Phần mở đầu. Tổng quan các vấn dé nghiên cứu = Chương 2. Dé xuất dạng mặt cắt ngang hợp lý cho dé biển Cát Hai đoạn Gor Gia Lộc - Chương 3. Nghiên cứu mô hinh toán tương tắc sóng công trình ~ Chương 4.
Thiết kế để biển Cit Hải đoạn Gới ~ Gia Lộc. - KẾ luận và kiến nghị ~ Tài liệu tham khảo. TONG QUAN CÁC VAN DE NGHIÊN CỨU. Tỗng quan khu vực nghiên cứu LLL.
Vi i dia lý ‘Cat Hải là một huyện đảo nhỏ, có diện tích gần 30 km”, dân số của toàn dio 13.000 người, thuộc thành phố Hải Phòng: Phía Bắc giáp đảo Hà Nam (Quảng Ninh), phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ, phía đông giáp cửa Lach Huyện, phía tây giáp “cửa Nam Triệu. Toa độ địa lý: 20°48' vĩ độ B; 10653 kinh độ Đông ‘inh1, 1. Vị trí khu vực nghiên cứu 1. Điều kiện tee nhiên ‘Bao Cát Hải được hình thành bởi quá trình bồi tích phủ sa của các cửa sông "khu vực Hải Phòng.
Qua quá trình biến đổi hiện nay địa hình của đảo có xu hướng, cao dẫn từ bắc đến nam, chiều dài trung bình của dao 5,5 km, chiều rộng trung bình 4,6 km và được chia làm 3 khu vực chính: Khu vue dit nông nghiệp va dân cư có cao trnh +2.0 + +2,5, cao nhất 14,5 Khu vực mui trồng thuỷ sản và làm mudi có cao độ rung bình +0, + +1,1 Ce khu vực bai có thể quai dé Kin biển rộng khoảng 300 ha có cao độ trung. bình từ +4 4d ‘Bio Cat Hai có tiểm năng du lich sinh thai và còn giữ vai trở quan trong về ‘quan sự. Sự ôn định của đảo đồng thời cũng liên quan đến sự én định của luỗng tàu vào cảng Hải Phòng qua cửa Nam Triệu Do vậy việc giữ én định bờ biển Cát Hải, chống xối lở là một yêu cầu quan trọng và cắp thiết nhằm đảm bảo an toàn về tính mạng, đời sống của ngư dân ở đảo. phát triển sản xuất, tạo cơ hội đầu tư trong và ngoài nước, én định cho luỗng tàu vào các cảng khu vực Hải Phòng, đồng thời góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng.
Điều kiện xã hội Huygn dao Cát Hai hiện có 10 xã và 2 thị trấn. Ngoài cư dân bản địa, dân Cát Hai là người cộng đồng muôn phương thạo nghề sông nước như “Thái Bình, Nam Định, Thanh Hoá, Nghệ An, Ha Tĩnh, Hai Dương, Hưng Yên, Hà “Tây, Quảng Ninh. Bên cạnh cư dân gốc Việt là cơ bản, trước đây còn có khá đông người Hoa sinh sống. Họ từ mọi miền và các tỉnh ven biển của Trung Quốc đến định cư tại Cát Bà.
Sau "sự kiện người Hoa” năm 1978, hẳu hết người Hoa rồi đảo ra di, ĐỂ phân bố lại lực lượng trên địa bàn, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất và bảo vệ đảo, một bộ phận cư din Đồ Sơn, Tiên Lang, An Lão được bỗ sung cho huyện đảo Cát Hải, nhân din xã Cao Minh bên Cát Hải được bổ tri chuyển cư hẳn sang Cát Ba, do đặc điểm địa hình, nên việc phân bố din ew của huyện không đồng 4 06 nơi dân s tập trung như thị trấn Cát Bà, thị tt it Hai, xã Nghĩa Lộ; có nơi dn cư sống thưa thớt, bột lập như Gia Luận, Việt Hãi LIA. Ting quan đê biển “Toàn dio cổ 20,6 km để bao quanh, trong đồ có tuyển để xung yếu từ Bến Gt đến Hoàng Châu nằm ở phía nam đảo chịu tác động trực tip của sóng, giỏ nơi có dòng chảy ven bis mạnh nhất và dai bờ đang bj xâm thực. Hình thức kết edu công trình để dip bằng đất, mái để phía biển có kẻ lit mái bảo về ở những đoạn xung yêu tưởng xuyên chịu tác động của Sng triều. Riêng đoạn dé Gót - Gia Lộ có kết cầu bằng đã hộc.
Nhin chưng năng lực phòng chống lũ bão của các công tình còn rit ếu, Hiện trang cụ thể từng tuyển như sau: 1. Tuyển Gét- Gia Lộc: Dai 3100 m, đê bằng đá hộc thường xuyên bị xô sat do kích thước đi kẻ nhỏ thường xuyên chịu tác động mạnh của sóng, triều. Với triều cường và giỏ cắp 5, 6 sóng biễn đ có thé tràn qua mặt 8, Bãi bién sẵn chân đ bị xôi lờ mạnh cảng lam cho kẻ kém én định. Hiện tại đoạn đề này cỏ mặt cất ngang 4@ gần như không còn định hình, mặt đề nhỏ, da sắp xếp tự nhiên ngôn ngang, đoạn in như là bãi đá.
Tuyển Gia lộc - Van Chấn - Hoàng Chiu: Dai hơn 4000m, đã được xây dựng hoàn thiện.3, Tuyển Hoàng Châu - Nghĩa Lộ: Đài 3000 m, hiện trạng để côn thấp nhỏ so với yêu cầu, mặt cắt đê không đều, BE không có kè bảo vệ, Tuyển đê này có bãi ngoài cao rộng vi cổ rừng cây c đê này cần duy trì rừng cây chắn sóng đã có, 114-4, Tuyển Nghĩa đê trung gian đài 4340 m, đề được xây dựng từ những năm 1960, uyỂn này bị xuống cấp nghiêm trong do x6i mòn và không được tu bổ trước đây vì do để thuỷ sản phía ngoài. Từ những năm 1992 đã được thành phổ đầu tr khôi phục để đảm bio an toàn phía bắc đảo. Đoạn để này không có kẻ bảo vệ mái do phía ngoài là khu vực bai rộng và điều kiện sóng gỉ khắc nghiệt hơn. Để không thường xuyên chịu ác động của sóng, ti 1.
Tuyén Đẳng Bài - Lương Nang: Dài 2900 m, tuyển dé bảo vệ khu vực phía đông bắc dao, thường bị ảnh hưởng của sóng triều trong các thoi kỳ gió mùa đông. bắc éi Qui mô dé tương đối đảm bảo, ké còn manh mún, năng lực công trình han cl é không đảm bảo an toàn trong trường hợp có sóng gió lớn. Rừng cây chắn sóng có. tắc dụng tốt 11.
Tuyén Lương Năng - Gói: Dài 2800m, yến để này còn thấp nhỏ, kẻ it indi chưa hoàn chỉnh. Bãi ngoài có cây chắn sóng, nhìn chung nãng lực công trình yéu cin được ning cấp bảo dam an toàn cho khu vực đông din cư 12. Téng quan c pháp giảm tải trọng sóng tác động lên công trình C6 rit nhiều giải pháp giảm tải trong sóng lên công trình đã được nghỉ áp dụng và có thé phân chia các giai pháp này thành hai nhóm chính: một li tôn tạo và giữ bai/thém trước đê và hai là giải pháp công trình nhằm giảm sóng hoặc cải thiện điều kiện tương tác sóng và công trình. = Nhôm giải phíp thứ nhất, chủ yếu tập trung vio giảm thiểu cúc tác động cia sống trong điều kiện bình thường, có thể là các giai pháp mém thân thiện với môi trường như nuôi dưỡng bãi (chống xói giữ bãi dé, chân đê), trồng rừng ngập.
mặn (giảm sing tăng bồi ng), hoặc giải pháp cứng như ấp dụng hệ thống ké mỏ hàn, hoặc để chắn sóng xa bờ để giữ bãi. Tuy vậy các giải pháp này không thể áp ‘dung rộng rai mà cỏn phụ thuộc điều kiện cụ thể ở từng ving. - Nhóm giải pháp thứ hai, các biện pháp công trình được được áp dụng với mục đích giảm sóng trong bao từ xa (offshore wave damping barriers) làm sóng vo một phần trước khi tới đê) hoặc cản sông bão trên bờ (onshore wave damping barriers - OWDB) nhằm thay đ in chất tương tác giữa sóng với công trình theo hướng giảm t động bit lợi lên công tình.2 và Hình L3 ẫn lượt mình họa các giải pháp lâm sống xa bờ và trên bờ thuộc nhóm giải pháp thứ hai nhằm cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao mức độ an toàn của đê biển. Dai ngằm giảm sóng xa bờ Hình 1.
Giải pháp can sóng phù hợp với cảnh quan trên mái dé biển ở Norderney- biển Bắc, nước Đức 1. Kè mé hàn Mô bàn từ bir vươn ra biển, có tắc dụng ngăn chặn, cản trở đối với sóng có phương tiến vào xiên góc với bờ và đổi với đông chảy doc bờ. Mục tiêu của việc xây dựng m6 han là giảm nhẹ lực xung kích của sống và dong chảy đối với ba biển, ngăn chặn bùn cát chuyển động dọc bờ, khiển cho bùn cát bồi lắng vào khoảng giữa hai mo han, mở rộng và nâng cao thêm bai, củng cổ đê, bờ. Có thé dang chữI (nếu hướng sóng tới xiên góc với đường bi), chữ T/L nếu.
Hướng sóng đến vuông góc với đường bờ, Mn, — Sl, Hinh1. Cơ chế bồi xối mỏ hàn Hình 1. Mỏ han chữ I và chữ T ở dé biển Nghĩa Hung, Nam Định 10 1.2, Dé ngầm giảm sóng. Là công trình có tác dụng lảm tiêu tán sóng và gây bồi, qua đó có tác dụng "bảo vệ bãi va tạo bài tắm.
"Để ngẫm giảm sóng thường được xây dựng song song với đường ba, khoảng cách từ để ngắm tới đường bờ phụ thuộc vảo đặc điểm sóng bién và mục đích sit dụng. Do đó có thể xây dựng đê ngằm dé bảo vệ bai tắm, khu du thuyền, bảo vệ công trình hoặc đường bờ sau nó, hoặc được dùng để tạo vùng bồi phia sau để ngầm.6, Hiện quả giảm sing của đề ngim bằng đã đồ ở khu vực Miamy- Montaza, Alexandria, Ai Cập trong một cơn bão Hình 1. Sự thay đổi đường bở bãi biển Songdo, Busan, Hàn Quốc do hai dé ngằm sử dung câu kiện tiêu sống Tetrapod nặng 25 tấn ‘Dé ngằm bằng Reefs ball Trồng rừng ngập mặn trên cầu trúc. Reefs ball Hình 1, 8.
Để ngầm bảo vệ bờ biển bằng khôi Reef ball 1. Dai ngim giảm sing Là công trình cổ tác dung làm tiêu tin sóng và gây bồi, qua đó có tác dung ‘bao vệ bãi và tạo bãi tắm. Khi xây dựng phía trước tường biển, nó có tác dụng lim giảm chiều cao sóng. loo và t suất sóng trin qua trờng biễn, đồng thời cổ thé lầm giảm đồng bin cất dọc bờ.
Dai ngằm giảm sóng có bé rộng đỉnh lớn hơn bé rộng đỉnh của dé ngằm giảm. sông, nó có thé rộng đến 40250 m nên nó có thé hạn chế chuyển động bin ct đi về phía biển. Độ sâu trong nước nhỏ hơn 2 m, tại độ sâu 3+5 m thưởng là đá đổ, có lớp ` Minh1. Dai ngim giảm sóng, 4.
Kết cau thùng chim buồng tiêu sóng. Ý tưởng về bổ tri buồng tiêu sóng ở mặt đón sóng của thùng chìm lẫn đầu Auge lalan (Canada) đề xuất năm 1961. Két cấu này gồm một buồng tiêu sóng phía biển (cấu trúc một buông), tường đục lỗ phía trước (với độ rỗng ¢ là 20%) và tường không thắm phía bở. Khi sóng tác động tới công trình, một phần nãng lượng sóng sẽ 12 phan xạ ở tường đón sóng, phần còn lại sẽ qua các lỗ trên tường vào buồng tiêu sóng.
Tại đây một phần năng lượng sóng tới sẽ phản xạ còn một phản lớn năng. lượng sông sẽ bị tiêu hao do hiện tượng cộng hưởng sng.