LỜI MỞ ĐẦU NHỮNG SỐ LIỆU CHO TRƯỚC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ 1. Đặc điểm và quy cách hàng hóa. Đặc điểm chung của hàng hóa. Yêu cầu bảo quản.
Phương pháp chất xếp. Thiết bị, công cụ mang hàng. Thiết bị xếp dỡ. Thiết bị tiền phương.
Thiết bị hậu phương. Công cụ mang hàng. Ngáng trên. Bộ cáp đôi có móc di động.
Cách thức lập mã hàng. Lựa chọn kết cấu của sơ đồ công nghệ xếp dỡ. Năng suất của thiết bị theo các phương án. Năng suất giờ.
Năng suất ca. Năng suất ngày. Khả năng thông qua của tuyến tiền phương. Khả năng thông qua của một thiết bị tiền phương.
Số thiết bị tiền phương trên một cầu tàu (phục vụ thiết bị xếp dỡ cho 1 tàu). Khả năng thông qua của 1 cầu tàu. Số cầu tàu cần thiết. Khả năng thông qua của tuyến tiền phương.
Kiểm tra thời gian làm việc thực tế của một thiết bị tiền phương. Khả năng thông qua của tuyến hậu phương. Khả năng thông qua của một thiết bị hậu phương. Số thiết bị hậu phương cần thiết.
Khả năng thông qua của tuyến hậu phương. Kiểm tra thời gian làm việc thực tế của một thiết bị hậu phương. Tính diện tích kho bãi chứa hàng ở cảng. Bố trí nhân lực trong các phương án xếp dỡ.
Phương án 1: Tàu – ô tô. Phương án 2: Tàu – bãi tiền phương. Phương án 4: Bãi tiền phương – ô tô. Phương án 5: Bãi tiền phương – bãi hậu phương.
Phương án 6: Bãi hậu phương – ô tô. Các chỉ tiêu lao động chủ yếu. Mức sản lượng của công nhân xếp dỡ. Yêu cầu nhân lực cho công tác xếp dỡ.
Năng suất lao động. Tính chi phí đầu tư xây dựng cảng. Chi phí thiết bị. Chi phí xây dựng các công trình.
Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác. Chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư xây dựng. Chi phí cho công tác xếp dỡ.
Chi phí khấu hao thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng. Chi phí khấu hao công trình. Chi phí tiền lương công nhân. Chi phí điện năng, nhiên liệu dầu mỡ và vật liệu lau chùi.
Tổng chi phí cho công tác xếp dỡ. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. Xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ.
Đặc điểm hàng hóa. Các phương án xếp dỡ. Thiết bị và công cụ xếp dỡ. Số lượng phương tiện, thiết bị mỗi máng theo từng phương án.
Chỉ tiêu định mức cho mỗi máng theo từng phương án. Diễn tả quy trình. Kỹ thuật chất xếp và bảo quản. An toàn lao động.
Lập kế hoạch giải phóng tàu. 54 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Thông số kỹ thuật của cần trục chân đế. Thông số kỹ thuật của xe nâng.
Thông số kỹ thuật của tàu biển. Thời gian chu kỳ của các thiết bị xếp dỡ. Năng suất thiết bị xếp dỡ. Khả năng thông qua của tuyến tiền phương.
Khả năng thông qua của tuyến hậu phương. Bảng tính toán diện tích kho bãi. Bố trí công nhân trong 1 máng. Các chỉ tiêu lao động chủ yếu.
Chi phí đầu tư xây dựng cảng. Chi phí khấu hao thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng. Chi phí khấu hao công trình. Chi phí tiền lương công nhân.
Chi phí hoạt động của cảng. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất. Số lượng phương tiện, thiết bị mỗi máng theo từng phương án. Định mức cho mỗi máng theo từng phương án.
Trình tự làm hàng. 55 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Cầu trục chân đế Kirop (Liên Xô). Ngáng trên.
Bộ cáp đôi có móc di động. Hình mô phỏng sơ đồ công nghệ xếp dỡ. Lược đồ biểu diễn các phương án xếp dỡ. Đặc điểm và quy cách hàng hóa 1.
Đặc điểm chung của hàng hóa Hàng thép cây bó dài có dạng thanh tròn, đặc, dài, thân có gân nổi, mục đích chính để phục vụ trong xây dựng, lắp đặt. Đặc điểm là hàng nặng cồng kềnh, được đóng đai kiện thành bó gồm các thanh thép tròn, gân, thép hình. Chiều dài của bó 6-9-11,7m; trọng lượng khoảng 5 tấn. Dễ bị ôxi hoá khi tiếp xúc với môi trường không khí có độ ẩm cao.
Bị ăn mòn khi tiếp xúc với muối hoặc axit. Dung tích đơn vị: = 0,1374 (m3/T) Trọng lượng đơn vị: 7,28 (T/m3) Chiều cao xếp chồng cho phép: [h] = 1,3 (m) Áp lực cho phép xuống 1 m2 nền bãi : [p]= 10 (T/m 1. Yêu cầu bảo quản Vì hàng dài nên không thể xếp trong kho kín, mà phần lớn xếp tại bãi của cảng ( không có mái che). Bãi bảo quản yêu cầu phải sạch sẽ, bằng phẳng, phải dùng gỗ lót sao cho bó thép ở lớp cuối cùng không sát đất, gỗ kê ở ba điểm cách đều nhau.
Bãi phải có nền chắc chắn để các loại phương tiện xếp dỡ đi lại và làm việc. Không chất xếp bảo quản hàng nơi dễ đọng nước và khu vực có lưu giữ các chất ăn mòn hóa học mạnh. Việc chất xếp hàng hoá trên các cầu tàu, kho bãi phải đảm bảo áp lực cho phép của mặt bằng xếp hàng. Hàng phải được chất xếp chắc chắn ổn định theo từng lớp trên công cụ xếp dỡ, sàn phương tiện vận chuyển, trong bãi.
Phương pháp chất xếp Dưới hầm tàu: Hàng trong hầm tàu được dỡ lên theo từng lớp từ sân miệng hầm tiến về và từ trên xuống dưới theo kiểu bậc thang, chiều cao giữa các bậc không quá một bó hàng. Các bó hàng nằm sâu trong các vách được đưa ra khoảng trống sân hầm bằng xe nâng. Trên phương tiện vận chuyển: 1 Hàng chất lên sàn xe được xe nâng bằng cách dùng càng xe để nâng chuyển đặt lên sàn phương tiện vận chuyển. Khi chất hàng lên sàn xe hàng sẽ được chất từ giữa thùng xe đều sang hai bên sàn và chỉ xếp một lớp.
Chính giữa sàn có thể xếp thêm một lớp nhưng phải đảm bảo không quá tải cho phương tiện. Trong bãi: Hàng chất xếp tại bãi có nền vững chắc các lớp đầu tiên trên nền bãi cũng như giữa các lớp phải đặt các vật kê tạo khe hở để xếp dỡ. Thiết bị, công cụ mang hàng 2. Thiết bị xếp dỡ Do chi phí đầu tư thiết bị xếp dỡ là rất lớn nên việc lựa chọn loại thiết bị phải phù hợp với khả năng thông qua của cảng và loại phương tiện vận tải thông qua.
Việc lựa chọn này sẽ giúp cảng có thể phát huy năng suất khai thác tối đa và thu được lợi nhuận cao nhất. Với loại hàng thép cây bó dài thì thiết bị xếp dỡ ở tiền phương là cần trục chân đế và miền hậu phương sẽ là xe nâng. Thiết bị tiền phương 1. Thiết bị đỡ quay 4.
Tay đòn đối trọng 10. Cabin điều khiển Hình 2. Cần trục chân đế Kirop (Liên Xô) 3 Bảng 2. Thông số kỹ thuật của cần trục chân đế STT Thông số kỹ thuật 1 Model KIROP 2 Xuất xứ Liên Xô 3 Sức nâng 10 tấn 4 Chiều cao nâng 20-25m 5 Tầm với lớn nhất: Rmax 30m 6 Tầm với nhỏ nhất: Rmin 8m 7 Tốc độ quay 1,5 vòng/phút 8 Tốc độ nâng hàng 75 m/phút 9 Tốc độ di chuyển 27 m/phút 10 Tốc độ thay đổi tầm với 50 m/phút 11 Trọng lượng toàn bộ thiết bị nâng 129 tấn 12 Công suất động cơ + Nâng 80 KW + Quay 4,5 KW + Thay đổi tầm với 16 KW + Di chuyển 7,5 KW 2.
Thiết bị hậu phương 1. Càng nâng hàng 2. Xi lanh điều khiển góc nghiêng cho giá 3. Xi lanh điều khiển nâng hạ 4.
Giá nâng hàng 5. Đối trọng Hình 2.2 Xe nâng 4 Bảng 2. Thông số kỹ thuật của xe nâng STT Thông số kỹ thuật 1 Model CPCD100-W5G 2 Nhà sản xuất ANHUI HELI CO.,LTD 3 Sức nâng 10 Tấn 4 Chiều cao nâng lớn nhất 3m 5 Chiều cao khung nâng 2,85 m 6 Tốc độ nâng có hàng 0,36 m/s 7 Tốc độ nâng không hàng 0,38 m/s 8 Tốc độ hạ có hàng < 0,6 m/s 9 Tốc độ hạ không hàng > 0,3 m/s 10 Tốc độ di chuyển lớn nhất khi có hàng 26 km/h 11 Tốc độ di chuyển lớn nhất khi không hàng 30 km/h 12 Trọng lượng xe 12.510 kg 13 Kích thước càng nâng (Dài x rộng x dày) 1,22 x 0,175 x 0,08 m 14 Công suất 82,5 Kw 2. Công cụ mang hàng 2.
Ngáng kéo sắt thép - thiết bị (ngáng cân bằng) + Chiều dài: 6m + Sức nâng: 20 tấn Hình 2. Ngáng trên 5 2. Bộ cáp đôi có móc di động + Chiều dài: 8m +Sức nâng: 20 tấn Hình 2. Bộ cáp đôi có móc di động 2.
Xà beng Hình 2. Cách thức lập mã hàng Hàng thép cây bó dài có chiều dài 11,7m, đường kính 16mm, trọng lượng 19,96 kg/cây. Thép được xếp thành bó, mỗi bó gồm 150 cây. Chọn 1 mã hàng gồm 3 bó.
=> Trọng lượng mã hàng: Qh = 9 Tấn Công nhân thành lập mã hàng bằng cách dùng cáp nét hoặc xà beng nâng đầu bó hàng và dùng móc thép xỏ luồn cáp qua các bó hàng. Mỗi mã hàng được thành lập từ 03 bó với tổng trọng lượng không vượt quá sức nâng của cần trục và xe nâng. Đối với các bó hàng đã có sẵn đai được phép móc cáp nâng chuyển thì công tác lập mã hàng chỉ bằng cách lắp móc của bộ móc cẩu vào hàng. Tàu biển Thép cây bó dài là loại hàng nặng cồng kềnh, không có bao gói, được xem là sản phẩm thuôc loại hàng rời do đó việc vận chuyển hàng này do tàu chở hàng rời đảm nhận.
Thông số kỹ thuật của tàu biển STT Thông số kỹ thuật 1 Tên tàu VTC-OCEAN 2 Chủ sở hữu Vitranschart JSC 3 Loại tàu Tàu chở hàng rời 4 Tốc độ khai thác 14 hải lý/giờ 5 Năm đưa vào khai thác 1999 6 Quốc tịch Việt Nam 7 Trọng tải tàu 23492 DWT 8 Dung tích toàn phần 14762GT 9 Chiều dài tàu 154,38 m 10 Chiều rộng tàu 26 m 11 Chiều cao mạn 13,35m 12 Mớn nước 6,2 m 13 Số lượng hầm hàng 4 hầm “Nguồn: https://www. Lựa chọn kết cấu của sơ đồ công nghệ xếp dỡ Sơ đồ công nghệ xếp dỡ Hình 4.