ĐẶT VẤN ĐỀ CHƢƠNG 1.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH. Giới thiệu về công trình. Quy mô và đặc điểm công trình. Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn .Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế công trình.
Giải pháp kiến trúc mặt bằng .1 Mặt bằng tầng 1:.2 Mặt bằng tầng điển hình: .Giải pháp kiến trúc mặt đứng,mặt cắt .Giải pháp thông gió, chiếu sáng .Thông gió tự nhiên .Thông gió nhân tạo.Chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo. Các Giải pháp khác: .GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN. Xây dựng giải pháp kết cấu. Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng.
Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng. Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình. Lập mặt bằng kết cấu. Lựa chọn kích thƣớc tiết diện cột.
Lựa chọn sơ bộ tiết diện vách lõi. Lựa chọn kích thƣớc tiết diện dầm. Lựa chọn chiều dày sàn. Mặt bằng kết cấu.
Tính toán tải trọng. Tính toán tải trọng khung (2-2) .Tải trọng gió. Tổ hợp tải trọng. 21 + Lựa chọn phần mềm, lập sơ đồ tính toán .THIẾT KẾ KẾT CẤU NGẦM.
Điều kiện địa chất công trình. Lập phƣơng án kết cấu ngầm cho công trình .1 Đề xuất phƣơng án móng .2Phƣơng án móng cọc ép: .3Phƣơng án móng cọc khoan nhồi : .1 Xác định sức chịu tải của cọc .2 Tính toán số lƣợng cọc trong đài .3 Xác định kích thƣớc đài giằng. Kiểm tra chênh lún của công trình. Lập mặt bằng kết cấu móng cho công trình .3 Tính toán thiết kế cốt thép đài,giằng.
Tính cốt thép đài móng .2 Tính cốt thép giằng móng .THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN THÂN-KHUNG TRỤC 2. Cơ sở lý thuyết tính cột bê tông cốt thép. Tính toán tiết diện chữ nhật. Tính toán tiết diện vuông.
Đánh giá và xử lý kết quả. Cơ sở lý thuyết cấu tạo cột bê tông cốt thép. Cốt thép dọc chịu lực. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện cột.
Bố trí cốt thép dọc cấu kiện cột.Cốt đai cột .4 Cơ sở lý thuyế tính dầm bê tông cốt thép .Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện dầm .THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN. Cơ sở lý thuyết tính sàn bê tông cốt thép. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện sàn .1 Tính cho ô sàn làm việc 2 phƣơng( sàn S1) .2 Tính cho ô sàn vệ sinh( sàn VS). 69 CHƢƠNG 6 THI CÔNG PHẦN NGẦM MÓNG.
Đặc điểm điều kiện thi công công trình. Điều kiện địa chất công trình. Đặc điểm công trình. Điều kiện thi công.
Thi công cọc .1 Chọn máy ép cọc. Thi công cọc. Quy trình thi công cọc. Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết.
Thi công công tác đất. Chọn phƣơng án và tính toán khối lƣợng đào đất. Biện pháp kỹ thuật. Thi công lấp đất hố móng.
Thi công hệ đài, giằng móng. Giới thiệu về hệ móng công trình. Giác đài cọc và phá bê tông đầu cọc. Tính toán khối lƣợng bê tông móng.
Biện pháp kỹ thuật thi công. Công tác ván khuôn móng. Công tác cốt thép. Công tác bê tông móng.
86 CHƢƠNG 7 THI CÔNG PHẦN TH N. Phân tích lập biện pháp thi công phần thân. Đặc điểm thi công phần thân công trình. Đánh giá, lựa chọn giải pháp thi công phần thân.
Thi công ván khuôn, cột chống cho tầng điển hình. Tổ hợp ván khuôn. Thi công công tác cốt thép. Gia công cốt thép .Cốt thép cột .Cốt thép dầm, sàn.
Thi công công tác bê tông, xây trát, hoàn thiện. Đổ bê tông cột, vách. Đổ bê tông dầm, sàn. Bảo dƣỡng bê tông.
Công tác hệ thống ngầm điện nƣớc. Công tác lắp cửa. Tổ chức mặt bằng và chọn máy thi công công trình. Phân chia phân khu trên mặt bằng thi công.
Chọn máy thi công. Công tác trắc địa trong thi công phần thân công trình. Công tác trắc địa khi xây dựng cột. Công tác chuyển trục.
Công tác chuyển độ cao lên tầng .TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH. Tính toán diện tích kho bãi. Xác định lƣợng vật liệu dự trữ. Diện tích kho bãi chứa vật liệu.
Tính toán diện tích nhà tạm. Dân số công trƣờng. Tính toán đƣờng nội bộ và bố trí công trƣờng. Tính toán đƣờng nội bộ công trƣờng.
Bố trí công trƣờng. 109 CHƢƠNG 9 LẬP DỰ TOÁN THI CÔNG MỘT SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH. CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN DỰ TOÁN. Phƣơng pháp lập dự toán xây dựng công trình .1 Chi phí xây dựng (GXD).
Chi phí thiết bị (GTB). Chi phí quản lý dự án (GQLDA). Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng (GTV). Chi phí khác (GK).
Chi phí dự phòng (GDP). Chi phí trực tiếp. Chi phí chung. Thu nhập chịu thuế tính trƣớc.
Thuế giá trị gia tăng. Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công. Các văn bản căn cứ để lập dự toán công trình. ÁP DỤNG LẬP DỰ TOÁN CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH.
119 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO N MỤC ẢN Bảng 2.1 : Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện của cột tầng 1 .2 : Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện của cột tầng điển hình(tầng 5).3: Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện dầm tầng điển hình .4: Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện sàn .Tải trọng gió theo phƣơng Ox .1: Các đặc trƣng cơ lí của lớp đất dƣới công trình .2: Bảng tính sức chịu tải của cọc theocông thức Meyerhof .3: Bảng tính sức chịu tải của cọc theo công thức Nhật bản .4: Kích thƣớc tiết diện của giằng móng (cm) .5: Kết quả tính lún .1: Mô hình tính toán cột BTCT tiết diện chữ nhật .2: Giá trị tỉ số cốt thép tối thiểu .3 Tổ hợp nội lực cột 11 .4 Tổ hợp nội lực dầm 40 .1 : Khối lƣợng cọc cần ép của công trình .2 : Thời gian tác dụng các cấp tải trọng .3 Độ lệch trên mặt bằng .4: Thông số kỹ thuật của xe trộn bê tông mã hiệu KAMAZ-5511 .1: Thông số ván khuôn thép định hình Hòa Phát.2: Ván khuôn định hình dùng trong thi công. 95 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình của công trình .2: Mặt đứng công trình .1: Phân loại hệ kết cấu chịu lực trong nhà nhiều tầng .2: Tĩnh tải sàn tác dụng lên tầng điển hình .3 nguyên lý truyền tải trọng sàn lên dầm .1: Quy trình thiết kế móng .2: Hố khoan địa chất của nền đất dƣới chân công trình .3: Biểu đồ mômen khi vận chuyển.4: Biểu đồ momen khi cẩu lắp .5: Biểu đồ lực kéo móc cẩu .6: Sơ đồ tính lún của móng .7 mặt bằng kết cấu móng .1: Mô hình biểu diễn nội lực trong cột .2: Cốt thép dọc chịu lực trong cấu kiện cột BTCT. Sơ đồ trên bản kê 4 cạnh .1: Quy trình thi công phần ngầm .2: Cấu tạo máy ép cọc Robot.
Cấu tạo ván khuôn dầm chính.Cấu tạo ván khuôn cột. 96 C ƢƠN 1 IỚI T IỆU CÔNG TRÌNH 1. iới thiệu về công trình 1. Tổng quan Hiện nay khách sạn xuất hiện phổ biến là do kết quả của việc đất nƣớc ta mở rộng giao lƣu,hợp tác đối ngoại.
Dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ về du lịch thì nhu cầu về 1 nơi nghỉ ngơi,ăn uống khi đi công tác xa,hay trong các chuyến du lịch cũng tăng theo.Vì vậy, công trình khách sạn Golden Sun Suites đƣợc xây dựng nhằm giải quyết vấn đề nơi nghỉ ngơi khách tham quan du lịch,cán bộ,nhân viên công tác xa nhà tại Hà Nội. Khách sạn Golden Sun Suites mang kiểu dáng hiện đại, đƣợc thiết kế xây dựng theo sự định hƣớng phát triển của nền kinh tế, nó sẽ đóng góp một phần vào sự phát triển chung cho cơ sở hạ tầng, kinh tế và xã hội của thành phố Hà Nội. Quy mô và đặc điểm công trình Khách sạn Golden Sun Suites đƣợc xây dựng với diện tích 1785 m2,tại thành phố Hà Nội. Tòa nhà bao gồm 8 tầng nổi.
Chiều cao công trình là 30 m. Trong đó, gồm 6 tầng trên dùng làm khu phòng ở, 2 tầng dƣới cùng dùng cho khu dịch vụ. Hình khối kiến trúc đƣợc thiết kế theo kiến trúc hiện đại, đơn giản, bao gồm các hệ kết cấu bê tông cốt thép kết hợp với kính và màu sơn tạo nên sự sang trọng cho tòa nhà. Địa điểm xây dựng công trình: 35 Hàng Quạt-Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội 1.
Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn 1.1 Điều kiện kinh tế xã hội Do công trình nằm trong thành phố nên điều kiện thi công có bị hạn chế, nhất là với công tác bê tông vì xe bê tông, xe chở đất chỉ có thể vào thành phố vào buổi đêm. Trong thời gian thi công, nếu có nhu cầu đổ bê tông vào buổi sáng, cần làm việc với cảnh sát giao thông để xin giấy phép.Yêu cầu về công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trƣờng là rất cao. Mặt bằng thi công tƣơng đối chật hẹp, khó khăn cho việc tập kết phƣơng tiện, máy móc, nguyên vật liệu, bố trí lán trại tạm thời.2 Điều kiện khí hậu thủy văn Công trình nằm ở Hà Nội, nhiệt độ bình quân trong năm là 230C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 6- 29,5 °C) và tháng thấp nhất (tháng 1- 16,5 °C) là 110C. Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa (từ tháng 4 đến tháng 10), mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).
Độ ẩm trung bình 81% - 88%. Hai hƣớng gió chủ yếu là gió Đông Nam và Đông Bắc, tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn nhất là 26 m/s. Địa chất công trình thuộc loại đất trung bình.Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế công trình 1. iải pháp kiến trúc mặt bằng Thiết kế mặt bằng là một khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng của công trình.
Dây chuyền công năng chính của công trình là nhà ở cho ngƣời dân.Với giải pháp mặt bằng vuông vắn, thông thoáng, linh hoạt kín đáo, yên tĩnh phù hợp với các yêu cầu ăn ở, sinh hoạt của ngƣời dân. Không gian trên mặt bằng điển hình công trình đƣợc ngăn cách bằng các khối tƣờng xây do vậy rất đảm bảo về các điều kiện sinh hoạt, nghỉ ngơi cho con ngƣời sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng.