Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, sự tập trung dân cư đông đúc tại các thành phố lớn đã tạo ra áp lực lớn về quỹ đất và nhà ở. Việc xây dựng và phát triển các khu nhà chung cư từ bình dân (hạng IV) đến cao cấp (hạng I) trở thành giải pháp trọng tâm nhằm ổn định chỗ ở và tiết kiệm diện tích đất đô thị. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu nhà ở không dừng lại ở mức che mưa che nắng mà đòi hỏi không gian sống tiện nghi, thẩm mỹ và đáp ứng lối sống hiện đại. Nhiều căn hộ sau một thời gian đưa vào sử dụng bộc lộ sự bất cập về công năng hoặc trở nên lỗi thời, dẫn đến nhu cầu cải tạo và thiết kế lại nội thất theo sở thích cá nhân của gia chủ.

Trong cơ cấu căn hộ, phòng khách đóng vai trò là không gian đón tiếp khách và là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt chung của các thành viên trong gia đình. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế nội thất không gian phòng khách căn hộ chung cư P1605 nhà 25T2-Trần Duy Hưng-Hà Nội" do sinh viên Phạm Thị Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lý Tuấn Trường tại Khoa Chế biến lâm sản, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (năm 2012) tập trung giải quyết bài toán tổ chức không gian nội thất phòng khách cho một căn hộ chung cư cao cấp cụ thể.

Mục tiêu của đề tài:

  1. Đưa ra căn cứ thiết kế cụ thể, khoa học làm cơ sở lý luận cho thiết kế.
  2. Đưa ra phương án thiết kế không gian nội thất phòng khách căn hộ chung cư hợp lý, phù hợp với hiện trạng kiến trúc và đối tượng sử dụng cụ thể.
  3. Đưa ra thiết kế sơ bộ một số sản phẩm mộc trong không gian nội thất phòng khách.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về không gian nhà ở chung cư, các nguyên tắc bố trí nội thất phòng khách và tìm hiểu xu hướng thiết kế phòng khách chung cư hiện đại.
  2. Khảo sát hiện trạng kiến trúc công trình và tìm hiểu yêu cầu của đối tượng sử dụng.
  3. Xây dựng, lựa chọn và thể hiện phương án thiết kế không gian nội thất.
  4. Thiết kế sơ bộ một số sản phẩm mộc sử dụng trong không gian (kệ tivi, giá để giày dép).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian nội thất phòng khách và một số sản phẩm đồ gỗ nội thất gia dụng.
  • Phạm vi không gian: Căn hộ chung cư P1605 thuộc tòa nhà 25T2, Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Diện tích phòng khách nghiên cứu là 28 $\text{m}^2$ (trong tổng diện tích căn hộ 181 $\text{m}^2$).
  • Phạm vi chuyên môn: Phương án bố trí mặt bằng nội thất, trang trí mặt tường, giải pháp chiếu sáng; thiết kế sơ bộ sản phẩm mộc dừng lại ở mức độ tạo dáng, xác định kích thước và mô tả cấu tạo, không tiến hành lập hồ sơ thiết kế thi công công nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp tiếp cận đa ngành, kết hợp giữa quy chuẩn pháp lý, nguyên lý mỹ thuật ứng dụng, khoa học Ergonomics, tâm sinh lý học màu sắc và tri thức phong thủy truyền thống:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn xây dựng:
    • Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 (ban hành ngày 29/11/2005), trọng tâm là Điều 70 quy định về phần sở hữu riêng và sở hữu chung trong nhà chung cư.
    • Thông tư số 14/2008/TT-BXD (ban hành ngày 02/06/2008 của Bộ Xây dựng) về phân hạng nhà chung cư, áp dụng 4 nhóm tiêu chí (quy hoạch - kiến trúc; hạ tầng kỹ thuật và xã hội; chất lượng hoàn thiện - trang thiết bị; chất lượng dịch vụ quản lý) và các quy chuẩn bắt buộc của chung cư hạng I (diện tích căn hộ $\ge 70\text{ m}^2$, phòng ngủ chính $> 20\text{ m}^2$, tối thiểu 2 khu vệ sinh, tối thiểu 1,5 chỗ để ô tô/căn hộ).
  • Nguyên lý mỹ thuật và tổ chức không gian nội thất:
    • Quy luật bố cục: Tỷ lệ - tỷ xích, cân bằng, hài hòa, thống nhất - đa dạng, nhịp điệu - nhấn mạnh.
    • Lý luận xử lý màu sắc và thị giác theo Gôttơ: Phân loại màu có sắc ký (đỏ, cam, vàng, xanh lá cây, xanh da trời, tím) và không có sắc ký (trắng, đen, xám); nguyên tắc phối màu "lớn thì điều hòa, nhỏ thì tương phản"; quy luật hệ số phản xạ ánh sáng (chênh lệch 10–15% cho màu liền kề hoặc 20–30% cho màu tương phản trên vòng tròn màu) với cự ly quan sát tối ưu từ 3–4 m.
    • Nguyên lý chiếu sáng: Kết hợp nguồn sáng tự nhiên với hệ thống chiếu sáng nhân tạo (chiếu sáng tổng thể, chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng trang trí hắt khe gián tiếp).
    • Phong thủy ứng dụng: Phân tích năng lượng ngũ hành của vật liệu (kim loại, kính mang tính dương giúp khí lưu chuyển nhanh; gỗ, mây tre mang tính âm tạo sự bình yên; sàn gỗ hành Mộc; đá ốp tường hành Thổ).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp kế thừa lý thuyết: Thu thập, phân tích tài liệu chuyên ngành về thiết kế nội thất, mỹ thuật và tâm lý học.
    • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Đo đạc hiện trạng kiến trúc tại căn hộ P1605 nhà 25T2, thu thập thông tin nhân khẩu học và sở thích của chủ hộ.
    • Phương pháp tư duy logic và Ergonomics: Phân tích nhân trắc học, khoảng cách quan sát nghe nhìn, luồng giao thông nội bộ để tối ưu hóa công năng.
    • Phương pháp đồ họa vi tính: Ứng dụng các phần mềm chuyên dụng gồm AutoCAD (triển khai mặt bằng, mặt cắt, chi tiết kỹ thuật), 3DsMax (dựng phối cảnh không gian 3 chiều) và Photoshop (xử lý hậu kỳ hình ảnh).
  • Quy trình tổ chức thực hiện: Vận hành quy trình thiết kế theo chu trình lặp 3 công đoạn: Phân tích – Tổng hợp – Đánh giá từ giai đoạn khảo sát hiện trạng đến khi hoàn thiện hệ thống bản vẽ và thuyết minh kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề chung

Chương I thiết lập khung đề cương nghiên cứu của khóa luận. Tác giả xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn phạm vi nghiên cứu không gian phòng khách 28 $\text{m}^2$ thuộc căn hộ P1605 nhà 25T2. Đồng thời, chương này xác định 4 phương pháp nghiên cứu chủ đạo (kế thừa lý thuyết, khảo sát thực tiễn, tư duy logic/Ergonomics, đồ họa vi tính) và trình bày sơ đồ tiến trình thiết kế qua các bước thu thập thông tin, lập ý tưởng, đánh giá phương án và hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật.

Chương II: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương II hệ thống hóa toàn diện các kiến thức nền tảng và đánh giá thực trạng phát triển nhà ở chung cư tại Việt Nam:

  • Lịch sử phát triển chung cư Việt Nam: Trải qua ba giai đoạn chính gồm thời kỳ Pháp thuộc (nhà thấp tầng 1–5 tầng); thời kỳ xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và chống Mỹ ở miền Nam 1960–1976 (nhà lắp ghép tấm lớn tại Giảng Võ, Kim Liên, Nguyễn Công Trứ, Thanh Đa); giai đoạn đổi mới 1976–1997 (ứng dụng mẫu lắp ghép IW của Đức tại Đạo Tú, mẫu LV của Liên Xô tại Xuân Mai, các chung cư Phú Thọ Hòa, Bình Thạnh).
  • Số liệu thực trạng: Đến giai đoạn nghiên cứu, cả nước có hơn 3 triệu $\text{m}^2$ sàn chung cư cũ xây dựng trước năm 1991 với trên 100.000 hộ dân sinh sống, trong đó hơn 200 chung cư xuống cấp nghiêm trọng (khoảng 10.000 hộ dân). Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, diện tích nhà ở bình quân toàn quốc đạt 16,7 $\text{m}^2$/người.
  • Hệ thống tiêu chuẩn phân hạng: Trích xuất chi tiết các quy định của Thông tư số 14/2008/TT-BXD đối với chung cư hạng I (cao cấp).
  • Nguyên tắc thiết kế nội thất phòng khách: Đảm bảo không làm thay đổi kết cấu chịu lực của kiến trúc sư; xác lập công năng kép (tiếp khách và sinh hoạt chung); bố trí luồng giao thông liên thông thông suốt; ứng dụng các nguyên lý mỹ thuật về tỷ lệ, cân bằng, nhịp điệu, màu sắc và ánh sáng.
  • Khảo sát mẫu thực tế tại Hà Nội: Khảo sát các không gian phòng khách chung cư hiện đại tiêu biểu gồm căn hộ tại tòa N05 Trần Duy Hưng (sử dụng tông màu trắng - nâu chủ đạo), căn hộ 170 Đê La Thành (tông màu xanh - xám), căn hộ Skycity 88 Láng Hạ (ánh sáng trắng, kệ tivi làm điểm nhấn) và chung cư M3 Nguyễn Chí Thanh (ứng dụng giấy dán tường đồng nhất cho không gian hẹp).

Chương III: Xây dựng và lựa chọn phương án thiết kế

Chương III trình bày cơ sở hiện trạng thực tế và quá trình so sánh, lựa chọn phương án thiết kế:

  • Đặc điểm công trình N05 Đông Nam Trần Duy Hưng: Dự án có tổng diện tích 29.680 $\text{m}^2$, diện tích sàn xây dựng $270.000\text{ m}^2$, diện tích quảng trường và cây xanh nội bộ 15.795 $\text{m}^2$, mật độ xây dựng $6.680\text{ m}^2$. Tổ hợp gồm 2 khối nhà 25 tầng (25T1, 25T2) và 2 khối nhà 29 tầng (29T1, 29T2), 3 tầng hầm đỗ xe và thương mại, các tầng 1–6 phục vụ dịch vụ tổng hợp, từ tầng 7 trở lên bố trí 748 căn hộ có diện tích từ 149 $\text{m}^2$ đến 181 $\text{m}^2$.
  • Hiện trạng căn hộ P1605 tòa 25T2: Tổng diện tích mặt bằng 181 $\text{m}^2$, gồm phòng khách 28 $\text{m}^2$ liên thông với phòng bếp - ăn 28 $\text{m}^2$, 4 phòng ngủ (bố mẹ, con gái, con trai, người giúp việc), hệ thống vệ sinh khép kín, 2 ban công và 3 hệ cửa lấy sáng tự nhiên.
  • Khảo sát đối tượng sử dụng: Chủ sở hữu là cặp vợ chồng trẻ làm phóng viên tại Đài Truyền hình Hà Nội (chồng 35 tuổi, vợ 32 tuổi), có hai con (con gái 9 tuổi đang học đàn piano, con trai 5 tuổi) và một người giúp việc. Yêu cầu thiết kế: Phong cách hiện đại (Modern), không gian thoáng đãng, ấm cúng, kết hợp văn hóa truyền thống phương Đông, có không gian treo tranh Đông Hồ (sở thích của người chồng) và bố trí đàn piano điện tử.
  • So sánh và đánh giá hai phương án bố trí mặt bằng:
Tiêu chí đánh giá Phương án I Phương án II (Được lựa chọn)
Bố trí sofa Sofa thông thường; chưa xử lý được góc chết của tường; hạn chế tầm nhìn khi ngồi xem truyền hình. Sofa góc chữ L màu kem; tối ưu hóa diện tích góc tường, tạo không gian mở rộng rãi.
Vị trí & Kệ tivi Kệ tivi treo tường, cự ly từ vị trí ngồi đến màn hình quá xa, gây khó khăn khi theo dõi. Kệ tivi đặt trên sàn, rút ngắn khoảng cách quan sát, đảm bảo tiêu chuẩn nhân trắc và góc nhìn.
Vách ngăn không gian Sử dụng bể cá trang trí và quầy bar vuông góc; gây cản trở nhất định đến luồng giao thông. Sử dụng tủ tường gỗ - kính uốn cong làm vách ngăn ước lệ kiêm tủ trang trí, lưu thông thuận tiện.
Không gian chức năng phụ Chưa tích hợp được vị trí cho đàn piano theo yêu cầu của gia đình. Bố trí gọn gàng vị trí đàn piano điện tử bên cạnh sofa và khu tiểu cảnh cây xanh lối vào.

Chương IV: Kết quả và thuyết minh thiết kế

Chương IV trình bày hồ sơ thiết kế chi tiết gồm 31 bản vẽ kỹ thuật và thuyết minh giải pháp kiến trúc, vật liệu, ánh sáng và đồ mộc:

  • Danh mục hệ thống bản vẽ: Gồm 05 bản vẽ phối cảnh 3D (PC01 đến PC05), các bản vẽ mặt bằng hiện trạng (KH: 1/6), mặt bằng bố trí nội thất phương án I và II (KH: 1/7, 1/8), mặt bằng tổng thể căn hộ (KH: 1/9), mặt bằng lát sàn (KH: 1/10), mặt bằng điều hòa (KH: 1/11), mặt bằng công tắc ổ cắm (KH: 1/12), mặt bằng trần (KH: 1/13), các bản vẽ mặt cắt 1-1 đến 6-6 (KH: 1/14 đến 1/19), các bản vẽ hình chiếu và bóc tách chi tiết kệ tivi (KH: 1/20 đến 1/25), giá để giày (KH: 1/26 đến 1/30) và mặt cắt trần A-A (KH: 1/31).
  • Giải pháp không gian và trang trí:
    • Cửa vào bố trí khu tiểu cảnh trồng trúc cảnh bên tay phải và giá để giày dép sát tường bên trái.
    • Vách ngăn giữa phòng khách và bếp ăn là hệ tủ tường gỗ kết hợp kính có cạnh uốn cong mềm mại.
    • Bố trí 3 bức tranh dân gian Đông Hồ tại diện tường đối diện tủ tường; mảng tường sau kệ tivi được ốp gỗ trang trí màu cánh gián dạng hình chữ H; mảng tường sau sofa treo tranh phong cảnh khổ lớn.
  • Giải pháp vật liệu và hoàn thiện:
    • Sàn nhà: Phòng khách lát sàn gỗ tự nhiên màu vàng sang trọng (đơn giá thị trường thời điểm thực hiện từ $900.000\text{ đ/m}^2$), khu vực sảnh cửa vào lát gạch CMC kích thước $400 \times 400\text{ mm}$ chống mài mòn (đơn giá $71.000\text{ đ/hộp 6 viên}$).
    • Trần nhà: Ứng dụng trần thạch cao khung chìm dày 12 mm; thiết kế giật cấp dạng khối đơn giản, phần viền xung quanh rộng 700 mm được hạ xuống 120 mm.
    • Tường nhà: Sơn màu trắng giúp mở rộng thị giác; quy trình sơn 3 bước tiêu chuẩn gồm: Xử lý bề mặt/bả matit $\rightarrow$ Sơn lót 1 lớp $\rightarrow$ Sơn phủ 2 lớp hoàn thiện.
  • Giải pháp chiếu sáng: Trung tâm phòng khách treo đèn chùm chính; hệ thống đèn halogen rọi điểm; đèn hắt trần âm ánh sáng xanh tạo ánh sáng gián tiếp êm dịu; dải đèn hắt trần ánh sáng trắng tại khu vực kệ tivi làm điểm nhấn.
  • Thiết kế kỹ thuật sản phẩm mộc:
    • Kệ tivi: Vật liệu gỗ tự nhiên sơn màu cánh gián; liên kết bằng mộng đuôi én, đinh vít và keo dán gỗ; kích thước bao tổng thể $(\text{Dài} \times \text{Rộng} \times \text{Cao}) = 3210 \times 500 \times 445\text{ mm}$.
    • Giá để giày dép: Vật liệu gỗ tự nhiên sơn phủ màu gỗ vàng; liên kết đinh vít và keo dán gỗ; kích thước bao tổng thể $(\text{Dài} \times \text{Rộng} \times \text{Cao}) = 850 \times 300 \times 1250\text{ mm}$; kích thước chi tiết tấm đáy và tấm mặt là $810 \times 282 \times 20\text{ mm}$.

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Chương V tổng kết toàn diện các giá trị đạt được của đồ án tốt nghiệp trên các phương diện lý luận, khả năng ứng dụng thực tế và giá trị thẩm mỹ; nêu rõ các khuyến nghị kỹ thuật đối với ngành thiết kế nội thất và chế biến gỗ trong nước.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập phương án thiết kế hoàn chỉnh cho phòng khách 28 $\text{m}^2$ liên thông với bếp ăn 28 $\text{m}^2$ tại căn hộ chung cư cao cấp P1605 (181 $\text{m}^2$), giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa công năng tiếp khách, sinh hoạt gia đình và luồng giao thông nội bộ.
  • Xây dựng hệ thống hồ sơ kỹ thuật đồng bộ gồm 31 bản vẽ (từ phối cảnh 3D, mặt bằng bố trí, mặt bằng lát sàn, chiếu sáng, cấp điện, mặt cắt không gian đến hồ sơ bóc tách chi tiết cấu tạo đồ mộc).
  • Hoàn thiện thiết kế tạo dáng và cấu tạo kỹ thuật cho 02 sản phẩm đồ gỗ nội thất chủ đạo:
    • Kệ tivi gỗ tự nhiên liên kết mộng đuôi én kích thước $3210 \times 500 \times 445\text{ mm}$.
    • Giá để giày dép gỗ tự nhiên kích thước $850 \times 300 \times 1250\text{ mm}$.
  • Đưa ra định mức chủng loại và thông số vật liệu cụ thể: Sàn gỗ tự nhiên màu vàng (đơn giá $\sim 900.000\text{ đ/m}^2$), gạch lát nền sảnh CMC $400 \times 400\text{ mm}$ ($71.000\text{ đ/hộp}$), trần thạch cao chìm dày 12 mm hạ viền 120 mm rộng 700 mm.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng giải pháp vách ngăn đa năng bằng tủ tường gỗ kết hợp kính có cạnh lượn cong để ngăn chia ước lệ không gian phòng khách và bếp ăn, tránh xây tường cố định làm thu hẹp tầm nhìn.
  • Đưa mảng xanh thiên nhiên vào nội thất thông qua khu tiểu cảnh cây trúc cảnh ngay sảnh vào và chậu cây xanh đối xứng hai bên kệ tivi.
  • Kiến nghị đẩy mạnh xu hướng "thiết kế xanh" cho các công trình kiến trúc và nhà ở tại Việt Nam nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  • Kiến nghị các đơn vị sản xuất đồ mộc nội thất trong nước cần chú trọng nâng cao chất lượng kỹ thuật và thẩm mỹ sản phẩm để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, không chỉ dừng lại ở việc phục vụ nhu cầu nội địa.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Kết hợp giải pháp tạo hình hiện đại (phong cách Modern tối giản, tuyến thẳng khỏe khoắn) với bản sắc văn hóa truyền thống phương Đông (chất liệu gỗ tự nhiên, không gian trưng bày tranh dân gian Đông Hồ).
  • Minh chứng phương pháp luận thiết kế nội thất dựa trên cơ sở phân tích khoa học Ergonomics và tâm sinh lý học thị giác màu sắc thay vì bố trí theo cảm tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học, tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tế còn hạn chế.
    • Thiết kế đồ gỗ nội thất (kệ tivi, giá để giày dép) mới dừng lại ở mức độ thiết kế tạo dáng sơ bộ, xác định kích thước bao và cấu tạo cơ bản; chưa triển khai sâu thành bộ bản vẽ thiết kế thi công công nghiệp hoặc xây dựng quy trình công nghệ gia công chế tạo chi tiết trên dây chuyền sản xuất.
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công hoàn chỉnh và tính toán dự toán kinh tế chi tiết cho việc sản xuất hàng loạt các sản phẩm mộc nội thất.
    • Mở rộng phạm vi thiết kế đồng bộ cho toàn bộ các không gian chức năng khác trong căn hộ (4 phòng ngủ, không gian bếp - ăn, ban công) theo định hướng kiến trúc xanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên và giảng viên: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Chế biến lâm sản, Thiết kế nội thất, Kiến trúc công trình trong quá trình thực hiện đồ án môn học và khóa luận tốt nghiệp.
    • Người hành nghề thiết kế nội thất: Cung cấp phương pháp tiếp cận thiết kế không gian căn hộ chung cư cao cấp diện tích lớn theo xu hướng không gian mở liên thông.
    • Chủ hộ chung cư: Cung cấp ý tưởng cải tạo không gian phòng khách kết hợp nét đẹp hiện đại và các yếu tố văn hóa truyền thống.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp xây dựng tiêu chí và bảng so sánh đánh giá lựa chọn phương án mặt bằng nội thất (Phương án I vs Phương án II).
    • Quy trình phân tích các yếu tố ánh sáng, tâm sinh lý màu sắc theo Gôttơ và nguyên lý phong thủy trong lựa chọn chất liệu nội thất.
    • Hệ thống bản vẽ bóc tách kích thước chi tiết các bộ phận cấu thành của sản phẩm mộc gia dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định tiêu chuẩn thiết kế chung cư cao cấp?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào hai văn bản: Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 (Điều 70 về quản lý và sở hữu nhà chung cư) và Thông tư số 14/2008/TT-BXD ngày 02/06/2008 của Bộ Xây dựng về phân hạng chung cư (áp dụng các tiêu chuẩn dành cho chung cư hạng I).

2. Hiện trạng kiến trúc căn hộ P1605 nhà 25T2 có quy mô và cơ cấu không gian như thế nào?
Căn hộ P1605 thuộc tòa nhà 25T2 (tổ hợp N05 Hoàng Đạo Thúy - Trần Duy Hưng), có tổng diện tích mặt bằng $181\text{ m}^2$. Căn hộ gồm phòng khách $28\text{ m}^2$ liên thông với phòng bếp - ăn $28\text{ m}^2$, 4 phòng ngủ riêng biệt, hệ thống nhà vệ sinh khép kín, 2 ban công và 3 hệ cửa tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng tự nhiên.

3. Vì sao phương án bố trí mặt bằng số II được lựa chọn thay vì phương án I?
Phương án II khắc phục được các nhược điểm của phương án I: sử dụng sofa góc chữ L giúp tận dụng góc chết của tường và mở rộng không gian; đặt tivi trên kệ sàn giúp rút ngắn cự ly quan sát hợp lý; thay thế bể cá/quầy bar cản trở bằng tủ tường gỗ - kính uốn cong làm vách ngăn nhẹ; đồng thời bố trí hợp lý vị trí đàn piano điện tử theo yêu cầu riêng của gia chủ.

4. Hai sản phẩm mộc được thiết kế chi tiết trong khóa luận có thông số kỹ thuật như thế nào?

  • Kệ tivi: Làm bằng gỗ tự nhiên sơn màu cánh gián, liên kết mộng đuôi én kết hợp vít và keo dán; kích thước bao $(\text{Dài} \times \text{Rộng} \times \text{Cao}) = 3210 \times 500 \times 445\text{ mm}$.
  • Giá để giày dép: Làm bằng gỗ tự nhiên sơn màu vàng; kích thước bao $(\text{Dài} \times \text{Rộng} \times \text{Cao}) = 850 \times 300 \times 1250\text{ mm}$, trong đó tấm mặt và tấm đáy có kích thước $810 \times 282 \times 20\text{ mm}$.

5. Giải pháp xử lý trần, sàn và tường phòng khách trong đồ án được quy định ra sao?
Sàn phòng khách lát sàn gỗ tự nhiên màu vàng (đơn giá $\sim 900.000\text{ đ/m}^2$), sảnh vào lát gạch CMC $400 \times 400\text{ mm}$ ($71.000\text{ đ/hộp 6 viên}$). Trần sử dụng thạch cao khung chìm dày 12 mm hạ viền xung quanh 120 mm rộng 700 mm. Tường sơn phủ màu trắng qua quy trình 3 bước (bả matit, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ) kết hợp mảng ốp gỗ hình chữ H sau tivi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hằng đã giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế nội thất không gian phòng khách $28\text{ m}^2$ cho căn hộ chung cư cao cấp P1605 nhà 25T2 - Trần Duy Hưng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận mỹ thuật, tiêu chuẩn phân hạng chung cư và khảo sát thực tế người sử dụng, đồ án đã đề xuất phương án tổ chức không gian mở hiện đại, tiện nghi và ấm cúng. Hệ thống 31 bản vẽ kỹ thuật cùng các giải pháp vật liệu sàn gỗ, trần thạch cao và thiết kế chi tiết sản phẩm mộc thể hiện tính ứng dụng thực tiễn cao, đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt và thẩm mỹ của gia đình đô thị.