi mới, làm thay đổi bộ mặt thành phố, đáp ứng nhu cầu nhà ở theo xu hướng hiện đại cho người dân. Đây là một trong những mô hình nhà thích hợp cho thành phố, tiết kiệm đất đai.dễ dàng đáp ứng được diện tích nhanh và nhiều, tạo điều kiện sống tốt về nhiều mặt như: môi trường sống, giáo dục, nghỉ ngơi, quan hệ xã hội, trang thiết bị kĩ thuật, bộ mặt thành phố hiện đại văn minh… công trình ra đời hứa hẹn sẽ là một trong những điểm nhấn về kiến trúc hiện đại của toàn thành phố. Công trình KHÁCH SẠN VẠN PHÚC HÀ ĐÔNG là một trong những công trình nằm trong chiến lược phát triển nhà ở cao cấp trong trong thành phố Hà Nội.

1 Nằm ở vị trí phía tây nam thành phố Hà nội với hệ thống giao thông đi lại thuận tiện, và nằm trong vùng quy hoạch phát triển của thành phố, công trình đã cho thấy rõ ưu thế về vị trí của nó. - Công trình có kích thước,:chiều dài 44,8m chiều rộng 25m chiếm diện tích đất xây dựng là 1120 m2, gồm 8 tầng , một tầng hầm và một tầng mái. Tầng 1 và 2 làm khu siêu thị, cửa hàng nhằm phục vụ nhu cầu của người dân sống trong căn hộ và người dân sống trong khu vực. Từ tầng 3 đến tầng mái dùng bố trí căn hộ - Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình.

- Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. - Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.2 Các Tiêu Chuẩn Áp Dụng Trong Thiết Kế Kiến Trúc Công Trình - Công trình đươc thiết kế dựa theo các tiêu chuẩn sau: 1- TCXDVN 323 : 2004 nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế 2- Quy chuẩn xây dựng việt nam QCXDVN 05: 2008/BXD – Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe 3- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2010/BXD – Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. 4-TCVN 6079 : 1995 Bản vẽ xây dượng kiến trúc – Công trình bản vẽ - Tỷ lệ. 5- QCVN 04-1: 2015/BXD Quy chuẩn quốc gia về nhà ở và công trình công cộng.

6- TCVN 3: 1974 Hệ thống thiết kế ti liệu - Tỷ lệ.3 Giải Pháp Kiến Trúc 1.1 Mặt bằng tầng trệt - Tầng trệt được đặt ở cao trình+0,00 đến +5600 với chiều cao tầng là 5,6m dùng bố trí lối và tạo không gian thoáng đãng trước khu dịch vụ ở cao trình +0,00 cao 5,6m tổng diện tích là 1120 m2 dùng bố trí khu dịch vụ giải trí và khu bán hàng, tiểu siêu thị. 2 - Đặc điểm kiến trúc: Được thiết kế nhu sảnh chính của công trình. Không gian sảnh thông tầng được bố trí kết hợp với lễ tân và sảnh đợi , vừa thuận tiện sử dụng vừa tạo không gian sang trọng , hiện đại. Các khối chức năng có tần suất hoạt động lớn như tiếp tân.

- mặt bằng tầng trệt bao gồm: + 03cầu thang bộ lên các tầng , + 02 khu bán hàng và khu dịch vụ giải trí , + 02 khu vệ sinh và thay đồ, + 02 phòng kĩ thuật điện, nước + 03 thang máy lên các tầng. - Mục đích sử dụng: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi giải trí. cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực. Mặt bằng tầng điển hình - Toàn bộ diện tích tầng điển hình được bố trí làm nhà ở hoặc cho thuê văn phòng với đầy đủ các phòng chức năng.

- Mỗi tầng điển hình cấu tạo 8 căn hộ khép kín. Cấu tạo tầng nhà có chiều cao thông thủy 3 m tương đối phù hợp với hệ thống nhà ở hiện đại, được bố trí như sau: Bảng 1.1 Các phòng thành phần (Số lượng Phòng thành phần /Tầng ) Ban công 11 Phòng khách 8 WC 14 Phòng bếp 8 Phòng ngủ 24 Thang bộ 3 Phòng kỹ thuật điện và kho chứa 2 Thang máy 3 Hành lang và lối đi chung 1 3 Mục đích đáp ứng nhu cầu ăn, ở, sinh hoạt cho mỗi gia đình. Mặt bằng tầng mái - Mặt bằng tầng mái cũng tương tự như các tâng khác về hình khối và kích thước, - Mặt bằng mái với độ dốc 2% để thoát nước mưa trên mái - Mái được bố trí bể nước lớn để chứa nước phục vụ sinh hoạt, chữa cháy - Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai.4 Giải Pháp Kiến Trúc Mặt Đứng , Mặt Cắt + Mặt đứng - Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình,góp phần tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc. Mặt đứng của công trình được trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các căn phòng.

Với các căn hộ có hệ thống cửa sổ mở ra không gian rộng làm tăng tiện nghi, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. Các ban công nhô ra sẽ tạo không gian thông thoáng cho các căn hộ. Giữa các căn hộ được ngăn bơi tường xây 200 giữa các phòng trong 1 căn hộ được ngăn bởi tường 100, trát vữa xi măng 2 mặt và lăn sơn 3 lớp theo chỉ dẫn kĩ thuật. - Hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, nhưng cũng không kém phần mềm mại, thể hiện qui mô và tầm vóc của công trình tương xứng với chiến lượt phát triển của đất nước.

- Hình thức kiến trúc mặt đứng mạch lạc rõ ràng, sử dụng quy mô phù hợp chức năng sử dụng, góp phần tham gia vào kiến trúc chung của thành phố. - Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. - Mặt đứng công trình với chiều cao 31m, chiều dài 44,8m rộng 25 m. là một công trình độc lập với kiến trúc như sau: + Mặt cắt: - Mặt cắt công trình thể hiện không gian bên trong của chung cư 4 - Cao độ của tầng 1và 2 là 4,9 m thuận tiện cho việc sử dụng làm siêu thị cần không gian sử dụng lớn mà vẫn đảm bảo nét thẩm mỹ nên trong các tầng này bố trí thêm các tấm nhựa Đài Loan để che đỡ đồng thời còn tạo ra nét hiện đại trong việc sử dụng vật liệu.

Từ tầng 2 trở lên cao độ các tầng là 3,3m, không lắp trần giả do các tầng dùng làm nhà ở cho các hộ dân có thu nhập trung bình nên không quá yêu cầu thẩm mỹ. M? T Ð? NG TR? C 1-8 T? L? 1:100 +34,300 +31,000 T? NG MÁI +27,700 T? NG 8 +24,400 T? NG 7 +21,100 T? NG 6 +17,800 T? NG 5 +14,500 T? NG 4 +11,200 T? NG 3 +5.1 Mặt đứng cắt công trình trục 1-8 1.5 Hệ Thống Giao Thông - Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang. - Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Thang bộ gồm 3 thang, một thang đi lại chính và một thang thoát hiểm.

Thang máy có 2 thang máy chính và 1 thang máy chở hàng và phục vụ y tế có kích thước lớn hơn. Thang máy 5 bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng. 6 PHẦN 2: KẾT CẤU CHƯƠNG 2 : GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 2.1 Xây Dựng Giải Pháp Kết Cấu 2.1 Các kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng Các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ khung - vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hỗn hợp. Việc lựa chọn hệ kết cấu phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió).

Xuất phát từ đặc điểm công trình: khối nhà nhiều tầng, chiều cao công trình là 33,8m ( < 40m ); tải trọng tác dụng vào công trình tương đối phức tạp nên cần có hệ kết cấu chịu hợp lý và hiệu quả. Hiện nay do đặc điểm công nghệ và điều kiện thi công, các công trình nhà cao tầng ở nước ta thường được thiết kế tập trung vào ba giải pháp kết cấu chính: a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ