Đồ Án: Thiết Kế Robot Hàn 5 Bậc Tự Do - Ứng Dụng Trong Công Nghiệp

Khám phá thiết kế robot hàn 5 bậc tự do tối ưu. Tìm hiểu nguyên tắc, cấu tạo, ứng dụng và lợi ích để nâng cao hiệu quả tự động hóa hàn.

Chuyên ngành

Cơ Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Môn Học

2021

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP

1.1. Tổng quan về Robot công nghiệp

1.2. Lịch sử phát triển của Robot

1.3. Các khái niệm và định nghĩa về Robot công nghiệp

1.4. Cấu trúc cơ bản của Robot công nghiệp

1.5. Phân loại Robot công nghiệp

1.6. Ứng dụng Robot công nghiệp trong sản xuất

1.7. Mục đích nghiên cứu

1.8. Đối tượng nghiên cứu Robto Hàn 5 bậc tự do

1.9. Phạm vi ngiên cứu

1.10. Tổng quan về Robot Hàn

1.11. Thông số ảnh hưởng robot

1.12. Ứng dụng của Robot Hàn

1.13. Chức năng của Robot Hàn

1.14. Một số hình ảnh Robot Hàn

2. Chương 2: ĐỘNG HỌC ROBOT

2.1. Xây dựng mô hình động học cho Robot

2.2. Cơ sở xây dựng mô hình động học trên robot công nghiệp

2.3. Các phương pháp giải bài toán động học ngược

2.4. Xây dựng mô hình động học thuận cho robot Hàn

2.5. Xây dựng mô hình động học ngược cho Robot hàn

3. Chương 3: NỘI SUY QUỸ ĐẠO KHÔNG GIAN KHỚP

3.1. Nội suy quỹ đạo

4. Chương 4: THIẾT KẾ ROBOT

4.1. Phần mềm sử dụng

4.2. Giới thiệu phần mềm SolidWorks

4.3. Mô phỏng kết cấu cho Robot Hàn

4.4. Nhìn tổng quan Robot

4.5. Thiết kế từng chi tiết

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Robot Hàn 5 Bậc Tự Do Giới Thiệu Ứng Dụng

Từ lâu, khái niệm Robot không còn xa lạ với con người. Robot công nghiệp đã thâm nhập sâu rộng vào mọi lĩnh vực của đời sống, từ trường học đến nông nghiệp. Đặc biệt, trong công nghiệp, robot hàn 5 bậc tự do được sử dụng rộng rãi để thay thế con người trong các công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc trong môi trường nhiệt độ cao. Robot được ứng dụng trong công nghiệp xe hơi, công nghiệp máy bay để thực hiện các công việc như hàn thân xe, phun sơn,... Những robot này mô phỏng tay người, mỗi tay máy bao gồm nhiều khâu liên kết với nhau bằng các khớp. Các khâu này có thể chuyển động tương đối với nhau và làm thay đổi tầm với của robot. Cùng với sự phát triển của khoa học và tin học, máy tính được sử dụng như một công cụ thay thế con người trong việc tính toán các bài toán phức tạp, đưa ra kết quả nhanh và chính xác. Đề tài “Thiết kế Robot Hàn 5 bậc tự do” được lựa chọn nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Một robot hàn 5 bậc tự do là một hệ thống cơ điện tử phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cơ khí, điện tử, điều khiển và lập trình. Việc tối ưu hóa robot hàn giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất. Theo tài liệu gốc, 'Robot công nghiệp hiện được đánh giá là công cụ lao động của tương lai. Có khả năng chiếm đến 80% năng suất và là lực lượng sản xuất chính trong tất cả các lĩnh vực'.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Các Thế Hệ Robot Công Nghiệp

Thuật ngữ “Robot” xuất phát từ tiếng Sec có nghĩa là công việc tạp dịch trong một vở kịch của Karel Capek. Robot được nhắc đến như một tiểu thuyết khoa học viễn tưởng I Robot của nhà văn Nga Isaac Asimov xuất bản năm 1950. Về mặt kỹ thuật, robot công nghiệp ngày nay có nguồn gốc từ hai lĩnh vực kỹ thuật: Cơ cấu điều khiển từ xa (trong chiến tranh thế giới thứ II) và các máy công cụ điều khiển số NC đáp ứng gia công các chi tiết máy bay (1949). Quá trình phát triển của IR có thể tóm tắt như sau :• Từ những năm 50 ở Mỹ xuất hiện viện nghiên cứu đầu tiên. • Đến đầu những năm 60 xuất hiện sản phẩm đầu tiên tên Versatran của công ty AMF. • Ở Anh người ta bắt đầu nghiên cứu và chế tạo các IR theo bản quyền của Mỹ từ năm 1967. Theo chủng loại, mức độ điều khiển, và khả năng nhận biết thông tin của tay máy - người máy đã được sản xuất trên thế giới có thể phân loại các IR thành các thế hệ sau: Thế hệ 1 : Thế hệ có điều khiển theo chu trình dạng chương trình cứng không có khả năng nhận biết thông tin. Thế hệ 2 : Thế hệ có kiểu điều khiển theo chu trình dạng chương trình mềm bước đầu đã có khả năng nhận biết thông tin. Thế hệ 3 : Thế hệ có kiểu điều khiển dạng tinh khôn, có khả năng nhận biết thông tin và bước đầu đã có một số chức năng lý trí của con người.

1.2. Định Nghĩa Robot Công Nghiệp Bậc Tự Do Robot

Định nghĩa theo tiêu chuẩn AFNOR (Pháp): Robot công nghiệp là một cơ cấu chuyển động tự động có thể lập trình, lặp lại các chương trình, tổng hợp các chương trình đặt ra trên các trục toạ độ; có khả năng định vị, định hướng, di chuyển các đối tượng vật chất: chi tiết, dao cụ, gá lắp . theo những hành trình thay đổi đã chương trình hoá nhằm thực hiện các nhiệm vụ công nghệ khác nhau. Định nghĩa theo RIA (Robot institute of America): Robot là một tay máy vạn năng có thể lặp lại các chương trình được thiết kế để di chuyển vật liệu, chi tiết, dụng cụ hoặc các thiết bị chuyên dùng thông qua các chương trình chuyển động có thể thay đổi để hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau. Bậc tự do là số khả năng chuyển động của một cơ cấu (chuyển động quay hoặc tịnh tiến). Để dịch chuyển được một vật thể trong không gian, cơ cấu chấp hành của robot phải đạt được một số bậc tự do. Để định vị và định hướng khâu chấp hành cuối một cách tuỳ ý trong không gian 3 chiều robot cần có 6 bậc tự do, trong đó 3 bậc tự do để định vị và 3 bậc tự do để định hướng. Trong một số trường hợp cần sự khéo léo, linh hoạt hoặc khi cần phải tối ưu hóa quỹ đạo, người ta dùng robot với số bậc tự do lớn hơn 6.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Robot Hàn 5 Bậc Tự Do Hiện Nay

Việc thiết kế robot hàn 5 bậc tự do không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Các kỹ sư phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc đảm bảo độ chính xác, tốc độ, khả năng chịu tải và độ bền của robot. Ngoài ra, vấn đề về chi phí cũng cần được xem xét để đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế. Một trong những thách thức lớn nhất là việc tối ưu hóa hệ thống điều khiển robot. Hệ thống điều khiển phải đảm bảo robot di chuyển chính xác theo quỹ đạo mong muốn và thực hiện các thao tác hàn một cách trơn tru. Các thuật toán điều khiển phải được thiết kế sao cho robot có thể phản ứng nhanh chóng với các thay đổi trong môi trường làm việc. Vấn đề về an toàn robot hàn cũng cần được đặc biệt chú trọng. Robot hàn hoạt động trong môi trường nguy hiểm, với nhiệt độ cao, tia lửa điện và khói độc. Do đó, cần phải có các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho người lao động và thiết bị.

2.1. Yếu Tố Ảnh Hưởng Thông Số Quan Trọng Của Robot Hàn

Trong thiết kế cánh tay robot, các thông số ảnh hưởng đến khả năng làm việc cần được quan tâm đặc biệt: Tầm với của vùng làm việc, khả năng định vị và định hướng phần công tác. Robot hàn được áp dụng vào các dây chuyền sản xuất tự động đòi hỏi tính chuyên môn và phức tạp. Trong các lĩnh vực sản xuất ô tô, xe máy, đường ống, giá đỡ,…, robot hàn sẽ giúp ích rất nhiều và đem lại hiệu quả vượt trội so với lao động thủ công thông thường. Robot hàn tạo điều kiện để hiệu suất làm việc tăng nhanh vượt trội. Một robot hàn có khả năng làm việc với năng suất lao động bằng 3 đến 5 người gộp lại. Khả năng chịu đựng cường độ công việc của robot vượt xa so với con người. Hơn nữa, do được lập trình máy tính nên các thao tác của robot hàn có thể đạt đến độ chuẩn xác cao.

2.2. Các Hạn Chế Bài Toán Cần Giải Quyết trong Thiết Kế Robot

Nhược điểm lớn nhất của robot là chưa linh hoạt như con người. Trong dây chuyền tự động, nếu có một robot bị hỏng có thể làm ngừng hoạt động của cả dây chuyền, cho nên robot vẫn luôn hoạt động dưới sự giám sát của con người. Một trong những bài toán quan trọng trong thiết kế robot là động học robot. Động học robot nghiên cứu các đặc trưng của chuyển động mà không quan tâm đến nguyên nhân gây ra chúng như lực mà mô men. Việc nghiên cứu động học có hai vấn đề: Phân tích động học và tổng hợp động học. Nội dung nghiên cứu động học của robot là việc tìm ra quan hệ chuyển động của các khâu gồm 2 bài toán là: Bài toán động học thuận và bài toán động học ngược. Trong việc lập trình cho robot điều cơ bản là đặt ra các yêu cầu về vị trí của điểm tác động cuối và hướng của khâu cuối, vận tốc và gia tốc của khâu bất kì trong không gian.

III. Phương Pháp Động Học Robot Giải Thuật Tối Ưu Hiệu Quả

Để giải quyết các bài toán động học robot, có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng. Trong đó, phương pháp Denavit – Hartenberg (D-H) là một trong những phương pháp phổ biến nhất. Phương pháp này cho phép mô tả vị trí và hướng của các khâu robot một cách chính xác. Ngoài ra, các phương pháp số cũng được sử dụng để giải các bài toán động học ngược, đặc biệt là khi các phương trình động học là phi tuyến và phức tạp. Việc lựa chọn phương pháp giải thuật phù hợp phụ thuộc vào độ phức tạp của robot và yêu cầu về độ chính xác. Các kỹ sư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố này để đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống. Theo tài liệu, 'Bài toán cần giải động học ngược của cơ cấu là: cho biết vị trí tay kẹp so với các khớp q1 q2 … để xử lý bài toàn ta cần xử dụng tới excel'. Việc áp dụng các phần mềm mô phỏng như MATLAB và Excel là cần thiết để kiểm tra và tối ưu hóa thiết kế robot.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Động Học Thuận Cho Robot Hàn 5 Bậc

Mô hình động học thuận cho phép xác định vị trí và hướng của bàn kẹp khi biết giá trị các biến khớp. Để xây dựng mô hình này, cần xác định các hệ tọa độ, bảng thông số D-H và áp dụng các phép biến đổi tọa độ. Ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất biểu diễn trạng thái khâu thao tác có thể xác định từ cấu trúc động học robot. Ma trận này có thể nhận được bằng cách nhân liên tiếp các ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất tương ứng với các phép dịch chuyển hệ tọa độ từ hệ trục cố định tới hệ trục tọa độ gắn với khâu thao tác: 𝐴0𝑛 = 𝐴10 ∗ 𝐴12 ∗ 𝐴23 ∗ … .∗ 𝐴𝑛−1 𝑛. Việc giải ma trận này bằng các phần mềm như MATLAB giúp xác định được vị trí và hướng của khâu gốc với khâu cuối hệ tọa độ.

3.2. Giải Bài Toán Động Học Ngược Bằng Phương Pháp GRG Nonlinear

Bài toán động học ngược yêu cầu xác định giá trị các biến khớp khi biết ma trận tọa độ thực của tay kẹp. Phương pháp GRG Nonlinear là một phương pháp số hiệu quả để giải bài toán này. Phương pháp này sử dụng các phép lặp để tìm nghiệm gần đúng của hệ phương trình động học. Các bước thực hiện bao gồm: Khai báo tọa độ lý thuyết, tọa độ thực và khởi tạo giá trị các biến; tính các giá trị của hàm mục tiêu; tính tổng và thực hiện các thiết lập trên Excel. Kết quả thu được sẽ là các giá trị biến khớp tương ứng với vị trí và hướng của tay kẹp.

IV. Tối Ưu Quỹ Đạo Robot Hàn Phương Pháp Nội Suy Ứng Dụng

Quỹ đạo là yếu tố quan trọng trong điều khiển robot, vì nó quyết định cách phần công tác di chuyển để hoàn thành nhiệm vụ. Việc thiết kế quỹ đạo cung cấp dữ liệu đầu vào cho hệ thống điều khiển và là cơ sở trực tiếp cho việc điều khiển. Quỹ đạo bao gồm cả yếu tố hình học của đường dịch chuyển lẫn yếu tố thời gian thực hiện chuyển động đó như vận tốc, gia tốc. Các yếu tố đầu vào của bài toán bao gồm đường dịch chuyển và các điều kiện ràng buộc về động học và động lực học. Thuật ngữ quỹ đạo chuyển động hay gọi tắt là quỹ đạo bao gồm cả yếu tố hình học của đường dịch chuyển lẫn yếu tố thời gian thực hiện chuyển động đó như vận tốc, gia tốc. Việc tối ưu hóa quỹ đạo giúp giảm thiểu thời gian thực hiện thao tác hàn, tiết kiệm năng lượng và giảm độ mài mòn của các bộ phận robot. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và kéo dài tuổi thọ của robot.

4.1. Cơ Sở Lý Thuyết Về Nội Suy Quỹ Đạo Trong Không Gian Khớp

Để thiết kế quỹ đạo trong không gian khớp, cần giải bài toán ngược động học để xác định giá trị các biến khớp tại các điểm nút. Sau đó, thiết lập các hàm nội suy để mô tả quỹ đạo vừa nhận được. Thuật toán thiết kế quỹ đạo trong không gian khớp yêu cầu: không đòi hỏi tính toán quá nhiều; vị trí, vận tốc, có thể cả gia tốc của các khớp phải được biểu diễn bằng các hàm liên tục; giảm thiểu các hiệu ứng bất lợi, ví dụ quỹ đạo không trơn. Bài toán động học ngược này giải khá là phức tạp. Bộ điều khiển giải một số điểm chốt còn lại các điểm không gian sẽ sử dụng hàm nội suy để sinh ra các dữ liệu trung gian.

4.2. Nội Suy Quỹ Đạo Bằng Phương Pháp Đa Thức Bậc 3

Phương pháp nội suy đa thức bậc 3 là một phương pháp đơn giản và hiệu quả để tạo ra quỹ đạo mượt mà cho robot. Quỹ đạo không gian khớp có dạng hàm bậc 3: 𝑢(𝑡) = 𝑎𝑖 𝑡 3 + 𝑏𝑖 𝑡 2 + 𝑐𝑖 𝑡 + 𝑑𝑖. Để xác định các hệ số của đa thức, cần thiết lập hệ phương trình dựa trên các điều kiện về vị trí và vận tốc tại các điểm nút. Việc tính toán và vẽ đồ thị quỹ đạo có thể được thực hiện bằng các phần mềm như MATLAB.

V. Ứng Dụng Thực Tế Robot Hàn 5 Bậc Nghiên Cứu Triển Vọng

Robot hàn đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm sản xuất ô tô, đóng tàu, chế tạo máy và xây dựng. Việc sử dụng robot hàn giúp tăng năng suất, giảm chi phí lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm. Trong tương lai, robot hàn sẽ tiếp tục phát triển và trở nên thông minh hơn, linh hoạt hơn và dễ sử dụng hơn. Các nghiên cứu hiện tại tập trung vào việc phát triển các thuật toán điều khiển tiên tiến, các hệ thống cảm biến thông minh và các phương pháp lập trình robot đơn giản. Mục tiêu là tạo ra các robot hàn có thể tự động điều chỉnh thông số hàn, nhận biết và xử lý các lỗi hàn, và làm việc an toàn trong môi trường cộng tác với con người.

5.1. Ví Dụ Về Ứng Dụng Robot Hàn Trong Các Ngành Công Nghiệp

Trong ngành sản xuất ô tô, robot hàn được sử dụng để hàn thân xe, khung gầm và các bộ phận khác. Trong ngành đóng tàu, robot hàn được sử dụng để hàn các tấm thép lớn và các cấu trúc phức tạp. Trong ngành chế tạo máy, robot hàn được sử dụng để hàn các chi tiết máy, dụng cụ và thiết bị. Trong ngành xây dựng, robot hàn được sử dụng để hàn các kết cấu thép và các mối nối quan trọng.

5.2. Tiềm Năng Phát Triển Xu Hướng Của Robot Hàn Trong Tương Lai

Xu hướng phát triển của robot hàn trong tương lai bao gồm: Tăng cường khả năng tự động hóa và trí tuệ nhân tạo; cải thiện khả năng cảm biến và nhận diện môi trường; phát triển các phương pháp hàn mới và tiên tiến; tích hợp robot hàn vào các hệ thống sản xuất thông minh. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra các robot hàn có thể làm việc một cách tự động, linh hoạt và hiệu quả trong mọi môi trường.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Thiết Kế Robot Hàn 5 Bậc Tự Do

Thiết kế robot hàn 5 bậc tự do là một lĩnh vực đầy tiềm năng và thách thức. Việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp thiết kế, điều khiển và tối ưu hóa robot này có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của ngành công nghiệp. Trong tương lai, cần tiếp tục tập trung vào việc nâng cao hiệu suất, độ chính xác và độ tin cậy của robot hàn. Đồng thời, cần chú trọng đến việc giảm chi phí và tăng tính dễ sử dụng của robot, để robot hàn có thể được ứng dụng rộng rãi hơn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính Đóng Góp Của Đề Tài

Đề tài đã trình bày tổng quan về robot hàn 5 bậc tự do, các thách thức trong thiết kế và các phương pháp giải quyết. Đề tài cũng đã xây dựng mô hình động học và quỹ đạo cho robot hàn, đồng thời đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của robot.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Triển Vọng Ứng Dụng

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm: Nghiên cứu các thuật toán điều khiển tiên tiến hơn cho robot hàn; phát triển các hệ thống cảm biến thông minh để robot có thể nhận biết và xử lý các lỗi hàn; tích hợp robot hàn vào các hệ thống sản xuất thông minh dựa trên nền tảng IoT và Big Data.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP I. Tổng quan về Robot công nghiệp 1. Lịch sử phát triển của Robot Thuật ngữ “Robot” xuất phát từ tiếng Sec có nghĩa là công việc tạp dịch trong một vở kịch của Karel. Capek Robot được nhắc đến như một tiểu thuyết khoa học viễn tưởng I Robot của nhà văn Nga Isaac Asimov xuất bản năm 1950.

Về mặt kỹ thuật, Robot công nghiệp ngày nay có nguồn gốc từ hai lĩnh vực kỹ thuật: Cơ cấu điều khiển từ xa (trong chiến tranh thế giới thứ II) và các máy công cụ điều khiển số NC đáp ứng gia công các chi tiết máy bay (1949). Robot công nghiệp (hay người máy công nghiệp) được đặt tên cho những dáng vấp và một vài chức năng như tay người để thực hiện một số thao tác sản xuất. Thuật ngữ Inducstrial Robot (IR) - xuất hiện đầu tiên ở Mỹ do công ty AMF(American Manchine and Foundry company) quảng cáo mô tả thiết bị mang dáng dấp và có một số chức năng như tay người được điều khiển tự động để thực hiện một số thao tác sản xuất thiết bị có tên gọi Versatran. Quá trình phát triển của IR có thể tóm tắt như sau : • Từ những năm 50 ở Mỹ xuất hiện viện nghiên cứu đầu tiên.

• Đến đầu những năm 60 xuất hiện sản phẩm đầu tiên tên Versatran của công ty AMF. • Ở Anh người ta bắt đầu nghiên cứu và chế tạo các IR theo bản quyền của Mỹ từ năm 1967. • Ở các nước Tây Âu khác như : Đức, Ý, Pháp, Thụy Điển từ những năm 70. • Châu Á có Nhật bắt đầu nghiên cứu ứng dụng IR từ năm 1968.

Đến nay trên thế giới có khoảng trên 20 công ty sản xuất IR trong số đó có 80 công ty của Nhật, 90 công ty của các nước Tây Âu, 30 công ty của Mỹ và một số công ty ở Nga, Tiệp… 8 Theo chủng loại, mức độ điều khiển, và khả năng nhận biết thông tin cuả tay máy - người máy đã được sản xuất trên thế giới có thể phân loại các IR thành các thế hệ sau: Thế hệ 1 : Thế hệ có điều khiển theo chu trình dạng chương trình cứng không có khả năng nhận biết thông tin. Thế hệ 2 : Thế hệ có kiểu điều khiển theo chu trình dạng chương trình mềm bước đầu đả có khả năng nhận biết thông tin. Thế hệ 3 : Thế hệ có kiểu điều khiển dạng tinh khôn, có khả năng nhận biết thông tin và bước đầu đã có một số chức năng lý trí của con người. Đối với tay máy công nghiệp đã có hơn 250 loại, trong số đó có hơn 40% là loại tay máy có kiểu điều khiển đơn giản thuộc thế hệ thứ nhất.

Sự xuất hiện của Robot và sự gia tăng vai trò của chúng trong sản xuất và xã hội loài người làm xuất hiện một ngành khoa học mới là ngành robot học (Robotic). Trên thế giới ở nhiều nước đã xuất hiện những viện nghiên cứu riêng về Robot. Ở Việt Nam, từ những năm giữa của thế kỷ 80 đã có viện nghiên cứu về robot.1: Một số hình ảnh Robot thế hệ đầu 9 2. Các khái niệm và định nghĩa về Robot công nghiệp a.

Định nghĩa robot công nghiệp Định nghĩa theo tiêu chuẩn AFNOR (Pháp): Robot công nghiệp là một cơ cấu chuyển động tự động có thể lập trình, lặp lại các chương trình, tổng hợp các chương trình đặt ra trên các trục toạ độ; có khả năng định vị, định hướng, di chuyển các đối tượng vật chất: chi tiết, dao cụ, gá lắp. theo những hành trình thay đổi đã chương trình hoá nhằm thực hiện các nhiệm vụ công nghệ khác nhau. Định nghĩa theo RIA (Robot institute of America): Robot là một tay máy vạn năng có thể lặp lại các chương trình được thiết kế để di chuyển vật liệu, chi tiết, dụng cụ hoặc các thiết bị chuyên dùng thông qua các chương trình chuyển động có thể thay đổi để hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau. Định nghĩa theo GOCT 25686-85 (Nga): Robot công nghiệp là một máy tự động, được đặt cố định hoặc di động được, liên kết giữa một tay máy và một hệ thống điều khiển theo chương trình, có thể lập trình lại để hoàn thành các chức năng vận động và điều khiển trong quá trình sản xuất.

Có thể nói Robot công nghiệp là một máy tự động linh hoạt thay thế từng phần hoặc toàn bộ các hoạt động cơ bắp và hoạt động trí tuệ của con người trong nhiều khả năng thích nghi khác nhau. Robot công nghiệp có khả năng chương trình hoá linh hoạt trên nhiều trục chuyển động, biểu thị cho số bậc tự do của chúng. Robot công nghiệp được trang bị những bàn tay máy hoặc các cơ cấu chấp hành, giải quyết những nhiệm vụ xác định trong các quá trình công nghệ hoặc trực tiếp tham gia thực hiện các nguyên công (sơn, hàn, phun phủ, rót kim loại vào khuôn đúc, lắp ráp máy,…) hoặc phục vụ các quá trình công nghệ (tháo lắp chi tiết gia công, dao cụ, đồ gá,…) với những thao tác cầm nắm, vận chuyển và trao đổi các đối tượng với các trạm công nghệ, trong một hệ thống máy tự động linh hoạt, được gọi là “Hệ thống tự động linh hoạt robot hoá” cho phép thích ứng nhanh và thao tác đơn giản khi nhiệm vụ sản xuất thay đổi.2: Một số loại Robot hiện nay b. Bậc tự do của robot (DOF : Degrees Of Freedom) Bậc tự do là số khả năng chuyển động của một cơ cấu (chuyển động quay hoặc tịnh tiến).

Để dịch chuyển được một vật thể trong không gian, cơ cấu chấp hành của robot phải đạt được một số bậc tự do. Nói chung cơ hệ của robot là một cơ cấu hở, do đó bậc tự do của nó có thể tính theo công thức : Ở đây: n - Số khâu động pi - Số khớp loại i (i = 1,2,.,5 : Số bậc tự do bị hạn chế). Đối với các cơ cấu có các khâu được nối với nhau bằng khớp quay hoặc tịnh tiến (khớp động loại 5) thì số bậc tự do bằng với số khâu động. Đối với cơ cấu hở, số bậc tự do bằng tổng số bậc tự do của các khớp động.

Để định vị và định hướng khâu chấp hành cuối một cách tuỳ ý trong không gian 3 chiều robot cần có 6 bậc tự do, trong đó 3 bậc tự do để định vị và 3 bậc tự do để định hướng. Một số công việc đơn giản nâng hạ, sắp xếp. có thể yêu cầu số bậc tự do ít hơn. thường yêu cầu 6 bậc tự do.

Trong một số trường hợp cần sự khéo léo, linh hoạt hoặc khi cần phải tối ưu hoá quỹ đạo,. người ta dùng robot với số bậc tự do lớn hơn 6. Hệ toạ độ (Coordinate frames) Mỗi robot thường bao gồm nhiều khâu (links) liên kết với nhau qua các khớp (joints), tạo thành một xích động học xuất phát từ một khâu cơ bản (base) đứng yên. Hệ toạ độ gắn với khâu cơ bản gọi là hệ toạ độ cơ bản (hay hệ toạ độ chuẩn).

Các hệ toạ độ trung gian khác gắn với các khâu động gọi là hệ toạ độ suy rộng. Trong từng 11 thời điểm hoạt động, các toạ độ suy rộng xác định cấu hình của robot bằng các chuyển dịch dài hoặc các chuyển dịch góc của các khớp tịnh tiến hoặc khớp quay. Các toạ độ suy rộng còn được gọi là biến khớp. Các hệ toạ độ gắn trên các khâu của robot phải tuân theo qui tắc bàn tay phải : Dùng tay phải, nắm hai ngón tay út và áp út vào lòng bàn tay, xoè 3 ngón : cái, trỏ và giữa theo 3 phương vuông góc nhau, nếu chọn ngón cái là phương và chiều của trục z, thì ngón trỏ chỉ phương, chiều của trục x và ngón giữa sẽ biểu thị phương, chiều của trục y.

Trong robot ta thường dùng chữ O và chỉ số n để chỉ hệ toạ độ gắn trên khâu thứ n. Như vậy hệ toạ độ cơ bản (Hệ toạ độ gắn với khâu cố định) sẽ được ký hiệu là O0; hệ toạ độ gắn trên các khâu trung gian tương ứng sẽ là O1, O2,., On-1, Hệ toạ độ gắn trên khâu chấp hành cuối ký hiệu là On. Trường công tác của robot (Workspace or Range of motion) Trường công tác (hay vùng làm việc, không gian công tác) của robot là toàn bộ thể tích được quét bởi khâu chấp hành cuối khi robot thực hiện tất cả các chuyển động có thể. Trường công tác bị ràng buộc bởi các thông số hình học của robot cũng như các ràng buộc cơ học của các khớp; ví dụ, một khớp quay có chuyển động nhỏ hơn một góc 3600.

Người ta thường dùng hai hình chiếu để mô tả trường công tác của một robot. Cấu trúc cơ bản của Robot công nghiệp Các thành phần chính của Robot công nghiệp Một robot công nghiệp thường bao gồm các thành phần chính như : cánh tay robot, nguồn động lực, dụng cụ gắn lên khâu chấp hành cuối, các cảm biến, bộ điều khiển , thiết bị dạy học, máy tính. các phần mềm lập trình cũng nên được coi là một thành phần của hệ thống robot. - Cánh tay robot (tay máy) là kết cấu cơ khí gồm các khâu liên kết với nhau bằng các khớp động để có thể tạo nên những chuyển động cơ bản của robot.

- Nguồn động lực là các động cơ điện (một chiều hoặc động cơ bước), các hệ thống xy lanh khí nén, thuỷ lực để tạo động lực cho tay máy hoạt động. 12 - Dụng cụ thao tác được gắn trên khâu cuối của robot, dụng cụ của robot có thể có nhiều kiểu khác nhau như : dạng bàn tay để nắm bắt đối tượng hoặc các công cụ làm việc như mỏ hàn, đá mài, đầu phun sơn. - Thiết bị dạy-học (Teach-Pendant) dùng để dạy cho robot các thao tác cần thiết theo yêu cầu của quá trình làm việc, sau đó robot tự lặp lại các động tác đã được dạy để làm việc (phương pháp lập trình kiểu dạy học). - Các phần mềm để lập trình và các chương trình điều khiển robot được cài đặt trên máy tính, dùng điều khiển robot thông qua bộ điều khiển (Controller).

Bộ điều khiển còn được gọi là Mođun điều khiển (hay Unit, Driver), nó thường được kết nối với máy tính. Một mođun điều khiển có thể còn có các cổng Vào - Ra (I/O port) để làm việc với nhiều thiết bị khác nhau như các cảm biến giúp robot nhận biết trạng thái của bản thân, xác định vị trí của đối tượng làm việc hoặc các dò tìm khác; điều khiển các băng tải hoặc cơ cấu cấp phôi hoạt động phối hợp với robot .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ