Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực điều khiển tự động và công nghiệp, các hệ thống điều khiển phản hồi đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và chất lượng vận hành của dây chuyền sản xuất. Theo thống kê thực tế được tác giả nêu ra, hơn 90% các bộ điều khiển đang được sử dụng trong công nghiệp là bộ điều khiển tỷ lệ - tích phân - vi phân (PID). Giải thuật PID được ứng dụng rộng rãi trong việc khống chế các đại lượng vật lý như nhiệt độ, mức chất lưu và vận tốc động cơ nhờ khả năng dễ dàng cấu hình linh hoạt theo các quy luật thành phần như tỷ lệ (P), tích phân (I), tỷ lệ - tích phân (PI), hay tỷ lệ - vi phân (PD).

Song song đó, động cơ điện một chiều (DC Motor) là cơ cấu chấp hành phổ biến trong nhiều hệ thống kỹ thuật như dây chuyền công nghiệp, phương tiện giao thông chạy điện, tàu thủy và thiết bị bay. Việc kiểm soát chính xác tốc độ và chiều quay của động cơ DC là một bài toán nền tảng trong kỹ thuật điều khiển tự động. Nhằm làm chủ giải thuật điều khiển kinh điển trên nền tảng vi xử lý hiện đại, đề tài "Thiết kế và thi công mạch điều khiển tốc độ động cơ DC sử dụng thuật toán PID" được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Ngọc Lộc dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Tâm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh mạch phần cứng PID DRIVER nhằm điều khiển tốc độ và đảo chiều động cơ DC; sử dụng vi điều khiển STM32F103VET6 để tiếp nhận giá trị đặt, thu thập tín hiệu hồi tiếp từ Encoder (kênh A, kênh B), tính toán hàm sai số qua giải thuật PID và điều chỉnh độ rộng xung PWM ngõ ra sao cho tốc độ thực tế bám sát tốc độ đặt; xây dựng phần mềm giao diện trên máy tính bằng ngôn ngữ C# để điều khiển và giám sát trực quan.
  2. Nội dung thực hiện 1: Nghiên cứu tài liệu về bộ điều khiển PID DRIVER phục vụ điều khiển tốc độ động cơ DC.
  3. Nội dung thực hiện 2: Dựa trên các dữ liệu thu thập được, lựa chọn giải pháp thiết kế và thi công mô hình phần mạch điều khiển.
  4. Nội dung thực hiện 3: Thiết kế và thi công hoàn chỉnh hệ thống phần cứng điều khiển động cơ DC.
  5. Nội dung thực hiện 4: Thiết kế lưu đồ giải thuật, viết chương trình điều khiển cho vi điều khiển ARM và xây dựng giao diện hiển thị trên máy tính.
  6. Nội dung thực hiện 5: Thử nghiệm, hiệu chỉnh phần cứng và chương trình điều khiển để tối ưu hóa hệ thống; đối sánh, đánh giá các thông số vận hành thực tế.
  7. Nội dung thực hiện 6: Biên soạn báo cáo thực hiện đồ án tốt nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều DC (gồm động cơ Planet 24V - 60W, động cơ 24V - 19W, động cơ 24V - 38W), giải thuật điều khiển PID số, vi điều khiển ARM Cortex-M3 (STM32F103VET6), mạch công suất cầu H dùng MOSFET và cảm biến góc quay Encoder.
  • Phạm vi và thời gian thực hiện: Đề tài được triển khai từ ngày 25/09/2017 đến ngày 15/01/2018 tại Bộ môn Điện tử Công nghiệp - Y sinh, Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình điều khiển

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết điều khiển tự động kinh điển kết hợp kỹ thuật vi xử lý và điện tử công suất:

  • Cấu trúc hệ thống điều khiển tự động: Hệ thống bao gồm thiết bị điều khiển (Controller), đối tượng điều khiển (Object) và thiết bị đo lường/phản hồi (Measuring device). Mối quan hệ giữa tín hiệu vào $u(t)$, tín hiệu ra $y(t)$, tác động điều khiển $x(t)$, tín hiệu hồi tiếp $z(t)$ và sai lệch điều khiển $e(t)$ được thiết lập theo nguyên tắc điều khiển theo sai lệch kết hợp bù nhiễu.
  • Thuật toán PID số: Phân tích toán học các quy luật điều khiển thành phần và tổng hợp:
    • Quy luật tỷ lệ (P): Tín hiệu điều khiển $x = K_P \cdot e$ (hoặc $x = x_0 + K_P \cdot e$). Ưu điểm tác động nhanh nhưng luôn tồn tại sai lệch tĩnh với đối tượng tĩnh; tăng $K_P$ làm giảm sai lệch tĩnh nhưng tăng độ vọt lố và nguy cơ mất ổn định.
    • Quy luật tích phân (I): Tín hiệu điều khiển $x = K_I \int e , dt = \frac{1}{T_i} \int e , dt$ (với $K_I = \frac{1}{T_i}$). Có tác dụng triệt tiêu hoàn toàn sai lệch tĩnh nhưng làm chậm tốc độ đáp ứng và pha trễ $\pi/2$.
    • Quy luật tỷ lệ - tích phân (PI): Tín hiệu điều khiển $x = K_P \left( e + \frac{1}{T_i} \int e , dt \right)$ với hàm truyền đạt $W(p) = K_P \left( 1 + \frac{1}{T_i p} \right)$ và hàm truyền tần số $W(j\omega) = K_P \left( 1 - j \frac{1}{T_i \omega} \right)$, cân bằng giữa tốc độ tác động và việc loại bỏ sai lệch dư.
    • Quy luật tỷ lệ - vi phân (PD): Tín hiệu điều khiển $x = K_P \left( e + T_d \frac{de}{dt} \right)$ với $T_d = \frac{K_P}{K_d}$, hàm truyền đạt $W(p) = K_P (1 + T_d p)$ và đặc tính pha tần $\phi(\omega) = \arctan(T_d \omega)$, cải thiện tốc độ đáp ứng của hệ thống.
    • Quy luật tỷ lệ - vi tích phân (PID): Kết hợp đầy đủ 3 thành phần với phương trình tác động $x = K_P \left( e + \frac{1}{T_i} \int e , dt + T_d \frac{de}{dt} \right)$, hàm truyền đạt $W(p) = K_P \left( 1 + \frac{1}{T_i p} + T_d p \right)$, đáp ứng nhanh và giảm độ vượt mức.
  • Mô hình động cơ điện một chiều và Encoder:
    • Mômen điện từ được xác định theo biểu thức: $M = \frac{P \cdot n}{2\pi a} \Phi I_u$ (trong đó $P$ là số đôi cực, $n$ là số thanh dẫn phần ứng dưới một cực từ, $a$ là số mạch nhánh song song, $\Phi$ là từ thông và $I_u$ là dòng điện phần ứng).
    • Cảm biến Encoder quang học sử dụng 3 kênh: kênh A và kênh B tạo ra $N$ xung/vòng (lệch pha nhau $90^\circ$ để giải mã chiều quay dựa vào sườn xung) và kênh I (Index) phát 1 xung/vòng để định vị.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phối hợp các phương pháp kỹ thuật thực nghiệm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Khảo sát cấu trúc vi điều khiển ARM 32-bit, nguyên lý bán dẫn của MOSFET kênh N và mạch logic phụ trợ.
  • Phương pháp thiết kế và chế tạo phần cứng: Thiết kế sơ đồ nguyên lý, bố trí linh kiện, thiết kế bo mạch in (PCB) đa lớp, gia công mạch và đóng gói mô hình vật lý.
  • Phương pháp lập trình nhúng và phát triển phần mềm: Xây dựng thuật toán ngắt đọc xung, xử lý số liệu PID và băm xung PWM trên vi điều khiển; lập trình ứng dụng điều khiển, giám sát thời gian thực trên máy tính.
  • Phương pháp thực nghiệm và chỉnh định tham số: Thử nghiệm trực tiếp hệ thống trên nhiều tải động cơ khác nhau, đo đạc phản hồi và hiệu chỉnh các hệ số $K_P, K_I, K_D$ qua từng kịch bản thử nghiệm.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Kiến trúc sơ đồ khối hệ thống

Hệ thống điều khiển được phân chia thành 6 khối chức năng chính liên kết chặt chẽ với nhau:

Khối chức năng Linh kiện / Công nghệ sử dụng Chức năng kỹ thuật trong hệ thống
Khối xử lý trung tâm Kit STM32F103VET6 (ARM Cortex-M3 32-bit) Điều khiển toàn bộ hoạt động theo chương trình nạp sẵn, tính toán PID, băm xung PWM, giao tiếp với máy tính và xử lý ngắt Encoder.
Khối Driver (Cầu H) 4 MOSFET IRF3205, Opto PC817, IC SN74HC02N, IC SN74HC14N Khuếch đại công suất, đóng cắt điều khiển vận tốc bằng PWM và đảo chiều quay của động cơ DC.
Khối nguồn Nguồn DC, mạch ổn áp chuyên dụng Cung cấp mức điện áp ổn định cho vi điều khiển (5V/3.3V) và khối công suất (24V).
Khối chấp hành Động cơ DC (24V-19W, 24V-38W, 24V-60W) Chuyển đổi điện năng thành cơ năng, quay theo chiều và vận tốc yêu cầu.
Khối cảm biến Encoder quang học 3 kênh (A, B, Index) Đo tốc độ quay thực tế, xuất tín hiệu xung lệch pha $90^\circ$ phản hồi về vi điều khiển.
Khối giao diện điều khiển Ứng dụng C# trên Visual Studio 2012 Giao tiếp máy tính, thiết lập tham số PID, cài đặt tốc độ đặt và hiển thị trạng thái vận hành.

Thông số kỹ thuật của các linh kiện chủ chốt

  • Vi điều khiển STM32F103VET6: Lõi 32-bit ARM Cortex-M3 (STMicroelectronics), vỏ LQFP100 (100 chân), tần số hoạt động 72 MHz (hiệu năng 1.25 DMIPS/MHz), bộ nhớ Flash 256 KB, RAM 48 KB. Tích hợp bộ chuyển đổi 12-bit ADC, DAC, kênh PWM, giao tiếp CAN, USB, SDIO, FSMC. Thiết kế phần cứng trên kit tích hợp 4 nguồn thạch anh (Y1 = 12.288 MHz cho MP3, Y2 = 8 MHz cho hệ thống chính, Y3 = 32.768 kHz cho RTC, Y4 = 25 MHz cho Ethernet) cùng nút nhấn Reset tích cực mức thấp.
  • MOSFET công suất IRF3205: Transistor hiệu ứng trường kênh N, điện áp đánh thủng $V_{DS} = 55\text{V}$, điện áp điều khiển cực cổng $V_{GS} = \pm 20\text{V}$, dòng chịu đựng liên tục trung bình $I_D = 110\text{A}$, công suất tiêu tán tối đa $200\text{W} - 220\text{W}$, dải nhiệt độ làm việc từ $-55^\circ\text{C}$ đến $175^\circ\text{C}$.
  • Bộ cách ly quang Opto PC817: Cách ly hoàn toàn giữa mạch điều khiển logic vi xử lý (5V) và mạch công suất động cơ nhằm chống nhiễu ngược.
  • IC Logic hỗ trợ:
    • SN74HC02N: IC 4 cổng NOR 2 ngõ vào, điện áp hoạt động 2V - 6V, thời gian trễ lan truyền $t_{pd} = 8\text{ns}$, dòng ra ngõ ra $\pm 4\text{mA}$ tại 5V, dòng tiêu thụ $I_{CC}$ tối đa $20\mu\text{A}$.
    • SN74HC14N: IC 6 cổng đảo Schmitt-trigger, điện áp hoạt động 2V - 6V, thời gian trễ $t_{pd} = 11\text{ns}$, dòng ra $\pm 4\text{mA}$ tại 5V, dòng tiêu thụ $20\mu\text{A}$, đảm nhiệm chức năng lọc nhiễu và định hình dạng sóng xung vuông hồi tiếp.

Môi trường phát triển và công cụ lập trình

  • STM32CubeMX: Công cụ đồ họa của STMicroelectronics phục vụ cấu hình sơ đồ chân, thiết lập xung nhịp Clock Tree, khởi tạo các ngoại vi Timer băm xung PWM, ngắt ngoài đọc Encoder và tạo khung dự án mã nguồn.
  • Keil uVision5: Môi trường phát triển tích hợp (IDE) và trình biên dịch C/C++ dùng để viết thuật toán PID số, xử lý ngắt thời gian thực và nạp firmware vào vi điều khiển ARM thông qua mạch nạp chuẩn JTAG/SWD.
  • Microsoft Visual Studio 2012: Nền tảng xây dựng ứng dụng Windows Form giao diện Metro trên ngôn ngữ C#, thực hiện truyền nhận dữ liệu chuỗi với kit STM32, gửi lệnh điều khiển chiều quay, giá trị tốc độ đặt và cập nhật đồ thị tốc độ thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này phân tích tính cấp thiết của kỹ thuật điều khiển tự động trong sản xuất hiện đại và khẳng định vị trí của bộ điều khiển PID trong hơn 90% ứng dụng công nghiệp. Đặt bài toán điều khiển tốc độ và đảo chiều động cơ DC bằng vi điều khiển STM32F103VET6 thay cho các phương pháp dùng PLC hoặc mạch analog truyền thống. Tác giả xác lập mục tiêu thiết kế mạch PID DRIVER, xác định 6 nội dung công việc và giới hạn phạm vi đề tài vào việc thiết lập giao diện giám sát, xác định bộ hệ số $K_P, K_I, K_D$ tối ưu, đảo chiều quay thuận/nghịch và điều khiển thử nghiệm trên nhiều động cơ DC có dải công suất khác nhau.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương trình bày hệ thống khái niệm về điều khiển học (cybernetics) và 3 nguyên tắc điều khiển cơ bản: điều khiển theo sai lệch, phương pháp bù nhiễu và phương pháp kết hợp sai lệch - bù nhiễu. Đi sâu vào giải thuật PID số thông qua các công thức giải tích của các khâu P, I, PI, PD và PID, phân tích hàm truyền đạt, hàm truyền tần số và đặc tính pha tần của từng khâu.

Chương 2 cũng cung cấp chi tiết thông số kỹ thuật phần cứng: cấu trúc vi xử lý ARM Cortex-M3 trên chip STM32F103VET6; cấu tạo cơ điện của động cơ DC gồm Stator, Rotor lõi thép dập rãnh phủ vecni cách điện, hệ thống cổ góp và chổi than graphit; nguyên lý đo xung và giải mã chiều quay của Encoder 3 kênh A, B, I; đặc tính đóng cắt của MOSFET IRF3205; thông số IC cách ly Opto PC817, IC cổng NOR SN74HC02N và IC Schmitt-trigger SN74HC14N. Cuối chương giới thiệu ngôn ngữ lập trình C# và quy trình cài đặt phần mềm Microsoft Visual Studio 2012.

Chương 3: Tính toán và thiết kế

Chương 3 tập trung hiện thực hóa các yêu cầu kỹ thuật thành sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý chi tiết. Tác giả phân tích chức năng của 6 khối: Khối xử lý trung tâm, Khối Driver (Cầu H), Khối nguồn, Khối giao diện điều khiển, Khối chấp hành và Khối cảm biến. Phân tích chi tiết việc lựa chọn chip ARM STM32F103VET6 nhờ khả năng xử lý 32-bit nhanh (72 MHz), bộ nhớ Flash 256 KB, RAM 48 KB và tích hợp sẵn đầy đủ ngoại vi cần thiết giúp giảm thiểu chi phí phần cứng mở rộng. Thiết kế mạch công suất cầu H sử dụng 4 MOSFET IRF3205 kết hợp tầng đệm logic và cách ly quang nhằm đảm bảo đóng cắt an toàn cho mạch điều khiển.

Chương 4: Thi công hệ thống

Trình bày toàn bộ quá trình gia công và chế tạo mô hình thực tế: thiết kế mạch in (PCB) lớp trên, lớp dưới và phối cảnh 3D; tiến hành gắn linh kiện, hàn mạch và kiểm tra thông mạch. Bộ điều khiển PID DRIVER và khối nguồn được bố trí, đóng gói hoàn chỉnh bên trong hộp bảo vệ chuyên dụng.

Về phần mềm, chương mô tả lưu đồ giải thuật chương trình chính trên vi điều khiển, các bước cấu hình ngoại vi trên phần mềm STM32CubeMX, lập trình mã nguồn điều khiển trên Keil uVision5 và xây dựng giao diện người dùng trên Visual Studio 2012. Cuối chương là tài liệu hướng dẫn quy trình vận hành và thao tác thiết bị.

Chương 5: Kết quả nhận xét đánh giá

Chương 5 công bố kết quả thử nghiệm mô hình phần cứng hoàn thiện khi kết nối với máy tính và động cơ. Tác giả tiến hành thử nghiệm điều khiển trên 3 đối tượng động cơ cụ thể:

  1. Động cơ DC Planet ($24\text{V} - 60\text{W}$).
  2. Động cơ DC ($24\text{V} - 19\text{W}$).
  3. Động cơ DC ($24\text{V} - 38\text{W}$).

Hệ thống được khảo sát qua các trường hợp điều chỉnh hệ số PID: kịch bản $K_P = K_I = K_D = 1$, kịch bản triệt tiêu các thành phần ($K_P = K_I = K_D = 0$) và các bộ hệ số hiệu chỉnh thực nghiệm để phân tích độ vọt lố, thời gian xác lập và sai lệch tĩnh, từ đó rút ra quy luật ảnh hưởng của từng tham số tới đáp ứng động cơ thực tế.

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Đánh giá tổng kết mức độ hoàn thành so với mục tiêu ban đầu: hoàn thiện mạch PID DRIVER, điều khiển ổn định tốc độ và đảo chiều các động cơ có mức công suất khác nhau, thiết kế thành công phần mềm giao diện C#. Đồng thời, tác giả đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm nâng cấp hệ thống.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Chế tạo phần cứng hoàn chỉnh: Chế tạo thành công bo mạch PID DRIVER sử dụng cầu H MOSFET IRF3205 có cách ly quang PC817, cổng logic SN74HC02N và cổng Schmitt-trigger SN74HC14N; toàn bộ mạch điều khiển và khối nguồn được đóng gói chắc chắn trong hộp bảo vệ.
  • Lập trình điều khiển nhúng: Triển khai thuật toán PID số trên vi điều khiển STM32F103VET6 xung nhịp 72 MHz, thu nhận chính xác tín hiệu xung lệch pha $90^\circ$ từ 2 kênh A, B của Encoder để giải mã chiều quay và tính toán vận tốc.
  • Thử nghiệm đa dạng động cơ: Điều khiển tốc độ ổn định và thực hiện đảo chiều quay thành công trên 3 dòng động cơ DC thực tế:
    • Động cơ Planet ($24\text{V} - 60\text{W}$).
    • Động cơ DC ($24\text{V} - 19\text{W}$).
    • Động cơ DC ($24\text{V} - 38\text{W}$).
  • Xây dựng giao diện điều khiển: Phát triển phần mềm giao diện giám sát trên nền tảng Visual Studio 2012 (C#), cho phép cài đặt tốc độ mong muốn, thay đổi các hệ số $K_P, K_I, K_D$, giám sát trạng thái hoạt động và phản hồi tốc độ thực tế của động cơ theo thời gian thực.
  • Khảo sát tham số thực nghiệm: Thu thập số liệu phản hồi qua các trường hợp chỉnh định hệ số PID ($K_P, K_I, K_D = 1$; $K_P, K_I, K_D = 0$; và bộ thông số thực nghiệm tối ưu), chứng minh quy luật lý thuyết về việc khâu P giúp tăng tốc độ đáp ứng, khâu I triệt tiêu sai lệch tĩnh và khâu D giúp giảm độ vượt mức.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp giải pháp phần cứng điều khiển động cơ DC khép kín hoàn chỉnh, tối ưu chi phí thông qua việc tự thiết kế mạch cầu H MOSFET công suất lớn kết hợp vi điều khiển ARM 32-bit thay vì sử dụng các module thương mại đắt tiền.
  • Tích hợp thành công cấu trúc điều khiển số hai cấp: cấp điều khiển thực thi cấp thấp (firmware STM32 xử lý ngắt và thuật toán PID thời gian thực) và cấp giám sát cấp cao (giao diện máy tính C#).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Hệ thống chỉ mới tập trung thử nghiệm và đánh giá trên một số động cơ DC điện áp 24V có công suất từ 19W đến 60W.
  • Việc tìm kiếm và xác định bộ ba tham số $K_P, K_I, K_D$ tối ưu cho từng động cơ chủ yếu dựa trên phương pháp thử nghiệm - hiệu chỉnh thủ công (trial-and-error) trực tiếp trên mô hình thực tế, chưa tích hợp thuật toán tự động nhận dạng đối tượng hoặc tự chỉnh định thông số (Auto-tuning PID).

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu và tích hợp các giải thuật điều khiển thích nghi hoặc tự động nhận dạng thông số động cơ để tự chỉnh định các hệ số $K_P, K_I, K_D$ tối ưu.
  • Nâng cấp phần cứng mạch Driver để mở rộng dải điện áp và điều khiển được các động cơ DC công nghiệp có công suất lớn hơn.
  • Bổ sung các chuẩn giao tiếp công nghiệp nâng cao (như CAN bus, Modbus RS485 hoặc Ethernet) nhằm kết nối vào hệ thống điều khiển và thu thập dữ liệu phân tán trong nhà máy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư thuộc các chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Truyền thông, Điện tử Công nghiệp, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Cơ điện tử và Kỹ thuật Nhúng.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu bao gồm:

  1. Thiết kế mạch lực và cách ly công suất: Bản vẽ và nguyên lý mạch cầu H sử dụng MOSFET IRF3205 kết hợp cách ly quang Opto PC817, mạch logic SN74HC02N và mạch lọc nhiễu Schmitt-trigger SN74HC14N.
  2. Kỹ thuật lập trình vi điều khiển ARM Cortex-M3: Hướng dẫn cấu hình ngoại vi Timer băm xung PWM và ngắt đọc Encoder trên phần mềm STM32CubeMX, kết hợp viết mã nguồn nhúng thuật toán PID số trên Keil uVision5.
  3. Phát triển giao diện điều khiển: Phương pháp xây dựng phần mềm giao tiếp máy tính qua cổng nối tiếp/USB bằng C# trên Visual Studio 2012 để gửi nhận dữ liệu và vẽ đồ thị điều khiển.

Câu hỏi thường gặp

1. Vi điều khiển xử lý trung tâm được chọn trong đồ án có các thông số kỹ thuật chính nào?
Hệ thống sử dụng kit ARM Cortex-M3 STM32F103VET6 (STMicroelectronics) 32-bit, tần số hoạt động 72 MHz (1.25 DMIPS/MHz), vỏ LQFP100 (100 chân), tích hợp bộ nhớ Flash 256 KB, RAM 48 KB, các bộ chuyển đổi 12-bit ADC, DAC, ngõ ra PWM, giao tiếp USB, CAN, SDIO, FSMC và hỗ trợ 4 nguồn thạch anh tạo xung clock chuyên dụng.

2. Nguyên lý xác định chiều quay của động cơ DC thông qua Encoder được thực hiện như thế nào?
Encoder quang học xuất ra 2 kênh tín hiệu xung vuông A và B có cùng tần số nhưng lệch pha nhau $90^\circ$. Vi điều khiển giám sát trạng thái logic của kênh B tại thời điểm sườn xuống (cạnh xuống) của xung kênh A; nếu kênh B đang ở mức cao thì động cơ quay theo một chiều nhất định (ví dụ thuận chiều kim đồng hồ) và ngược lại, từ đó xác định chính xác chiều quay.

3. Tầng công suất Driver Cầu H sử dụng các linh kiện chính nào và có thông số ra sao?
Mạch công suất sử dụng 4 MOSFET kênh N mã hiệu IRF3205 với điện áp đánh thủng $V_{DS} = 55\text{V}$, dòng tải trung bình $I_D = 110\text{A}$, công suất tiêu tán $200\text{W} - 220\text{W}$, điện áp $V_{GS} = \pm 20\text{V}$; kết hợp cùng Opto PC817 để cách ly điện áp, IC cổng NOR SN74HC02N ($t_{pd} = 8\text{ns}$) và IC Schmitt-trigger SN74HC14N ($t_{pd} = 11\text{ns}$) để lọc nhiễu tín hiệu điều khiển.

4. Đề tài đã thử nghiệm điều khiển giải thuật PID trên các đối tượng động cơ cụ thể nào?
Hệ thống phần cứng và phần mềm đã được kết nối thử nghiệm trên 3 loại động cơ điện một chiều 24V với các mức công suất khác nhau: Động cơ DC Planet ($24\text{V} - 60\text{W}$), động cơ DC ($24\text{V} - 19\text{W}$) và động cơ DC ($24\text{V} - 38\text{W}$).

5. Những công cụ phần mềm nào được sử dụng để xây dựng hệ thống từ vi điều khiển đến máy tính?
Hệ thống sử dụng phần mềm STM32CubeMX để cấu hình chân và khởi tạo ngoại vi, phần mềm Keil uVision5 để lập trình và biên dịch mã nguồn C cho chip STM32F103VET6, cùng phần mềm Microsoft Visual Studio 2012 để lập trình giao diện giám sát và điều khiển trên máy tính bằng ngôn ngữ C#.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Ngọc Lộc đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu thiết kế và thi công hệ thống điều khiển tốc độ động cơ DC khép kín sử dụng thuật toán PID số. Công trình kết hợp hiệu quả giữa vi điều khiển 32-bit ARM Cortex-M3 (STM32F103VET6), mạch công suất cầu H dùng MOSFET IRF3205 cách ly quang và giao diện giám sát máy tính viết bằng ngôn ngữ C#. Kết quả thử nghiệm trên 3 loại động cơ DC công suất từ 19W đến 60W đã chứng minh tính ổn định của mạch phần cứng cũng như khả năng bám sát tốc độ đặt và đảo chiều linh hoạt của giải thuật điều khiển.