Khóa luận: Thiết kế & Thi công Khách sạn Golden Sun Suites – Nguyễn Viết Sơn, ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam

Tài liệu Thiết kế & thi công khách sạn golden sun suites: hướng dẫn tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành công nghệ thông tin

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu về công trình

1.2. Quy mô và đặc điểm công trình

1.3. Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn

1.4. Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế công trình

1.5. Giải pháp kiến trúc mặt bằng

1.5.1. Mặt bằng tầng 1

1.5.2. Mặt bằng tầng điển hình

1.6. Giải pháp kiến trúc mặt đứng, mặt cắt

1.7. Giải pháp thông gió, chiếu sáng

1.7.1. Thông gió tự nhiên

1.7.2. Thông gió nhân tạo

1.7.3. Chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo

1.8. Các Giải pháp khác

2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN

2.1. Xây dựng giải pháp kết cấu

2.1.1. Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng

2.1.2. Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng

2.2. Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

2.3. Lập mặt bằng kết cấu

2.3.1. Lựa chọn kích thước tiết diện cột

2.3.2. Lựa chọn sơ bộ tiết diện vách lõi

2.3.3. Lựa chọn kích thước tiết diện dầm

2.3.4. Lựa chọn chiều dày sàn

2.4. Mặt bằng kết cấu

2.5. Tính toán tải trọng

2.5.1. Tính toán tải trọng khung (2-2)

2.5.2. Tải trọng gió

2.6. Tổ hợp tải trọng

2.7. Lựa chọn phần mềm, lập sơ đồ tính toán

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU NGẦM

3.1. Điều kiện địa chất công trình

3.2. Lập phương án kết cấu ngầm cho công trình

3.2.1. Đề xuất phương án móng

3.2.2. Phương án móng cọc ép

3.2.3. Phương án móng cọc khoan nhồi

3.3. Xác định sức chịu tải của cọc

3.3.1. Tính toán số lượng cọc trong đài

3.3.2. Xác định kích thước đài giằng

3.4. Kiểm tra chênh lún của công trình

3.5. Lập mặt bằng kết cấu móng cho công trình

3.6. Tính toán thiết kế cốt thép đài, giằng

3.6.1. Tính cốt thép đài móng

3.6.2. Tính cốt thép giằng móng

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN THÂN-KHUNG TRỤC 2

4.1. Cơ sở lý thuyết tính cột bê tông cốt thép

4.1.1. Tính toán tiết diện chữ nhật

4.1.2. Tính toán tiết diện vuông

4.2. Đánh giá và xử lý kết quả

4.3. Cơ sở lý thuyết cấu tạo cột bê tông cốt thép

4.3.1. Cốt thép dọc chịu lực

4.4. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện cột

4.4.1. Bố trí cốt thép dọc cấu kiện cột

4.4.2. Cốt đai cột

4.5. Cơ sở lý thuyết tính dầm bê tông cốt thép

4.6. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện dầm

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN

5.1. Cơ sở lý thuyết tính sàn bê tông cốt thép

5.2. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện sàn

5.2.1. Tính cho ô sàn làm việc 2 phương (sàn S1)

5.2.2. Tính cho ô sàn vệ sinh (sàn VS)

6. CHƯƠNG 6: THI CÔNG PHẦN NGẦM MÓNG

6.1. Đặc điểm điều kiện thi công công trình

6.1.1. Điều kiện địa chất công trình

6.1.2. Đặc điểm công trình

6.1.3. Điều kiện thi công

6.2. Thi công cọc

6.2.1. Chọn máy ép cọc

6.2.2. Thi công cọc

6.2.3. Quy trình thi công cọc

6.2.4. Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết

6.3. Thi công công tác đất

6.3.1. Chọn phương án và tính toán khối lượng đào đất

6.3.2. Biện pháp kỹ thuật

6.3.3. Thi công lấp đất hố móng

6.4. Thi công hệ đài, giằng móng

6.4.1. Giới thiệu về hệ móng công trình

6.4.2. Giác đài cọc và phá bê tông đầu cọc

6.4.3. Tính toán khối lượng bê tông móng

6.4.4. Biện pháp kỹ thuật thi công

6.4.5. Công tác ván khuôn móng

6.4.6. Công tác cốt thép

6.4.7. Công tác bê tông móng

7. CHƯƠNG 7: THI CÔNG PHẦN THÂN

7.1. Phân tích lập biện pháp thi công phần thân

7.1.1. Đặc điểm thi công phần thân công trình

7.1.2. Đánh giá, lựa chọn giải pháp thi công phần thân

7.2. Thi công ván khuôn, cột chống cho tầng điển hình

7.2.1. Tổ hợp ván khuôn

7.3. Thi công công tác cốt thép

7.3.1. Gia công cốt thép

7.3.2. Cốt thép cột

7.3.3. Cốt thép dầm, sàn

7.4. Thi công công tác bê tông, xây trát, hoàn thiện

7.4.1. Đổ bê tông cột, vách

7.4.2. Đổ bê tông dầm, sàn

7.4.3. Bảo dưỡng bê tông

7.4.4. Công tác hệ thống ngầm điện nước

7.4.5. Công tác lắp cửa

7.5. Tổ chức mặt bằng và chọn máy thi công công trình

7.5.1. Phân chia phân khu trên mặt bằng thi công

7.5.2. Chọn máy thi công

7.6. Công tác trắc địa trong thi công phần thân công trình

7.6.1. Công tác trắc địa khi xây dựng cột

7.6.2. Công tác chuyển trục

7.6.3. Công tác chuyển độ cao lên tầng

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH

8.1. Tính toán diện tích kho bãi

8.1.1. Xác định lượng vật liệu dự trữ

8.1.2. Diện tích kho bãi chứa vật liệu

8.2. Tính toán diện tích nhà tạm

8.2.1. Dân số công trường

8.3. Tính toán đường nội bộ và bố trí công trường

8.3.1. Tính toán đường nội bộ công trường

8.3.2. Bố trí công trường

9. CHƯƠNG 9: LẬP DỰ TOÁN THI CÔNG MỘT SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

9.1. CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN DỰ TOÁN

9.1.1. Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình

9.1.1.1. Chi phí xây dựng (GXD)
9.1.1.2. Chi phí thiết bị (GTB)
9.1.1.3. Chi phí quản lý dự án (GQLDA)
9.1.1.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)
9.1.1.5. Chi phí khác (GK)
9.1.1.6. Chi phí dự phòng (GDP)

9.1.2. Chi phí trực tiếp

9.1.3. Chi phí chung

9.1.4. Thu nhập chịu thuế tính trước

9.1.5. Thuế giá trị gia tăng

9.1.6. Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công

9.1.7. Các văn bản căn cứ để lập dự toán công trình

9.2. ÁP DỤNG LẬP DỰ TOÁN CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế khách sạn Golden Sun Suites tại Hà Nội

Dự án khách sạn Golden Sun Suites là một công trình tiêu biểu, phản ánh xu hướng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch tại các đô thị lớn. Tọa lạc tại địa chỉ 35 Hàng Quạt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, công trình được xây dựng trên diện tích 1785 m², với quy mô 8 tầng nổi và chiều cao tổng thể 30 m. Việc tư vấn thiết kế khách sạn cho dự án này tập trung vào việc tạo ra một không gian nghỉ dưỡng hiện đại, sang trọng nhưng vẫn hài hòa với bối cảnh kiến trúc chung của khu vực phố cổ. Hình khối kiến trúc được thiết kế theo phong cách hiện đại, đơn giản, sử dụng các vật liệu chính là bê tông cốt thép, kính và sơn ngoại thất cao cấp, tạo nên vẻ đẹp tinh tế và bền vững. Mục tiêu chính của dự án là đáp ứng nhu cầu lưu trú ngày càng tăng của khách du lịch và các chuyên gia công tác tại thủ đô. Do đó, công năng được phân chia rõ ràng: 2 tầng khối đế dành cho khu vực dịch vụ chung như sảnh, nhà hàng, và 6 tầng trên là khu vực phòng ở. Giải pháp kiến trúc mặt bằng được tổ chức một cách khoa học, đảm bảo sự thông thoáng, yên tĩnh và riêng tư cho từng không gian. Hệ thống giao thông đứng bao gồm 2 thang máy và 1 thang bộ, được bố trí tại vị trí trung tâm, giúp tối ưu hóa việc di chuyển và thoát hiểm khi cần thiết. Các giải pháp kỹ thuật như hệ thống thông gió, chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo, cung cấp điện nước, và đặc biệt là phòng cháy chữa cháy đều được tính toán kỹ lưỡng, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế khách sạn hiện hành.

1.1. Quy mô và phong cách thiết kế khách sạn Golden Sun Suites

Công trình có quy mô 8 tầng, chiều cao 30m, được xây dựng trên khu đất 1785 m². Phong cách thiết kế khách sạn là hiện đại, tập trung vào sự đơn giản, sang trọng. Kiến trúc mặt đứng sử dụng các đường nét hình khối vuông vắn, kết hợp mảng kính lớn và ban công, tạo cảm giác vững chãi và thanh lịch. Mặt bằng tầng 1 được dành cho các không gian công cộng, bao gồm thiết kế sảnh khách sạn rộng rãi, khu vực lễ tân và các dịch vụ phụ trợ. Các tầng điển hình (từ tầng 3 đến tầng 8) được bố trí các phòng nghỉ, tối ưu hóa diện tích sử dụng và đảm bảo tầm nhìn thoáng đãng. Chiều cao mỗi tầng điển hình là 3,45 m, tạo không gian thoải mái cho du khách. Hệ thống lưới cột được bố trí đối xứng với khoảng cách 5,5 m và 6,5 m, giúp không gian linh hoạt và dễ dàng cho việc thi công nội thất khách sạn.

1.2. Các tiêu chuẩn và giải pháp kỹ thuật áp dụng cho dự án

Quá trình thiết kế tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế khách sạn của Việt Nam như TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động) và TCXDVN 5574 – 2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép). Các giải pháp kỹ thuật được tích hợp đồng bộ. Hệ thống thông gió kết hợp giữa tự nhiên (qua hệ cửa sổ, ô thoáng) và nhân tạo (điều hòa, quạt thông gió). Hệ thống chiếu sáng cũng tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên qua các vách kính lớn. Giải pháp thiết kế hệ thống MEP khách sạn (Cơ-Điện-Nước) được bố trí trong các hộp kỹ thuật đứng, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc bảo trì, sửa chữa. Đặc biệt, giải pháp phòng cháy chữa cháy được chú trọng với hệ thống báo cháy tự động, họng nước cứu hỏa tại mỗi tầng và thang thoát hiểm bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng.

II. Thách thức khi thi công khách sạn tại trung tâm thành phố

Việc xây dựng khách sạn trọn gói tại một vị trí đắc địa như quận Hoàn Kiếm, Hà Nội đặt ra nhiều thách thức lớn. Thách thức đầu tiên và rõ ràng nhất là điều kiện thi công hạn chế. Mặt bằng công trường chật hẹp, gây khó khăn cho việc tập kết vật liệu xây dựng khách sạn, bố trí máy móc thiết bị và lán trại tạm thời. Hơn nữa, quy định về giao thông trong nội đô rất nghiêm ngặt, các phương tiện vận tải lớn như xe chở bê tông, xe chở đất chỉ được phép hoạt động vào ban đêm. Điều này đòi hỏi công tác quản lý dự án khách sạn phải cực kỳ chặt chẽ, lập kế hoạch chi tiết cho việc vận chuyển và cung ứng vật tư để không làm gián đoạn tiến độ. Vấn đề an toàn lao động và vệ sinh môi trường cũng là một yêu cầu bắt buộc. Công trường nằm trong khu dân cư đông đúc, do đó các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, bụi bẩn và đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh phải được ưu tiên hàng đầu. Một thách thức khác liên quan đến nền đất. Báo cáo khảo sát địa chất cho thấy cấu trúc đất nền phức tạp, đòi hỏi phải có giải pháp thi công khách sạn phần móng thật sự hiệu quả để đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình 8 tầng. Việc lựa chọn phương án móng, tính toán sức chịu tải của cọc và kỹ thuật thi công phần ngầm phải được thực hiện bởi một nhà thầu xây dựng uy tín và có nhiều kinh nghiệm thi công khách sạn.

2.1. Khó khăn về mặt bằng và giấy phép xây dựng khách sạn

Mặt bằng thi công chật hẹp là một trong những trở ngại lớn nhất. Việc bố trí kho bãi, đường nội bộ và không gian cho máy móc hoạt động đòi hỏi sự tính toán cẩn thận. Công tác tổ chức mặt bằng phải được phân chia thành các phân khu chức năng rõ ràng để tối ưu hóa không gian. Bên cạnh đó, việc xin giấy phép xây dựng khách sạn trong khu vực trung tâm cũng phức tạp hơn, đòi hỏi hồ sơ thiết kế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quy hoạch, kiến trúc và mật độ xây dựng. Mọi thay đổi trong thiết kế đều cần được phê duyệt lại, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ chung của dự án.

2.2. Vấn đề quản lý an toàn lao động và môi trường xung quanh

Do công trình nằm trong khu vực đông dân cư, yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường là rất cao. Nhà thầu phải triển khai các biện pháp che chắn, phun sương dập bụi thường xuyên. Việc thi công các hạng mục gây tiếng ồn lớn như ép cọc, đổ bê tông cần được sắp xếp vào các khung giờ hợp lý để giảm thiểu ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân. Công tác quản lý dự án khách sạn phải bao gồm cả việc giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về an toàn, trang bị đầy đủ bảo hộ cho công nhân và có phương án xử lý các tình huống khẩn cấp, đặc biệt là phòng chống cháy nổ tại công trường.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu khung lõi cho khách sạn

Để đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền vững và tối ưu chi phí, giải pháp kết cấu cho khách sạn Golden Sun Suites được lựa chọn là hệ hỗn hợp khung-lõi bê tông cốt thép. Đây là một kiến trúc khách sạn đẹp và vững chắc, kết hợp ưu điểm của cả hai hệ kết cấu. Hệ khung bao gồm các cột và dầm bê tông cốt thép liên kết cứng với nhau, chịu phần lớn tải trọng thẳng đứng. Trong khi đó, hệ lõi cứng (vách thang máy) có tác dụng chính là chịu toàn bộ tải trọng ngang như tải trọng gió và các lực phát sinh đột ngột. Sự kết hợp này giúp tăng độ cứng tổng thể của công trình, giảm chuyển vị ngang và tối ưu hóa kích thước tiết diện của các cấu kiện cột, dầm. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc lập mặt bằng kết cấu, lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho cột, dầm, sàn và vách lõi. Cụ thể, tài liệu nghiên cứu chỉ ra việc sử dụng bê tông cấp độ bền B25 và cốt thép nhóm CII. Kích thước cột được tính toán dựa trên diện tích truyền tải và số tầng, ví dụ cột tầng 1 có tiết diện (30x60)cm, trong khi cột các tầng trên có thể giảm xuống (22x35)cm để tiết kiệm vật liệu. Chiều dày sàn được chọn là 12cm cho khu vực chính và 10cm cho khu vệ sinh, ban công. Bản vẽ thi công khách sạn được lập chi tiết sau khi có kết quả phân tích nội lực bằng phần mềm chuyên dụng như SAP2000, đảm bảo mọi cấu kiện đều đủ khả năng chịu lực theo các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.

3.1. Lựa chọn vật liệu xây dựng khách sạn và tiết diện cấu kiện

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng khách sạn đóng vai trò quyết định đến độ bền và chi phí. Dự án sử dụng bê tông cấp độ bền B25 (Rb = 14,5MPa) và cốt thép CII (Rs = 280MPa). Kích thước tiết diện được tính toán sơ bộ: cột tầng 1 tiết diện 30x60cm, cột tầng 5-8 tiết diện 22x35cm. Dầm chính có kích thước 22x60cm, dầm phụ 22x50cm. Độ dày vách lõi được chọn là 300mm. Sàn có chiều dày 12cm, đảm bảo độ cứng cần thiết trong mặt phẳng ngang, giảm rung lắc do tác động của gió động. Các thông số này là cơ sở để lập dự toán chi phí xây dựng ban đầu.

3.2. Phân tích tải trọng và mô hình hóa kết cấu bằng SAP2000

Tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, tường xây, lớp hoàn thiện) và hoạt tải (người, thiết bị). Tải trọng gió được tính toán cho cả thành phần tĩnh theo TCVN 2737-1995. Toàn bộ hệ kết cấu được mô hình hóa 3D bằng phần mềm SAP2000. Các phần tử cột, dầm được khai báo là phần tử thanh (frame), trong khi sàn và vách lõi là phần tử tấm (shell/wall). Việc mô hình hóa chính xác giúp phân tích nội lực (mômen, lực cắt, lực dọc) trong từng cấu kiện một cách chi tiết, từ đó làm cơ sở để bố trí cốt thép và hoàn thiện bản vẽ thi công khách sạn.

IV. Hướng dẫn thi công phần ngầm và móng cọc ép hiệu quả

Thi công phần ngầm là giai đoạn quan trọng, quyết định sự ổn định của toàn bộ công trình. Dựa trên điều kiện địa chất tại Hà Nội, với các lớp sét pha và cát chặt, phương án móng cọc ép được lựa chọn là giải pháp thi công khách sạn tối ưu. Cọc sử dụng là loại cọc bê tông cốt thép tiết diện 250x250mm, được ép sâu xuống lớp cát chặt vừa hạt mịn ở độ sâu khoảng 22,7m. Sức chịu tải của một cọc được tính toán cẩn thận theo nhiều phương pháp (Meyerhof, công thức Nhật Bản) và được xác định là 78 tấn. Quá trình thi công cọc đòi hỏi sự giám sát kỹ thuật chặt chẽ, từ khâu lựa chọn máy ép cọc robot, kiểm tra chất lượng cọc trước khi ép, đến việc theo dõi lực ép và độ sâu của cọc. Các sự cố thường gặp như cọc bị nghiêng, nứt vỡ đầu cọc cần có biện pháp xử lý kịp thời. Sau khi hoàn thành công tác ép cọc, giai đoạn thi công đất và đài giằng móng được tiến hành. Công tác đào đất hố móng được tính toán khối lượng chính xác. Tiếp theo là các bước giác đài cọc, phá bê tông đầu cọc, lắp dựng ván khuôn, gia công cốt thép và đổ bê tông đài, giằng. Đây là một quy trình đòi hỏi độ chính xác cao, là nền tảng cho việc hoàn thiện nội thất và các hạng mục phần thân sau này. Kinh nghiệm thi công khách sạn cho thấy việc kiểm soát chất lượng ở giai đoạn này sẽ giảm thiểu rủi ro lún, nứt cho công trình.

4.1. Khảo sát địa chất và tính toán sức chịu tải của cọc

Báo cáo địa chất công trình là cơ sở để đề xuất phương án móng. Tại dự án Golden Sun Suites, nền đất gồm nhiều lớp từ sét pha dẻo mềm đến cát chặt. Phương án móng cọc ép được chọn vì phù hợp với sức chịu tải yêu cầu và điều kiện thi công trong đô thị. Sức chịu tải của cọc (tiết diện 25x25cm) được tính toán theo tiêu chuẩn TCXD 10304:2014, kết hợp công thức Meyerhof và công thức Nhật Bản. Kết quả cho thấy sức chịu tải cho phép của một cọc là R = 78T. Dựa trên tải trọng tại chân cột, số lượng cọc cho mỗi đài được xác định, điển hình là 4 cọc cho một đài móng.

4.2. Quy trình thi công cọc ép và công tác đài giằng móng

Quy trình thi công cọc bắt đầu bằng việc chọn máy ép cọc phù hợp. Cọc được ép thẳng đứng xuống độ sâu thiết kế, lực ép được theo dõi liên tục. Sau khi ép cọc, công tác đào đất hố móng được thực hiện. Tiếp theo là các bước kỹ thuật: đập bỏ phần đầu cọc kém chất lượng, gia công và lắp đặt cốt thép đài móng, giằng móng theo đúng bản vẽ thi công khách sạn. Công tác ván khuôn phải đảm bảo độ kín khít và chắc chắn trước khi đổ bê tông. Bê tông móng được bảo dưỡng đúng quy trình để đạt cường độ yêu cầu, tạo nền móng vững chắc cho toàn bộ công trình.

V. Case study Thi công phần thân và hoàn thiện nội thất

Đây là một case study dự án khách sạn điển hình về quy trình thi công phần thân và hoàn thiện. Giai đoạn thi công phần thân bao gồm các công tác chính: ván khuôn, cốt thép, và bê tông cho các tầng điển hình. Giải pháp thi công được lựa chọn là sử dụng ván khuôn thép định hình, giúp đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo chất lượng bề mặt bê tông. Công tác cốt thép bao gồm việc gia công tại xưởng và lắp dựng tại công trường cho cột, dầm, sàn. Việc đổ bê tông cột, vách được thực hiện trước, sau đó tiến hành đổ bê tông dầm, sàn đồng khối. Quá trình bảo dưỡng bê tông sau khi đổ là cực kỳ quan trọng để bê tông đạt đủ cường độ thiết kế. Song song với quá trình thi công kết cấu, công tác xây trát, lắp đặt hệ thống ngầm điện nước (MEP) cũng được triển khai. Sau khi phần thô hoàn thành, giai đoạn thi công nội thất khách sạn bắt đầu. Đây là giai đoạn quyết định đến thẩm mỹ và trải nghiệm của khách hàng. Công việc bao gồm ốp lát, sơn bả, lắp đặt trần thạch cao, cửa, và các thiết bị vệ sinh. Việc hoàn thiện nội thất cho thiết kế phòng ngủ khách sạn và các không gian chung phải được thực hiện tỉ mỉ, tuân thủ đúng thiết kế và sử dụng vật liệu chất lượng cao, đảm bảo tính sang trọng và tiện nghi cho khách sạn Golden Sun Suites.

5.1. Biện pháp thi công kết cấu phần thân Cột dầm sàn

Thi công phần thân được thực hiện theo từng tầng. Ván khuôn thép định hình được tổ hợp và lắp dựng cho cột, sau đó đến hệ ván khuôn dầm, sàn. Cốt thép được gia công theo bản vẽ, lắp đặt đúng vị trí và khoảng cách. Công tác đổ bê tông sử dụng bê tông thương phẩm, được bơm lên các tầng. Việc đổ bê tông dầm, sàn được thực hiện trong một lần để đảm bảo tính toàn khối của kết cấu. Công tác trắc địa được sử dụng để chuyển trục và kiểm soát độ cao, đảm bảo các cấu kiện được thi công chính xác theo thiết kế.

5.2. Hoàn thiện nội thất và lắp đặt hệ thống kỹ thuật MEP

Giai đoạn hoàn thiện nội thất là khâu cuối cùng tạo nên diện mạo của khách sạn. Các công việc bao gồm xây tường ngăn, trát, ốp lát gạch cho sàn và tường khu vệ sinh, sơn bả tường và trần. Hệ thống kỹ thuật (MEP) bao gồm đường ống cấp thoát nước, hệ thống điện, điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy được lắp đặt âm trong tường và trần. Cuối cùng là công tác lắp đặt cửa, thiết bị vệ sinh, và đồ nội thất rời, biến những không gian thô thành các phòng nghỉ và khu dịch vụ sang trọng, sẵn sàng đi vào hoạt động.

VI. Bí quyết lập dự toán chi phí và quản lý dự án hiệu quả

Lập dự toán chi phí xây dựng là một bước không thể thiếu, giúp chủ đầu tư kiểm soát ngân sách và đảm bảo hiệu quả tài chính của dự án. Phương pháp lập dự toán cho khách sạn Golden Sun Suites dựa trên các định mức, đơn giá xây dựng hiện hành của nhà nước, kết hợp với báo giá thực tế từ các nhà cung cấp. Chi phí xây dựng (GXD) được bóc tách chi tiết cho từng hạng mục, từ chi phí vật liệu, nhân công, đến chi phí máy thi công. Ngoài chi phí xây dựng trực tiếp, tổng dự toán còn bao gồm các chi phí khác như chi phí thiết bị (GTB), chi phí quản lý dự án khách sạn (GQLDA), chi phí tư vấn (GTV), và chi phí dự phòng (GDP). Việc lập dự toán chi tiết cho một sàn tầng điển hình giúp nhân rộng và ước tính chính xác hơn cho toàn bộ công trình. Một yếu tố quan trọng để tối ưu chi phí là lựa chọn được một nhà thầu xây dựng uy tín. Một nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm sẽ đưa ra các giải pháp thi công khách sạn hiệu quả, quản lý vật tư chặt chẽ, tránh lãng phí và đảm bảo tiến độ, từ đó giảm thiểu các chi phí phát sinh không đáng có. Quá trình quản lý dự án hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công trong suốt vòng đời dự án.

6.1. Phương pháp và cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng

Dự toán được lập dựa trên các văn bản pháp lý và đơn giá xây dựng tại thời điểm thi công. Các thành phần chi phí chính bao gồm: chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy), chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, và thuế giá trị gia tăng. Bảng dự toán chi tiết được lập cho từng công tác như: công tác đất, công tác bê tông móng, cột, dầm, sàn, công tác cốt thép, ván khuôn, và công tác hoàn thiện. Việc bóc tách khối lượng chính xác từ bản vẽ thi công khách sạn là yếu tố tiên quyết để có một bản dự toán đáng tin cậy.

6.2. Tầm quan trọng của việc lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín

Lựa chọn một nhà thầu xây dựng uy tín không chỉ đảm bảo chất lượng công trình mà còn giúp tối ưu hóa chi phí. Nhà thầu có kinh nghiệm sẽ có mạng lưới nhà cung cấp tốt, giúp mua vật liệu xây dựng khách sạn với giá cạnh tranh. Họ cũng sở hữu đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề và quy trình quản lý chuyên nghiệp, giúp kiểm soát tiến độ, giảm thiểu rủi ro và các chi phí phát sinh. Việc lựa chọn nhà thầu nên dựa trên hồ sơ năng lực, các dự án tương tự đã thực hiện và đánh giá từ các chủ đầu tư trước đó.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ CHƢƠNG 1.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH. Giới thiệu về công trình. Quy mô và đặc điểm công trình. Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn .Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế công trình.

Giải pháp kiến trúc mặt bằng .1 Mặt bằng tầng 1:.2 Mặt bằng tầng điển hình: .Giải pháp kiến trúc mặt đứng,mặt cắt .Giải pháp thông gió, chiếu sáng .Thông gió tự nhiên .Thông gió nhân tạo.Chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo. Các Giải pháp khác: .GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN. Xây dựng giải pháp kết cấu. Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng.

Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng. Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình. Lập mặt bằng kết cấu. Lựa chọn kích thƣớc tiết diện cột.

Lựa chọn sơ bộ tiết diện vách lõi. Lựa chọn kích thƣớc tiết diện dầm. Lựa chọn chiều dày sàn. Mặt bằng kết cấu.

Tính toán tải trọng. Tính toán tải trọng khung (2-2) .Tải trọng gió. Tổ hợp tải trọng. 21 + Lựa chọn phần mềm, lập sơ đồ tính toán .THIẾT KẾ KẾT CẤU NGẦM.

Điều kiện địa chất công trình. Lập phƣơng án kết cấu ngầm cho công trình .1 Đề xuất phƣơng án móng .2Phƣơng án móng cọc ép: .3Phƣơng án móng cọc khoan nhồi : .1 Xác định sức chịu tải của cọc .2 Tính toán số lƣợng cọc trong đài .3 Xác định kích thƣớc đài giằng. Kiểm tra chênh lún của công trình. Lập mặt bằng kết cấu móng cho công trình .3 Tính toán thiết kế cốt thép đài,giằng.

Tính cốt thép đài móng .2 Tính cốt thép giằng móng .THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN THÂN-KHUNG TRỤC 2. Cơ sở lý thuyết tính cột bê tông cốt thép. Tính toán tiết diện chữ nhật. Tính toán tiết diện vuông.

Đánh giá và xử lý kết quả. Cơ sở lý thuyết cấu tạo cột bê tông cốt thép. Cốt thép dọc chịu lực. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện cột.

Bố trí cốt thép dọc cấu kiện cột.Cốt đai cột .4 Cơ sở lý thuyế tính dầm bê tông cốt thép .Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện dầm .THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN. Cơ sở lý thuyết tính sàn bê tông cốt thép. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện sàn .1 Tính cho ô sàn làm việc 2 phƣơng( sàn S1) .2 Tính cho ô sàn vệ sinh( sàn VS). 69 CHƢƠNG 6 THI CÔNG PHẦN NGẦM MÓNG.

Đặc điểm điều kiện thi công công trình. Điều kiện địa chất công trình. Đặc điểm công trình. Điều kiện thi công.

Thi công cọc .1 Chọn máy ép cọc. Thi công cọc. Quy trình thi công cọc. Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết.

Thi công công tác đất. Chọn phƣơng án và tính toán khối lƣợng đào đất. Biện pháp kỹ thuật. Thi công lấp đất hố móng.

Thi công hệ đài, giằng móng. Giới thiệu về hệ móng công trình. Giác đài cọc và phá bê tông đầu cọc. Tính toán khối lƣợng bê tông móng.

Biện pháp kỹ thuật thi công. Công tác ván khuôn móng. Công tác cốt thép. Công tác bê tông móng.

86 CHƢƠNG 7 THI CÔNG PHẦN TH N. Phân tích lập biện pháp thi công phần thân. Đặc điểm thi công phần thân công trình. Đánh giá, lựa chọn giải pháp thi công phần thân.

Thi công ván khuôn, cột chống cho tầng điển hình. Tổ hợp ván khuôn. Thi công công tác cốt thép. Gia công cốt thép .Cốt thép cột .Cốt thép dầm, sàn.

Thi công công tác bê tông, xây trát, hoàn thiện. Đổ bê tông cột, vách. Đổ bê tông dầm, sàn. Bảo dƣỡng bê tông.

Công tác hệ thống ngầm điện nƣớc. Công tác lắp cửa. Tổ chức mặt bằng và chọn máy thi công công trình. Phân chia phân khu trên mặt bằng thi công.

Chọn máy thi công. Công tác trắc địa trong thi công phần thân công trình. Công tác trắc địa khi xây dựng cột. Công tác chuyển trục.

Công tác chuyển độ cao lên tầng .TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH. Tính toán diện tích kho bãi. Xác định lƣợng vật liệu dự trữ. Diện tích kho bãi chứa vật liệu.

Tính toán diện tích nhà tạm. Dân số công trƣờng. Tính toán đƣờng nội bộ và bố trí công trƣờng. Tính toán đƣờng nội bộ công trƣờng.

Bố trí công trƣờng. 109 CHƢƠNG 9 LẬP DỰ TOÁN THI CÔNG MỘT SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH. CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN DỰ TOÁN. Phƣơng pháp lập dự toán xây dựng công trình .1 Chi phí xây dựng (GXD).

Chi phí thiết bị (GTB). Chi phí quản lý dự án (GQLDA). Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng (GTV). Chi phí khác (GK).

Chi phí dự phòng (GDP). Chi phí trực tiếp. Chi phí chung. Thu nhập chịu thuế tính trƣớc.

Thuế giá trị gia tăng. Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công. Các văn bản căn cứ để lập dự toán công trình. ÁP DỤNG LẬP DỰ TOÁN CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH.

119 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO N MỤC ẢN Bảng 2.1 : Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện của cột tầng 1 .2 : Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện của cột tầng điển hình(tầng 5).3: Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện dầm tầng điển hình .4: Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện sàn .Tải trọng gió theo phƣơng Ox .1: Các đặc trƣng cơ lí của lớp đất dƣới công trình .2: Bảng tính sức chịu tải của cọc theocông thức Meyerhof .3: Bảng tính sức chịu tải của cọc theo công thức Nhật bản .4: Kích thƣớc tiết diện của giằng móng (cm) .5: Kết quả tính lún .1: Mô hình tính toán cột BTCT tiết diện chữ nhật .2: Giá trị tỉ số cốt thép tối thiểu .3 Tổ hợp nội lực cột 11 .4 Tổ hợp nội lực dầm 40 .1 : Khối lƣợng cọc cần ép của công trình .2 : Thời gian tác dụng các cấp tải trọng .3 Độ lệch trên mặt bằng .4: Thông số kỹ thuật của xe trộn bê tông mã hiệu KAMAZ-5511 .1: Thông số ván khuôn thép định hình Hòa Phát.2: Ván khuôn định hình dùng trong thi công. 95 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình của công trình .2: Mặt đứng công trình .1: Phân loại hệ kết cấu chịu lực trong nhà nhiều tầng .2: Tĩnh tải sàn tác dụng lên tầng điển hình .3 nguyên lý truyền tải trọng sàn lên dầm .1: Quy trình thiết kế móng .2: Hố khoan địa chất của nền đất dƣới chân công trình .3: Biểu đồ mômen khi vận chuyển.4: Biểu đồ momen khi cẩu lắp .5: Biểu đồ lực kéo móc cẩu .6: Sơ đồ tính lún của móng .7 mặt bằng kết cấu móng .1: Mô hình biểu diễn nội lực trong cột .2: Cốt thép dọc chịu lực trong cấu kiện cột BTCT. Sơ đồ trên bản kê 4 cạnh .1: Quy trình thi công phần ngầm .2: Cấu tạo máy ép cọc Robot.

Cấu tạo ván khuôn dầm chính.Cấu tạo ván khuôn cột. 96 C ƢƠN 1 IỚI T IỆU CÔNG TRÌNH 1. iới thiệu về công trình 1. Tổng quan Hiện nay khách sạn xuất hiện phổ biến là do kết quả của việc đất nƣớc ta mở rộng giao lƣu,hợp tác đối ngoại.

Dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ về du lịch thì nhu cầu về 1 nơi nghỉ ngơi,ăn uống khi đi công tác xa,hay trong các chuyến du lịch cũng tăng theo.Vì vậy, công trình khách sạn Golden Sun Suites đƣợc xây dựng nhằm giải quyết vấn đề nơi nghỉ ngơi khách tham quan du lịch,cán bộ,nhân viên công tác xa nhà tại Hà Nội. Khách sạn Golden Sun Suites mang kiểu dáng hiện đại, đƣợc thiết kế xây dựng theo sự định hƣớng phát triển của nền kinh tế, nó sẽ đóng góp một phần vào sự phát triển chung cho cơ sở hạ tầng, kinh tế và xã hội của thành phố Hà Nội. Quy mô và đặc điểm công trình Khách sạn Golden Sun Suites đƣợc xây dựng với diện tích 1785 m2,tại thành phố Hà Nội. Tòa nhà bao gồm 8 tầng nổi.

Chiều cao công trình là 30 m. Trong đó, gồm 6 tầng trên dùng làm khu phòng ở, 2 tầng dƣới cùng dùng cho khu dịch vụ. Hình khối kiến trúc đƣợc thiết kế theo kiến trúc hiện đại, đơn giản, bao gồm các hệ kết cấu bê tông cốt thép kết hợp với kính và màu sơn tạo nên sự sang trọng cho tòa nhà. Địa điểm xây dựng công trình: 35 Hàng Quạt-Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội 1.

Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn 1.1 Điều kiện kinh tế xã hội Do công trình nằm trong thành phố nên điều kiện thi công có bị hạn chế, nhất là với công tác bê tông vì xe bê tông, xe chở đất chỉ có thể vào thành phố vào buổi đêm. Trong thời gian thi công, nếu có nhu cầu đổ bê tông vào buổi sáng, cần làm việc với cảnh sát giao thông để xin giấy phép.Yêu cầu về công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trƣờng là rất cao. Mặt bằng thi công tƣơng đối chật hẹp, khó khăn cho việc tập kết phƣơng tiện, máy móc, nguyên vật liệu, bố trí lán trại tạm thời.2 Điều kiện khí hậu thủy văn Công trình nằm ở Hà Nội, nhiệt độ bình quân trong năm là 230C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 6- 29,5 °C) và tháng thấp nhất (tháng 1- 16,5 °C) là 110C. Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa (từ tháng 4 đến tháng 10), mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).

Độ ẩm trung bình 81% - 88%. Hai hƣớng gió chủ yếu là gió Đông Nam và Đông Bắc, tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn nhất là 26 m/s. Địa chất công trình thuộc loại đất trung bình.Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế công trình 1. iải pháp kiến trúc mặt bằng Thiết kế mặt bằng là một khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng của công trình.

Dây chuyền công năng chính của công trình là nhà ở cho ngƣời dân.Với giải pháp mặt bằng vuông vắn, thông thoáng, linh hoạt kín đáo, yên tĩnh phù hợp với các yêu cầu ăn ở, sinh hoạt của ngƣời dân. Không gian trên mặt bằng điển hình công trình đƣợc ngăn cách bằng các khối tƣờng xây do vậy rất đảm bảo về các điều kiện sinh hoạt, nghỉ ngơi cho con ngƣời sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ