ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, hầu hết các nƣớc trên Thế giới tình trạng dân cƣ tập trung đông đúc tại các thành phố lớn, các đô thị đã gây nên thực trạng chung là thiếu đất và nhà ở. Ở Việt Nam, đây cũng trở thành vấn đề lo ngại mà các cơ quan chức năng đang tìm hƣớng giải quyết. Giải pháp hiện nay chính là xây dựng nên các chung cƣ đầy đủ tiện nghi đã góp phần đáp ứng nhu cầu nhà ở tốt và góp phần ổn định dân cƣ. Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về nhà ở không còn đơn giản nữa, không còn đơn giản là cần nơi ăn, nơi nghỉ ngơi mà giờ đây một không gian sống phải có đầy đủ tiện nghi, đáp ứng những nhu cầu của con ngƣời thời hiện đại, cuộc sống số.
Để đáp ứng sự lựa chọn cho nhiều đối tƣợng trong xã hội hiện nay ở nƣớc ta đã xây dựng và phân hạng các loại chung cƣ từ hạng I (cao cấp), đến chung cƣ bình dân (hạng IV). Việc làm đẹp cho không gian sống hay chính là ngôi nhà của mình là mong muốn mỗi ngƣời. Căn hộ đƣợc thiết kế trang trí nội thất tiện nghi, có phong cách sẽ làm tăng giá trị cho căn hộ, tạo lợi thế về giá bán trên thị trƣờng và mang lại lợi ích kinh tế cho nhà đầu tƣ. Mặt khác nó lại làm thỏa mãn nhu cầu tinh thần cho ngƣời sử dụng.
Thực tế hiện nay là có khá nhiều chung cƣ đƣợc xây dựng lên nhƣng lại khó có thể đáp ứng đƣợc hết mọi nhu cầu và sở thích của các đối tƣợng. Nhiều căn hộ chung cƣ trong quá trình sử dụng đã trở nên lỗi thời không còn phù hợp với nhu cầu sử dụng, hay cũng có thể là gia chủ muốn làm mới căn nhà của mình. Vì vậy với mong muốn có thể làm mới mình, làm đẹp cho tổ ấm của mình, nhiều chủ nhà đã tìm tới các nhà thiết kế, để đƣợc tƣ vấn thiết kế lại tổ ấm của mình theo sở thích nhu cầu của bản thân. Là sinh viên trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp, ngành Chế biến lâm sản, với mong muốn trở thành một nhà thiết kế nội thất trong tƣơng lai, tôi rất muốn thiết kế đƣợc những không gian nội thất đẹp.
Có rất nhiều những không gian nội thất đƣợc xác lập sau khi các công trình kiến trúc hoàn thành nhƣ: phòng 1 khách, phòng ăn, phòng bếp, phòng ngủ, phòng sinh hoạt chung,… Không gian phòng khách là nơi là nơi mà gia chủ dùng để đón tiếp các vị khách của mình và còn là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt chung của các thành viên gia đình. Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên và đƣợc sự đồng ý của khoa Chế biến lâm sản và đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Lý Tuấn Trƣờng, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Thiết kế nội thất không gian phòng khách căn hộ chung cư P1605 nhà 25T2-Trần Duy Hưng-Hà Nội” 2 Chƣơng I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Mục tiêu của đề tài - Đƣa ra đƣợc căn cứ thiết kế cụ thể, khoa học rõ ràng làm cơ sở lý luận cho thiết kế. - Đƣa ra phƣơng án thiết kế không gian nội thất phòng khách căn hộ chung cƣ hợp lý, phù hợp với hiện trạng kiến trúc và đối tƣợng cụ thể.
- Đƣa ra thiết kế sơ bộ một số đối tƣợng trong không gian nội thất phòng khách.2 Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu lý luận chung về không gian nhà ở chung cƣ, các nguyên tắc bố trí nội thất phòng khách và tìm hiểu về xu hƣớng thiết kế phòng khách chung cƣ hiện đại. - Khảo sát hiện trạng kiến trúc và yêu cầu của đối tƣợng sử dụng. - Xây dựng, lựa chọn và thể hiện phƣơng án thiết kế không gian nội thất. - Thiết kế sơ bộ một số sản phẩm mộc sử dụng trong không gian: kệ ti vi, giá để giày dép.3 Phạm vi nghiên cứu - Phƣơng án thiết kế không gian nội thất bao gồm: + Phƣơng án bố trí mặt bằng nội thất + Các phƣơng án trang trí mặt tƣờng (sơn, màu sắc,…) + Phƣơng án bố trí ánh đèn chiếu sáng không gian nội thất - Phƣơng án thiết kế sơ bộ một số đồ gia dụng sử dụng trong không gian nội thất: Thiết kế dừng lại ở mức độ tạo dáng với các kích thƣớc, mô tả cấu tạo là chủ yếu, không tiến hành thiết kế thi công.4 Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp kế thừa các lý thuyết có liên quan: Kế thừa các lý luận thiết kế, nguyên lý mỹ thuật, nghiên cứu tâm sinh lý qua các nguồn tài liệu nhƣ các tƣ liệu, sách báo, internet.
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát, đánh giá thực tiễn: Thu thập thông tin, số liệu thiết kế. - Phƣơng pháp tƣ duy lôgic, Ergonomics : Tổng hợp các kiến thức đã có, các tài liệu sƣu tầm trong quá trình thiết kế, kết hợp với tƣ duy sáng tạo của bản thân để đƣa ra các phƣơng án thiết kế sao cho phù hợp nhất với yêu cầu thực tế. - Phƣơng pháp đồ hoạ vi tính: Sử dụng các phần mềm đồ họa AutoCAD, 3DsMax, Photoshop trong thể hiện ý đồ thiết kế và thiết lập hệ thống bản vẽ thiêt kế.5 Phƣơng pháp tổ chức thực hiện Các bƣớc tiến hành: - Thu thập thông tin: + Tìm hiểu các lý luận thiết kế nhà ở chung cƣ từ các nguồn tài liệu nhƣ khóa luận, tài liệu, internet… + Tìm hiểu xu hƣớng thiết kế nội thất phòng khách chung cƣ hiện nay. + Khảo sát hiện trạng: Khảo sát thực tiễn, đi hiện trƣờng khảo sát hiện trạng kiến trúc, tham khảo các bản vẽ của các kiến trúc sƣ.
+ Tìm hiểu thông tin đối tƣợng sử dụng: Các thông tin của chủ nhà(nghề nghiệp, quốc tịch, quan niệm và tâm lý đối tƣợng), hoạt động thƣờng diễn ra của đối tƣợng, yêu cầu của chủ nhà đối với thiết kế. - Xây dựng phƣơng án thiết kế: Từ các điều kiện cơ sở đã tìm hiểu, khảo sát thiết lập ý tƣởng, đƣa ra các phƣơng án thiết kế, sau đó là lựa chọn phƣơng án thiết kế hợp lý nhất. 4 Thiết kế, quy hoạch tổ chức không gian, đáp ứng yêu cầu cần thiết về ánh sáng, màu sắc, chất liệu sao cho không gian hài hòa, tính năng hợp lý, khang trang và phù hợp với tính cách của chủ nhân và sau đó lặp đi lặp lại 3 công đoạn: Phân tích - Tổng hợp - Đánh giá cho đến khi tìm ra đƣợc kết quả nhƣ mong muốn. - Trình bày bản vẽ và thuyết minh: Khi đã có phƣơng án thiết kế thì đến phần tiến hành trình bày bản vẽ và thuyết minh, bản vẽ phải có tất cả các chi tiết trung thực nhất, và có thể thi công đƣợc.
5 Chƣơng II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Khái quát chung về nhà ở chung cƣ 2.1 Khái niệm nhà ở chung cƣ Luật số 56/2005/QH11 của Quốc hội : Luật Nhà ở (Việt Nam) đƣợc ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005. Ở chƣơng IV về “Quản lý việc sử dụng nhà ở ”, mục 2 về quản lý nhà ở chung cƣ [6]. Điều 70: Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư của Luật Nhà ở 2005: Nhà chung cƣ là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cƣ có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần sở hữu chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cƣ.
Phần sở hữu riêng trong nhà chung cƣ bao gồm: a) Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó. b) Phần diện tích khác trong nhà chung cƣ đƣợc công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng. Phần sở hữu chung trong nhà chung cƣ bao gồm: a) Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cƣ ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 2 Điều này b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cƣ, gồm khung, cột, tƣờng chịu lực, tƣờng bao ngôi nhà, tƣờng phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thƣợng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đƣờng thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nƣớc, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát 6 nƣớc, bể phốt, thu lôi, cứu hoả và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhƣng đƣợc kết nối với nhà chung cƣ đó.2 Quá trình hình thành và phát triển nhà chung cƣ ở Việt Nam Ở Việt Nam, chung cƣ xuất hiện từ thời Pháp và đƣợc ngƣời Việt sử dụng để giải quyết vấn đề nhà ở mỗi khi cấp bách, chúng đƣợc thiết kế xây dựng nhiều từ giữa thế kỷ XX. Các nhà chung cƣ đƣợc thiết kế xây dựng ở các tỉnh miền Bắc, tiêu biểu là ở Hà Nội.
Chung cƣ Việt Nam, trong lịch sử, trải qua ba thời kỳ lớn. Thời Pháp thuộc, chung cƣ chủ yếu phục vụ giới công chức Pháp và tầng lớp thƣợng lƣu của ngƣời Việt. Thời thời kỳ xây dựng XHCN ở miền Bắc và chống Mỹ ở miền Nam, chung cƣ chủ yếu dành cho ngƣời nghèo, thiếu nhà ở. Đến những năm đổi mới, mở cửa kinh tế chung cƣ bắt đầu có dấu hiệu thay hình đổi dạng, nhiều chung cƣ cao cấp đã xuất hiện bên cạnh những cái cũ tồi tài, xiêu vẹo.
[4] Giai đoạn đầu (thời kỳ Pháp thuộc): Giai đoạn này, các công trình thƣờng là thấp tầng, từ 1 - 5 tầng. Kếtcấu chịu lực của nhà thƣờng là tƣờng xây gạch hoặc khung bê tông cốt thép, sàn panel hay đổ bê tông cốt thép toàn khối. Giai đoạn xây dựng (thời thời kỳ xây dựng XHCN ở miền Bắc và chống Mỹ Hình 2.1:Nhà lắp ghép ở Giảng Võ ở miền Nam): Những năm 1960 - 1976 xuất hiện thêm các nhà có giải pháp kết cấu lắp ghép: tấm nhỏ, tấm lớn và cả khung lắp ghép, nhƣng chỉ có loại nhà lắp ghép tấm lớn là phổ biến nhất. Kết cấu tấm lắp ghép lúc đầu là bê tông xỉ, dùng cho nhà 1 đến 2 tầng.
Sau đó là bằng bê tông cốt hép, dùng cho nhà cao tầng từ 4 đến 5 tầng.