Chương IHII: MÔ HÌNH DEM SAN PHAM GIAO TIEP PLC VOT WINCC”’ Nội dung trọng tâm vẫn là phần lập trình và thiết kế giao diện trên WinCC 2. Mục đích nguyên cứu: Qua thời gian nguyên cứu lý thuyết về PLC cũng như tập lệnh Của SIMATIC S7-200, bản thân nhận thấy cần học hỏi nhiều hơn nữa về phương pháp lập trình cũng như kinh nghiệm khắc phụ sự cố khi chạy chương trình. Với đồ án này là điều kiện tốt nhất sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình học hỏi đó. Mục đích nguyên cứu chỉ để làm quen với thực tế, thấy được mối quan hệ giữa lý thuyết với thực tiễn.
“MÔ HÌNH ĐÉM SẢN PHẨM GIAO TIẾP PLC VỚI SVTH: Lê Quý Đông GVHD: Th.s: 7 Tran Van Trinh D6 an 1: DEM SAN PHAM KINH Trang -Ñ— WINCC? điều quan trọng cần rút ra được sau quá trình thực hiện là cách thức tự giải quyết một vấn đề được đặt ra trước bằng phương pháp lập trình và thấy được khả năng ứng dụng của PLC trong công nghiệp. CHUONG II: GIOI THIEU TONG QUAT VE PLC 87 1. Tong quat vé PLC: 1. Giới thiệu PLC: - PLC viét tat cha Programmable Logic Controller, 1a thiét bi diéu khién lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình.
Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện. Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm. - Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý. Một bộ điều khiến lập trình sẽ liên tục “lặp” » trong chương trình do “người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào vả xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình.
- Dé khăc phục những nhược điêm của bộ điều khiên dùng dây nỗi ( bộ điều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau + Lập trình để dàng, ngôn ngữ lập trình đễ học. + Gon nhe, dé dàng bảo quản, sửa chữa. + Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp. + Hoàn toàn tin cậy trong mỗi trường công nghiệp.
+ Giao tiép được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các mo Module m6 rong. + Gia ca canh tranh duoc. - Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phan cứng Relay dây nối và các Logic thời gian. Tuy nhiên, bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung SVTH: Lê Quý Đông GVID:ThS: 8 Tran Van Trinh D6 an 1: DEM SAN PHAM KINH Trang -9_ lượng nhớ và tính để dang cho PLC ma van bao đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả.
Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp. Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các lệnh đếm, định thời, thanh ghi dịch. sau đó là các chức năng làm toán trên các máy tính. Sự phát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn, số lượng I /O nhiều hơn.
- Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc xử lý hệ thống. Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một chương trình. Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vào chương trình nảy. Nhu vậy nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của qui trình công nghệ, ta chỉ cần thay đối chương trình bên trong bộ nhớ của PLC.
Việc thay đổi hay mở rộng chức năng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với các bộ dây nối hay Relay. Bộ điều khiển PLC S7- 200: 2.1 Cầu tạo của PLC - S7-20W: PLC Step 7 thuộc họ Simatic do hãng Siemens sản xuất. Đây là loại PLC hỗn hợp vừa đơn khối vừa đa khối. Cấu tạo cơ bản của loại PLC này là một đơn vị cơ bản sau đó có thể ghép thêm các Module mở rộng về phía bên phải, có các Module mở rộng tiêu chuẩn.2 Đơn vị cơ bản: Don vi co ban cua PLC 87-200 nhu hinh 1.
Chân cắm công ra. Chân cắm công vào. Các đèn trạng thái: SF (đèn đỏ): Báo hiệu hệ thống bị hỏng. RUN (đèn xanh): Chỉ định rằng PLC đang ở chế độ làm việc.
STOP (đèn vàng): Chỉ định rằng PLC đang ở chế độ dừng. Đèn xanh ở công vào chỉ định trạng thái tức thời của công vào. Công truyền thông. SVTH: Lê Quý Đông GVIID:ThS: 9 Tran Van Trinh D6 an 1: DEM SAN PHAM KINH Trang -10— 6.
Đèn xanh ở công ra chỉ định trạng thái tức thời của công ra. | k5 _( ĐOĐĐ®©GOOGOGOCODDDOCODCOCODODbCbPC † OO SF 0 lo oo. io SIEMENS RUN mi oe lidet S04 SP G14 D3 115 S05 14 114 gO 105 ls S05 ns G08 Tn.ẲC/CO0D1Đ© as ‘ at + J 5 4 Z kã vids O Hình 1.1: Hinh khối mặt phía truéc PLC 2.3 Chế độ làm việc: Công tắc chọn chế độ làm việc có ba vị trí: + RUN: cho phep PLUC thực hiện chương trình trong bộ nhớ. PLC sé tu chuyền về trạng thái STOP khi máy có sự cố, hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP, do đó khi chạy nên quan sát trạng thái thực của PLC theo dén bao.
+ STOP: Cưỡng bức PLC dừng công việc đang thực hiện, chuyển về trạng thái nghỉ. ở chế độ nay PLC cho phép hiệu chỉnh lại chương trình hoặc nap một chương trình mới. + TERM: Cho phép PLC tự quyết định một chế độ làm việc (hoặc RƯN hoac STOP). * Chinh dinh twong tw: Nim diéu chinh tương tự đặt dưới nắp đậy cạnh công ra, núm điều chỉnh tương tự cho phép điều chỉnh tín hiệu tương tự, góc quay được 2700.
¢ Pin va nguon nuôi bộ nhớ: Nguồn pin được tự động chuyên sang trạng thái tích cực khi dung lượng nhớ bị cạn kiệt và nó thay thế để đữ liệu không bị mắt. + Cổng truyền thông: S7-200 sử dụng trong truyền thông nối tiếp RS 485 với SVTH: Lê Quý Đông GVIID:Th.S: 10 Tran Van Trinh D6 an 1: DEM SAN PHAM KINH Trang -11— phích cắm 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các PLC khác. Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 boud.4 Các chân của công truyền thông là: 1. Truyền và nhận dữ liệu.
Không dùng Dat. Truyên vả nhận dữ liệu 9.5 Hình anh PLC: CPU222 AC/DC/RLY 1,0 E - STIAND [3] ha nh = — Mode ¬^ Switch Analog Adjustment SVTH: Lé Quy Déng GVHD: Th.s: II Trần Văn Trinh D6 an 1: DEM SAN PHAM KINH Trang -12— 42.6 Một số thông số kĩ thuật của S7-200 CPU22x: CPU221 |CPU222| CPU224 | CPU226 |CPU226XM Bộ nhớ chương trình 20-18W | 2048w | 4096W_ | 4096W | $I92W Bộ nhớ dữ liều [024W | I024W 2500W 250W 3120W Khả năng dự phòng bộ nhớ khi mất nguồn 30 giờ | 350 giờ | 1920 giờ | lI90giờ | 190 giờ I/O địa chỉ 6lnn/+Our| SIn/eOuf{ I-tIn/EOOut| 2-Hn/EL6Out| 2-tIn/l6Out Đồng hồ thời gian thực | Cartrise | Cartriee | Tích hợp | Tích hợp | Tích hợp Kch thước bộ đếm 250(128 vào, 128 ra) Tốc độ thực hiện lenh beic Ö.7 Các module vào ra mỡ rộng: * CPU 214 cho phép mở rộng nhiều nhất 7 Module. Các module mở rộng tương tự và có thề mở rộng công vào của PLUC băng cách ghép nối thêm vào các module mở rộng về phía bên phải của CPU, làm thành một móc xích. ĐỊa chỉ của các vỊ trí của các module được xác định cùng kiều.
* Sau đây là địa chỉ của một số module mở rộn ø trên CPU214 SVTH: Lê Quý Đông GVHD: ThS: 12 Tran Van Trinh D6 an 1: DEM SAN PHAM KINH Trang -13— 2.8 Hình ảnh của Module mở rộng CPU 222 3. Câu trúc bộ nhớ: * Bộ nhớ Š7-200 được chia thành 4 vùng nhớ với Í tụ điện có nhiệm vụ duy trì đữ liệu trong một khoảng thời gian nhất định khi mắt nguồn. Bộ nhớ S7- 200 có tính năng động cao, ghi dugc trong † oàn vùng, loại trừ các bít nhớ đặt biệt SM (Special memory) chỉ có thể truy cập. EEPROM MIỄN NHỚ NG0ẢI Chương trình "| Chưởng trình |# Chưởng trình — Tham số + »| Tham số < Tham số er DY liéu >| Dữ liệu «———*' |)ïï |liÊu1 Vùng đổi tưởng SVTTII: Lê Quý Đông GVHD: Th.s: 13 Trần Văn Trinh D6 an 1: DEM SAN PHAM KINH Trang - 14 — 3.1Vung nhé chwong trinh: *® Vùng nhớ chương trình là miền bộ nhớ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương trình.
Vùng này thuộc kiểu không đỗi (non-volatile) đọc / ghi được.2 Vùng tham số: *®Vùng tham số lưu giữ các tham số như: từ khoá, địa chỉ trạm. vùng này thuộc vùng không đỗi đọc / ghi được.3 Vùng dữ liệu: *Ving dữ liệu để cất các dữ liệu của chương trình gồm kết quả của các phép tính, các hằng số trong chương trình. vùng đữ liệu là miền nhớ động, có thể truy nhập theo từng bít, byte, từ (word) hoặc từ kép. * Vùng dữ liệu được chia thành các vùng nhớ nhỏ với các công dụng khác nhau.
Chúng được ký hiệu bằng chữ cái đầu theo từ tiếng Anh, đặt trưng cho công cụ riêng của chúng như sau: V : Variable Memory. I : Input image register. O : Output image regiter. : Internal Memory bits.
SM : Special Memory bits.4 Địa chỉ các vùng nhớ của S7-200 CPU 224: - Dau vao (Input): I0.1 - B6 dém ao dau vao: I0.7 (128 đầu vào) - Bộ đệm ảo đầu ra: Q0.7 (128 đầu ra) - Đầu vào tương tự: AIW0->AIW62 - Đầu ra tương tự: AQW0—>AQW62 - Vùng nhớ V: VB0—>VB5I19 - Vùng nhớ L (địa phương) LB0->LB63 - Vùng nhớM: M0.7 SVTH: Lé Quy Dong GVHD: Th.s: 14 Trần Văn Trinh D6 an 1: DEM SAN PHAM KINH Trang -15— - Vùng nhớ SM: SM0.7 - Vùng nhớ thanh ghi tông: AC0>AC3 - Kha nang quan ly Label: 0—255 - Kha nang quan ly chuong trinh con: 0-63 - Kha năng mở rộng chương trình ngắt: 0—>127 3.5 Truy cập dữ liệu tại các vùng nhớ của S7-20: 3.1 Truy cập theo bit: _.8 Vùng nhớ bỏ đêm ao dau vao (IR) L— Địa Địa chỉ chỉ bịtbị 7854321310 Dau phan cach (bất buộc) eM Byte 1 Byte2 ¥ | Byte3 Bia chi byte Byte 4 Tên vùng nhớ Byte 5 3.