Mở đầu GVHD: PGS.TS Hoàng Trang + Công cụ mô phỏng hoạt động kiến trúc phần cứng: NC Verilog (Cadence) + Công cụ kiểm tra khả năng hiện thực phần cứng: dự kiến Kit DE II (Altera) hoặc các Kit với FPGA mạnh hơn, tài nguyên lớn hơn. Trường ĐHBK TPHCM 15 HVTH: Hồ Tấn Thiện Chương 2: Tổng quan GVHD: PGS.TS Hoàng Trang Chương 2: TỔNG QUAN 2. Tổng quan Trích dẫn lời của Ad J. van de Goor, giáo sư trường đại học Delft-Phần Lan, như sau: “Những tiến bộ trong bộ nhớ bán dẫn là rất ấn tượng.
Mật độ ngày càng tăng, các thuật toán với thời gian kiểm tra n2, trong đó n là số bit trong bộ nhớ, điều này không còn được chấp nhận ở thời điểm hiện tại khi bộ nhớ lên đến Mega-bit” cho thấy khi tăng mật độ tích hợp trong các chip, các phương pháp kiểm tra truyền thống còn gọi là Build Out Self Test (BOST) dần trở nên không còn hiệu quả (phương pháp này được thực hiện bằng cách xây dựng các trường hợp kiểm tra rồi dựa trên đó kích thích các tín hiệu đầu vào tương ứng) (hình 1. Các chip có mật độ tích hợp lớn ngày nay đòi hỏi các mô hình kiểm tra lớn hơn, đòi hỏi tính tự động cao hơn cũng như sự tiện lợi nhất có thể.1: Mô hình kiểm tra bộ nhớ sử dụng kỹ thuật Build Out Self Test (BOST) (Trích dẫn từ bằng sáng chế số: US 7,107,504 B2 - Sep. 12, 2006) Trường ĐHBK TPHCM 16 HVTH: Hồ Tấn Thiện Chương 2: Tổng quan GVHD: PGS.TS Hoàng Trang Khi mật độ tích hợp trên chip ngày càng cao, số lượng bộ nhớ nội cũng như dung lượng của chúng cũng tăng mạnh.3 cho thấy mật độ tích hợp các bộ nhớ nội ngày càng lớn không chỉ đối với các dòng FPGA mà còn các dòng ASIC khác. Do đó, việc sử dụng các phương thức kiểm tra bên ngoài chíp trở nên bất khả kháng đối với việc kiểm tra toàn bộ số bộ nhớ nội tích hợp bên trong.
Nhóm nghiên cứu của tác giả Sabir Hussain thuộc trường đại học Osmania-Ấn Độ cho biết một số thống kê cho thấy diện tích bộ nhớ nội trong một hệ thống (System on Chip – SOC) có thể lên đến 94%. Một ví dụ tiêu biểu là sản phẩm “StrongArmSA110” với tỷ lệ diện tích bộ nhớ nội so với tổng diện tích là 90%. Để xử lý vấn đề này, kỹ thuật BIST (Built-In Self-Test) được phát triển để thích nghi công nghệ cho hầu hết các cấu hình chip hiện nay. Bản chất kỹ thuật BIST chính là việc xây dựng lên những kiến trúc vi mạch (kiến trúc BIST) mà bản thân những kiến trúc này được tích hợp và liên kết bên với các kiến trúc cần kiểm tra khác ngay bên trong chip.
Việc cấu hình và tích cực kiến trúc BIST này cho phép kiểm tra và sửa lỗi một cách tự động nội tại bên trong chip trước và sau sản xuất một cách tự động và cực kỳ tiện lợi.2: Kiến trúc Actel’s 3200DX FPGA Trường ĐHBK TPHCM 17 HVTH: Hồ Tấn Thiện Chương 2: Tổng quan GVHD: PGS.TS Hoàng Trang Hình 2.3: TI’s 1-V DSP for wireless communication Hiện nay có hai kỹ thuật BIST chính luôn được sử dụng cho các chip là LBIST và MBIST. LBIST nhằm mục đích sử dụng kiểm tra các mạch logic bên trong chip. Việc sử dụng LBIST trước và sau khi sản xuất cần sự hỗ trợ nhiều bởi các công cụ và máy đo đắt tiền. LBIST không có khả năng sửa lỗi mà chỉ có khả năng chỉ ra lỗi sai ở vùng kiến trúc của mạch logic bị lỗi bên trong chip.4) nhằm mục đích kiểm tra và có thể sửa lỗi tự động cho các lỗi xảy ra ở các bộ nhớ nội tích hợp bên trong chip.
Chính nhờ đặc tính tích hợp luôn bên trong chip làm cho các mạch MBIST hay LBIST trở nên tiện lợi và mang tính tự động hoá cao Trường ĐHBK TPHCM 18 HVTH: Hồ Tấn Thiện Chương 2: Tổng quan GVHD: PGS.TS Hoàng Trang Hình 2.4: Kiến trúc MBIST đi cùng bộ nhớ nội bên trong chip Có thể nói MBIST được xem như là giải pháp tốt nhất dựa trên các thuật toán thử nghiệm khác nhau để phát hiện lỗi bộ nhớ trong quá trình thiết kế cũng như sau khi hoàn tất quá trình chế tạo. Trong hệ thống hoàn chỉnh bao gồm nhiều cấu hình bộ nhớ khác nhau, chỉ cần một kiến trúc MBIST có thể phát hiện tất cả các lỗi bộ nhớ một cách hiệu quả. Một số kiến trúc MBIST linh hoạt có thể lập trình để giúp các bộ nhớ tự sửa chữa các lỗi bằng phần cứng dự phòng của chính bộ nhớ đó. Khả năng phát hiện lỗi của MBIST được bao phủ bằng các thuật toán đã được cứng hoá bên trong kiến trúc MBIST.
Các thuật toán này sẽ tự động tạo ra các mẫu kiểm tra bộ nhớ một cách tự động mà không cần phải lập trình hay tương tác từ bên ngoài chip. Tuy nhiên do tính tích hợp bên trong thiết kế nên một số vấn đề cần quan tâm đối với các mạch MBIST nói chung [Trích dẫn từ: Abhilash Kaushal & Kartik Kathuria “MBIST verification: Best Practice & chanllenge”-www. Sự hao tốn công suất Trường ĐHBK TPHCM 19 HVTH: Hồ Tấn Thiện Chương 2: Tổng quan GVHD: PGS.TS Hoàng Trang Hao tốn diện tích Phương pháp điều khiển Cách thức tích hợp vào hệ thống trong quá trình thiết kế Việc thay đổi nguồn clock để kiểm tra Chi tiết các bài toán khoa học này dần làm rõ khi phân tích các mục tiếp theo sau. Đề tài này đề xuất một kiến trúc MBIST hiệu quả tích hợp nhiều thuật toán có khả năng bao phủ hết tất cả các lỗi bộ nhớ hiện nay.
Kiến trúc MBIST đề nghị được thiết kế theo đúng quy trình thiết kế vi mạch số ASIC trên nền công nghệ 90nm. Khảo sát thuật toán Một khảo sát về độ bao phủ của các thuật toán được sử dụng trong kiến trúc MBIST Bảng 2.1: Khảo sát độ bao phủ của các thuật toán Thuật toán Lỗi bộ nhớ SAF TF CFin CFid CFdyn NPSF A P S MATS MATS++ MARCH-C MARCH-A Trường ĐHBK TPHCM 20 HVTH: Hồ Tấn Thiện Chương 2: Tổng quan GVHD: PGS.TS Hoàng Trang TLSNPSF1G TLAPNPSF1G TDANPSF1G Bảng khảo sát độ bao phủ các thuật toán cho thấy việc kết hợp nhiều giải thuật làm tăng khả năng độ bảo phủ lỗi của bộ nhớ nội. Có thể nhận ra rằng kết hợp hai giải thuật TLAPNPSFIG và MARCH C cho phép bao phủ gần như toàn bộ các lỗi của bộ nhớ bán dẫn được tích hợp trong chip. Hai giải thuật này cũng chính là những tiếp cận của đề tài nhằm thực hiện một kiến trúc MBIST có khả năng bao phủ lỗi cao nhất có thể.
Đánh giá về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Các khảo sát cho thấy MBIST trở thành một trong những kiến trúc thiết yếu của hầu hết các chip có mật độ tích hợp cao ngày nay. Hầu hết các công ty thiết kế cũng như các công ty cung cấp phần mềm trong lĩnh vực vi mạch đều có những giải pháp cho riêng mình và chào bán các giải pháp này như một thành quả. Đầu tiên các nghiên cứu tiêu biểu trong những năm gần đây (2011-2014) được thống kê cho thấy kiến trúc MBIST được cộng đồng thế giới rất quan tâm vì tính thiết yếu của nó trong hầu hết các sản phẩm chíp hiện nay. Đơn giản có thể hiểu những nhu cầu từ khách hàng về thị trường chíp trong những năm gần đây là các dòng chip có mật độ tích hợp cao.
Tương ứng những dòng chíp này, mật độ bộ nhớ nội chiếm 80%-90% diện tích tổng thể. Do đó MBIST tồn tại như một thiết yếu tăng cường độ tin cậy và hiệu quả sản xuất (chỉ số yeild trong sản xuất).2: Các công trình nghiên cứu về MBIST trên thế giới Tham Năm Hội nghị/Tạp chí (ISSN) Tác giả Thực hiện Thuật khảo trên thiết bị toán sử dụng Trường ĐHBK TPHCM 21 HVTH: Hồ Tấn Thiện Chương 2: Tổng quan GVHD: PGS.TS Hoàng Trang [1] 2014 International Journal of J. Raj Xilinx Kit: MATS Advanced Research in Computer Spartan 3E MARCH C and Communication Engineering FPGA MARCH B MARCH SS [2] 2014 IOSR Journal of Electronics and Darsi Chỉ mô phỏng MARCH C Communication Engineering Koteswaramma với ModelSim MARCH 3 [3] 2014 International Journal of Mr.Rakesh Chỉ mô phỏng MARCH C Engineering Research & Manukonda với Xinlinx MATS Technology 14.2 MARCH A MARCH Y MARCH B [4] 2014 Journal of Theoretical and Nurqamarina Binti 180nm Silterra MARCH C Applied Information Technology Mohd Noor [5] 2014 International Journal of Soumya Agrawal Chỉ mô phỏng MARCH C Electrical, Electronics and Communication [6] 2014 International Journal of Dr. Fazal Noor Xilinx Kit: MARCH C Computer Science and Bhasha Spartan 3E MATS Information Technologies FPGA MARCH Y MARCH A MARCH B [7] 2013 nternational Journal of Digital Sonal Sharma Chỉ mô phỏng MATS Application & Cotemporary bằng Xilinx MARCH X research MARCH C MARCH A MARCH B MARCH U Trường ĐHBK TPHCM 22 HVTH: Hồ Tấn Thiện Chương 2: Tổng quan GVHD: PGS.TS Hoàng Trang MARCH LR MARCH SS OMBIST [8] 2013 Internaltional Journal of Ali, "Memory Xilinx Kit: MATS Innovative Research In Debug Using Spartan 3E MARCH C Electriacal, Electronics, BIST FPGA Instrumentation and Control MARCH A Engineering MARCH B [9] 2013 International Journal of D.
Priya Chỉ mô phỏng MARCH C Computer Science and Mobile bằng Xilinx Computing ISE 9.2 [10] 2013 International Journal of S.PRAKASH Xilinx Kit: MARCH C Engineering and Technology Virtex-V PA FPGA [11] International Journal of C. Padmini Chỉ mô phỏng MARCH C Computer Applications [12] 2013 International Journal of Scientific Ashwini Kumar Chỉ mô phỏng MARCH & Engineering Research bằng System Verilog [13] 2013 International Jorunal of VLSI B. P SAHU Chỉ mô phỏng MATS and Embedded Systems bằng Cadence MARCH C MARCH X MARCH A MARCH Y [14] 2012 IJAIR Vijetha Gowd S Chỉ mô phỏng MARCH C [15] 2012 International Journal of M.Radha Rani Xilinx Kit: MARCH C Advanced Research in Computer Spartan 3E Engineering & Technology FPGA Trường ĐHBK TPHCM 23 HVTH: Hồ Tấn Thiện Chương 2: Tổng quan GVHD: PGS.TS Hoàng Trang [16] 2012 International Journal of Sonal Sharma Chỉ mô phỏng MATS Engineering Sciences & bằng Xilinx MARCH C Management MARCH B MARCH Lr MARCH U MARCH SS [17] 2012 International Journal of S.Jagadeesh CMOS 120nm Không đề Engineering Science & cập Xilinx kit: Advanced Technology SPARTAN [18] 2011 International Journal of Scientific Er.Manoj Arora Xilinx Kit: MARCH C & Engineering Research XC2s200E MARCH FPGA SS MARCH Y MARCH AB [19] 2011 IRNet Transactions on Electrical Sabir Hussain Xilinx Kit: MARCH and Electronics Engineering Spartan 3E FPGA Xét về khía cạnh nghiên cứu trong nước, hiện nay chưa có một công trình nào thảo luận chi tiết về đề tài này cho thấy tính cấp thiết của đề tài đề ra.