Đồ án kỹ thuật thực phẩm: Thiết kế tháp chưng cất hỗn hợp acid acetic và nước 1200kg

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật thực phẩm thiết kế tháp chưng cất hỗn hợp acid acetic nước 1200kg nhập liệu h, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo đồ án kỹ thuật thực phẩm

2015

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Cơ sở lý thuyết về chưng cất

1.2. Các phương pháp chưng cất

1.3. Thiết bị chưng cất

1.4. Tổng quan về nguyên liệu

1.5. Hỗn hợp Acid acetic – Nước

2. CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH

2.1. Thuyết minh quy trình

3. CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

3.1. Các thông số ban đầu

3.2. Xác định suất lượng sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy

3.3. Xác định tỉ số hoàn lưu làm việc

3.4. Xác định suất lượng mol của các dòng

3.4.1. Tại đỉnh tháp

3.4.2. Tại mâm nhập liệu

4. CHƯƠNG 4: CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

4.1. Cân bằng nhiệt lượng cho tháp chưng cất

4.2. Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị ngưng tụ

4.3. Cân bằng nhiệt của thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh

4.4. Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị làm nguội sản phẩm đáy (trao đổi nhiệt với dòng nhập liệu ban đầu)

4.5. Cân bằng nhiệt lượng trong thiết bị đun sôi dòng nhập liệu

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH

5.1. Phương trình đường làm việc

5.2. Đường kính tháp

5.2.1. Đường kính đoạn cất

5.2.2. Đường kính đoạn chưng

5.2.3. Đường kính toàn tháp

5.3. Xác định số mâm lý thuyết và số mâm thực tế. Chiều cao tháp

5.4. Tính toán chóp – ống chảy chuyền

5.4.1. Tính cho phần cất

5.4.2. Tính cho phần chưng

5.5. Tính tổng tổn thất qua toàn tháp

5.6. Gradient chiều cao mực chất lỏng trên mâm Δ

5.7. Độ giảm áp của pha khí qua một mâm ht

5.8. Tính trở lực của tháp

5.8.1. Tổng trở lực phần cất

5.8.2. Tổng trở lực của phần chưng

5.8.3. Tổng trở lực của toàn tháp ΔP

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KẾT CẤU THÁP

6.1. Tính bề dày thân trụ của tháp

6.2. Tính bề dày đáy nắp và thiết bị

6.3. Tính bề dày mâm

6.4. Tính chi tiết ống dẫn

6.4.1. Đường kính ống dẫn hơi vào thiết bị ngưng tụ

6.4.2. Ống dẫn dòng chảy hoàn lưu

6.4.3. Ống dẫn dòng nhập liệu

6.4.4. Ống dẫn dòng sản phẩm đáy

6.4.5. Ống dẫn hơi từ nồi đun qua tháp

6.5. Tính mặt bích và vòng đệm

6.5.1. Bích và đệm để nối và bích kín thiết bị

6.5.2. Bích để nối các ống dẫn

6.6. Tính tai treo và chân đỡ

6.7. Tính sơ bộ khối lượng tháp

6.8. Chọn tai treo

6.9. Tính cách lớp cách nhiệt

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ

7.1. Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu hay thiết bị làm nguội sản phẩm đáy

7.2. Điều kiện nhiệt độ của quá trình. Tính toán thiết bị

7.3. Thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh

7.4. Điều kiện nhiệt độ của quá trình. Tính toán thiết bị

7.5. Thiết bị ngưng tụ hoàn lưu

7.6. Điều kiện nhiệt độ của quá trình. Tính toán thiết bị

7.7. Thiết bị nồi đun

7.8. Điều kiện nhiệt độ của quá trình. Tính toán thiết bị

7.9. Thiết bị đun sôi dòng nhập liệu

7.10. Xác định hệ số cấp nhiệt của dòng nhập liệu trong ống

7.11. Xác định hệ số cấp nhiệt của nước bên ngoài ống

7.12. Nhiệt tải riêng

7.13. Xác định hệ số truyền nhiệt

7.14. Bề mặt truyền nhiệt

7.15. Chiều dài mỗi ống

7.16. Bồn cao vị

7.17. Tổn thất đường ống dẫn

7.18. Tổn thất đường ống dẫn trong thiết bị đun sôi dòng nhập liệu

7.19. Tính tổng trở lực trong ống

7.20. Tính cột áp của bơm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan

Chưng cất là một quá trình quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất, được sử dụng để tách các cấu tử của hỗn hợp lỏng dựa vào độ bay hơi khác nhau. Đối với hệ acid acetic và nước, chưng cất là phương pháp tối ưu để nâng cao độ tinh khiết của sản phẩm. Hệ thống chưng cất thường sử dụng tháp chưng cất, trong đó có nhiều loại thiết bị khác nhau như tháp mâm và tháp chêm. Tháp mâm chóp được lựa chọn cho quá trình này do hiệu suất cao và khả năng làm việc với chất lỏng bẩn. Đối với hỗn hợp acid acetic - nước, sản phẩm đỉnh chủ yếu là nước, trong khi sản phẩm đáy chủ yếu là acid acetic.

1.1. Cơ sở lý thuyết về chưng cất

Chưng cất là quá trình tách các cấu tử của hỗn hợp lỏng dựa vào độ bay hơi khác nhau. Trong quá trình này, cả dung môi và chất tan đều bay hơi, tạo ra hai sản phẩm: sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy. Đối với hệ nước - acid acetic, sản phẩm đỉnh chủ yếu là nước với nồng độ 94% và sản phẩm đáy là acid acetic với nồng độ 3%. Việc lựa chọn phương pháp chưng cất liên tục cấp nhiệt gián tiếp là cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

II. Quy trình thiết kế tháp chưng cất

Quy trình thiết kế tháp chưng cất hỗn hợp acid acetic - nước 1200kg nhập liệu/h bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, hỗn hợp được bơm lên bồn cao vị và gia nhiệt đến nhiệt độ 108,8°C. Sau đó, hỗn hợp được đưa vào tháp chưng cất, nơi có sự tiếp xúc giữa pha lỏng và pha hơi. Nhiệt độ trong tháp giảm dần từ dưới lên trên, dẫn đến việc cấu tử dễ bay hơi được tách ra và thu hồi ở sản phẩm đỉnh. Sản phẩm đáy chứa chủ yếu là acid acetic với nồng độ 3%. Quy trình này đảm bảo rằng sản phẩm thu được đạt yêu cầu về độ tinh khiết và hiệu suất.

2.1. Sơ đồ nguyên lý

Sơ đồ nguyên lý của tháp chưng cất cho thấy các bước chính trong quy trình. Hỗn hợp nước - acid acetic được bơm lên bồn cao vị, sau đó gia nhiệt và đưa vào tháp. Tại đây, quá trình trao đổi nhiệt diễn ra giữa pha lỏng và pha hơi, dẫn đến việc tách biệt các cấu tử. Sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy được thu hồi và xử lý tiếp theo. Quy trình này không chỉ tối ưu hóa hiệu suất mà còn đảm bảo tính liên tục trong sản xuất.

III. Tính toán thiết bị

Tính toán thiết bị là một phần quan trọng trong thiết kế tháp chưng cất. Các thông số như đường kính tháp, số mâm lý thuyết và thực tế, cũng như chiều cao tháp cần được xác định chính xác. Đường kính tháp được tính toán dựa trên lưu lượng và tính chất của hỗn hợp. Số mâm lý thuyết được xác định dựa trên hiệu suất tách và tỷ số hoàn lưu. Việc tính toán này đảm bảo rằng tháp hoạt động hiệu quả và đạt được sản phẩm với độ tinh khiết cao.

3.1. Tính toán đường kính tháp

Đường kính tháp được tính toán dựa trên lưu lượng và tính chất của hỗn hợp. Đối với hệ acid acetic - nước, đường kính tháp cần đủ lớn để đảm bảo hiệu suất tách cao. Việc xác định đường kính không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất mà còn đến chi phí đầu tư và vận hành. Tính toán chính xác sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế và đảm bảo rằng tháp hoạt động hiệu quả trong suốt quá trình sản xuất.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1. Cơ sở lý thuyết về chưng cất 1. Khái niệm Chưng cất là quá trình dùng để tách các cấu tử của một hỗn hợp lỏng cũng như hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp (nghĩa là khi ở cùng một nhiệt độ, áp suất hơi bão hòa của các cấu tử khác nhau). Thay vì đưa vào trong hỗn hợp một pha mới để tạo nên sự tiếp xúc giữa hai pha như trong quá trình hấp thu hoặc nhả khí, trong quá trình chưng cất pha mới được tạo nên bằng sự bốc hơi hoặc ngưng tụ.

Trong trường hợp đơn giản nhất, chưng cất và cô đặc không khác gì nhau, tuy nhiên giữa hai quá trình này có một ranh giới cơ bản là trong quá trình chưng cất dung môi và chất tan đều bay hơi (nghĩa là các cấu tử đều hiện diện trong cả hai pha nhưng với tỷ lệ khác nhau), còn trong quá trình cô đặc thì chỉ có dung môi bay hơi còn chất tan không bay hơi. Khi chưng cất ta thu được nhiều cấu tử và thường thì bao nhiêu cấu tử sẽ thu được bấy nhiêu sản phẩm. Nếu xét hệ đơn giản chỉ có 2 cấu tử thì ta thu được 2 sản phẩm:  Sản phẩm đỉnh chủ yếu gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít các cấu tử có độ bay hơi bé.  Sản phẩm đáy chủ yếu gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi lớn.

Đối với hệ Nước – Axit axetic thì:  Sản phẩm đỉnh chủ yếu là nước.  Sản phẩm đáy chủ yếu là axit axetic. Các phương pháp chưng cất: 1. Phân loại theo áp suất làm việc: - Áp suất thấp: - Áp suất thường: - Áp suất cao: GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 7 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h 1.

Phân loại theo nguyên lý làm việc: - Chưng cất đơn giản: - Chưng bằng hơi nước trực tiếp - Chưng cất 1. Phân loại theo phương pháp cấp nhiệt ở đáy tháp: - Cấp nhiệt trực tiếp - Cấp nhiệt gián tiếp Vậy: đối với hệ Nước – Axit axetic, ta chọn phương pháp chưng cất liên tục cấp nhiệt gián tiếp bằng nồi đun ở áp suất thường. Thiết bị chưng cất Trong sản xuất thường dùng nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành chưng cất. Tuy nhiên yêu cầu cơ bản chung của các thiết bị vẫn giống nhau nghĩa là diện tích bề mặt tiếp xúc pha phải lớn, điều này phụ thuộc vào mức độ phân tán của một lưu chất này vào lưu chất kia.

Nếu pha khí phân tán vào pha lỏng ta có các loại tháp mâm, nếu pha lỏng phân tán vào pha khí ta có tháp chêm, tháp phun,… Ở đây ta khảo sát 2 loại thường dùng là tháp mâm và tháp chêm. Tháp mâm: Thân tháp hình trụ, thẳng đứng phía trong có gắn các mâm có cấu tạo khác nhau, trên đó pha lỏng và pha hơi được cho tiếp xúc với nhau. Tùy theo cấu tạo của đĩa, ta có: 1. Tháp mâm chóp : Trên mâm bố trí có chóp dạng tròn, xupap, chữ s…, có rãnh xung quanh để pha khí đi qua và ống chảy chuyền có hình tròn.

GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 8 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h 1. Tháp mâm xuyên lỗ: Trên mâm có nhiều lỗ hay rãnh GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 9 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h 1. Tháp chêm (tháp đệm): Tháp hình trụ, gồm nhiều bậc nối với nhau bằng mặt bích hay hàn. Vật chêm được cho vào tháp theo một trong hai phương pháp: xếp ngẫu nhiên hay xếp thứ tự.

Ống phânphối lỏng hoàn lưu 4. Ống lỏng ra 7. Dòng nhập liệu vào 9. Đĩa phân phối lỏng 1.

So sánh ưu nhược, điểm của các loại tháp: Tháp mâm xuyên Tháp mâm Tháp chêm lỗ chóp - Cấu tạo khá đơn giản. - Trở lực tương đối - Khá ổn định. - Trở lực thấp. - Hiệu suất cao điểm - Hiệu suất khá cao.

- Làm việc được với chất GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 10 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h lỏng bẩn nếu dùng đệm cầu có  - Làm việc được với   của chất lỏng. chất lỏng bẩn. - Do có hiệu ứng thành  hiệu suất truyền khối thấp. - Độ ổn định không cao, khó - Có trở lực vận hành.

Nhược - Kết cấu khá phức điểm - Do có hiệu ứng thành  khi tạp. - Tiêu tốn tăng năng suất thì hiệu ứng nhiều vật tư, kết thành tăng  khó tăng năng cấu phức tạp. - Thiết bị khá nặng nề. Vậy ta sử dụng tháp mâm chóp để chưng cất hỗn hợp AXIT AXETIC – NƯỚC.

Tổng quan về nguyên liệu 2. Sơ lược về nước Trong điều kiện bình thường: nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị nhưng khối nước dày sẽ có màu xanh nhạt. Khi hóa rắn nó có thể tồn tại ở dạng 5 dạng tinh thể khác nhau. Tính chất vật lý:  Khối lượng phân tử : 18 g / mol  Khối lượng riêng d40 c : 1 g / ml  Nhiệt độ nóng chảy : 00 C  Nhiệt độ sôi : 1000 C Nước là hợp chất chiếm phần lớn trên trái đất (3/4 diện tích trái đất là nước biển) và rất cần thiết cho sự sống.

Nước là dung môi phân cực mạnh, có khả năng hồ tan nhiều chất và là dung môi rất quan trọng trong kỹ thuật hóa học. Hình học của phân tử nước Phân tử nước bao gồm hai nguyên tử hiđrô và một nguyên tử ôxy. Về mặt hình học thì phân tử nước có góc liên kết là 104,45°. Do các cặp điện tử tự do chiếm nhiều chỗ GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 11 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h nên góc này sai lệch đi so với góc lý tưởng của hình tứ diện.

Chiều dài của liên kết O- H là 96,84 picômét. Sơ lược acid acetic: Axit axetic hệ thống có tên là axit ethanoic là một hợp chất hữu cơ với công thức hóa học là CH3COOH. Nó là một chất lỏng không màu khi không pha loãng cũng được gọi là acid acetic băng. Axit axetic là thành phần chính của dấm (ngoài nước), và có một hương vị chua và mùi hăng đặc biệt.

Nó chủ yếu được sản xuất như là một tiền thân của polyvinylacetate và cellulose acetate. Mặc dù nó được phân loại như là một axit yếu , axit axetic đậm đặc ăn mòn, và tấn công da. Acid axetic nóng chảy ở 16,6oC, điểm sôi 118oC, hỗn hợp trong nước với mọi tỷ lệ. Trong quá trình hỗn hợp với nước có sự co thể tích, với tỷ trọng cực đại, chứa 73% axit axetic (D: 1,078 và 1,0553 đối với axit thuần khiết).

Người ta không thể suy ra được hàm lượng axit axetic trong nước từ tỷ trọng của nó, ngoại trừ đối với các hàm lượng dưới 43%. Tính ăn mòn kim loại:  Axit axetic ăn mòn sắt.  Nhôm bị ăn mòn bởi axit lỗng, nó đề kháng tốt đối với axit axetic đặc và thuần khiết. Đồng và chì bị ăn mòn bởi axit axetic với sự hiện diện của không khí.

 Thiếc và một số loại thép nikel – crom đề kháng tốt đối với axit axetic. Axit axetic thuần khiết còn gọi là axit glaxial bởi vì nó dễ dàng đông đặc kết tinh như nước đá ở dưới 17oC, đước điều chế chủ yếu bằng sự oxy hóa đối với andehit axetic. Không màu sắc, vị chua, tan trong nước và cồn etylic. GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 12 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h 2.

Điều chế Axit axetic được điều chế bằng cách oxy hóa có xúc tác đối với cồn etylic để biến thành andehit axetic, là một giai đoạn trung gian. Sự oxy hóa kéo dài sẽ tiếp tục oxy hóa andehit axetic thành axit axetic. CH3CHO + ½ O2 = CH3COOH C2H5OH + O2 = CH3COOH + H2O Oxy hóa andehit axetic được tạo thành bằng cách tổng hợp từ acetylen. Sự oxy hóa andehit được tiến hành bằng khí trời với sự hiện diện của coban axetat.

Người ta thao tác trong andehit axetic ở nhiệt độ gần 80oC để ngăn chặn sự hình thành peroxit. Hiệu suất đạt 95 – 98% so với lý thuyết. Người ta đạt được như thế rất dễ dàng sau khi chế axit axetic kết tinh được. Cobanaxetat ôû80o C  CH3CHO + ½ O2          CH3COOH Tổng hợp đi từ cồn metylic và Cacbon oxit.

Hiệu suất có thể đạt 50 – 60% so với lý thuyết bằng cách cố định cacbon oxit trên cồn metylic qua xúc tác. Nhiệt độ từ 200 – 500oC, áp suất 100 – 200atm với sự hiện diện của metaphotphit hoặc photpho – vonframat kim loại 2 và 3 hóa trị (chẳng hạn sắt, coban). Ứng dụng: Axit axetic là một axit quan trọng nhất trong các loại axit hữu cơ. Axit axetic tìm được rất nhiều ứng dụng vì nó là loại axit hữu cơ rẻ tiền nhất.

Nó được dùng để chế tạo rất nhiều hợp chất và ester. Nguồn tiêu thụ chủ yếu của axit axetic là:  Làm dấm ăn (dấm ăn chứa 4,5% axit axetic).  Làm đông đặc nhựa mủ cao su.  Làm chất dẻo tơ sợi xenluloza axetat – làm phim ảnh không nhạy lửa.

 Làm chất nhựa kết dính polyvinyl axetat.  Làm các phẩm màu, dược phẩm, nước hoa tổng hợp.  Axetat nhôm dùng làm chất cắn màu (mordant trong nghề nhuộm)  Phần lớn các ester axetat đều là các dung môi, thí dụ: izoamyl axetat hòa tan được nhiều loại nhựa xenluloza. GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 13 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h 2.

Hỗn hợp Acid acetic – Nước Ta có bảng thành phần lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sôi của hỗn hợp Acid acetic - Nước ở 760 mmHg GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 14 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h Giản đồ T – x,y của hệ Axit axetic–Nước GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 15 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h CHƯƠNG 2 : SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH 1. Sơ đồ nguyên lý GVHD: Tiền Tiến Nam Trang 16 Thiết kế tháp chưng cất Acid Acetic - Nước 1200kg nhập liệu/h 2. Thuyết minh quy trình Hỗn hợp nước-acid acetic có nồng độ nước 25% ( theo thể tích), nhiệt độ khoảng 27 C tại bình chứa nguyên liệu (1) được bơm (2) bơm lên bồn cao vị (3). Từ đó được 0 đưa đến thiết bị gia nhiệt (11) (trao đổi nhiệt với sản phẩm đáy).

Ở đây, hỗn hợp được gia nhiệt đến nhiệt độ 108,80C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế tháp chưng cất acid acetic và nước 1200kg" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và vận hành tháp chưng cất, một thiết bị quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất. Tác giả phân tích các yếu tố kỹ thuật cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất chưng cất, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức tách biệt acid acetic và nước một cách hiệu quả. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức chuyên môn mà còn hướng dẫn người đọc cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng thiết kế và vận hành các hệ thống chưng cất trong công nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các hệ thống chưng cất khác, hãy tham khảo bài viết "Thiết kế hệ thống chưng cất liên tục hỗn hợp ethanol nước bằng tháp mâm xuyên lỗ năng suất nhập liệu 2200 l/h", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về một hệ thống chưng cất khác với quy mô lớn hơn. Ngoài ra, bài viết "Thực hành tính toán hệ thống và thiết kế thiết bị công nghệ hoá học thiết kế hệ thống chưng cất mâm chóp hệ acetone etanol" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng của chưng cất trong ngành hóa học. Cuối cùng, bài viết "Đồ án môn học thiết kế hệ thống thiết bị chưng luyện liên tục hỗn hợp hai cấu tử benzen toluen" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến thiết kế hệ thống chưng luyện trong công nghiệp. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực chưng cất.