Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và công nghiệp hóa, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng cao. Năng lượng điện đóng vai trò huyết mạch đối với các nhà máy, xí nghiệp. Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện là một bài toán kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi sự tổng hợp kiến thức từ nhiều chuyên ngành như mạng lưới cung cấp điện, khí cụ và thiết bị điện, kỹ thuật cao áp cũng như các tiêu chuẩn an toàn điện. Thiết kế hệ thống nếu dư thừa công suất sẽ dẫn tới lãng phí quỹ đất, vật tư và ứ đọng vốn đầu tư; ngược lại, nếu thiết kế không đảm bảo kỹ thuật sẽ dẫn đến nguy cơ sự cố, quá tải, cháy nổ và gián đoạn chuỗi sản xuất.

Đề tài "Thiết kế hệ thống cấp điện cho phân xưởng đúc" được thực hiện tại Khoa Cơ điện – Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Văn Đạt và sự phối hợp của cán bộ kỹ thuật Công ty TNHH VAP.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát đặc điểm công nghệ, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dữ liệu nguồn điện, phụ tải tại địa bàn xây dựng nhà máy.
  2. Xác định phụ tải tính toán động lực và phụ tải chiếu sáng của toàn bộ phân xưởng bằng các phương pháp giải tích kỹ thuật.
  3. Tính toán, lựa chọn vị trí và dung lượng máy biến áp, dây dẫn trung áp, thiết bị đóng cắt bảo vệ (aptomat), thanh dẫn, sứ cách điện, máy biến dòng và hệ thống cáp phân phối hạ áp.
  4. Tính toán hệ thống nối đất bảo vệ và chống sét cho trạm biến áp cũng như nhà xưởng sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cung cấp điện hạ áp (động lực và chiếu sáng), trạm biến áp phân phối và hệ thống bảo vệ an toàn cho dây chuyền sản xuất đúc áp lực cao.
  • Không gian nghiên cứu: Phân xưởng đúc thuộc Công ty TNHH VAP, đặt tại Khu công nghiệp Như Quỳnh A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Nhà xưởng có diện tích mặt bằng $2450\text{ m}^2$ (kích thước chiều dài $70\text{ m}$, chiều rộng $35\text{ m}$, chiều cao $7,5\text{ m}$).
  • Nguồn cấp điện: Trạm biến áp trung gian 110/22 kV Văn Lâm, cự ly truyền tải về nhà máy là $6\text{ km}$.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tính toán

Nghiên cứu áp dụng hệ thống lý thuyết chuẩn mực của chuyên ngành Cung cấp điện và Kỹ thuật thiết bị điện:

  • Lý thuyết xác định phụ tải tính toán: Sử dụng phương pháp hệ số cực đại ($K_{\text{max}}$) kết hợp thiết bị hiệu quả ($n_{\text{hq}}$) để tính toán phụ tải từng nhóm máy; phương pháp hệ số đồng thời ($K_{\text{đt}}$) và phương pháp số gia để tổng hợp công suất toàn phân xưởng. Tài liệu tra cứu hệ số dựa trên giáo trình Hệ thống Cung cấp điện của tác giả Nguyễn Công Hiền.
  • Lý thuyết thiết kế chiếu sáng công nghiệp: Phương pháp suất phụ tải chiếu sáng trên một đơn vị diện tích ($p_0$) kết hợp phương pháp hệ số sử dụng quang thông và phương pháp mật độ công suất.
  • Lý thuyết chọn và kiểm tra khí cụ điện, dây dẫn: Lựa chọn máy biến áp, cáp điện theo điều kiện phát nóng dài hạn cho phép ($I_{\text{cp}}$), có xét đến hệ số hiệu chỉnh môi trường ($K_{\text{hc}}$); lựa chọn thiết bị đóng cắt hạ áp (aptomat) theo điện áp định mức ($U_{\text{đm}}$), dòng điện định mức ($I_{\text{đm}}$), khả năng cắt dòng ngắn mạch ($I_{\text{cắtN}}$); kiểm tra ổn định động và ổn định nhiệt cho thanh cái, sứ hạ áp và máy biến dòng ($BI$).
  • Lý thuyết bảo vệ nối đất và chống sét: Tính toán phạm vi bảo vệ của cột thu sét độc lập, tính toán điện trở nối đất an toàn và nối đất chống sét cho công trình công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế: Thống kê danh mục máy móc, công suất định mức ($P_{\text{đm}}$), hệ số sử dụng ($K_{\text{sd}}$), hệ số công suất ($\cos\varphi$) của từng cụm dây chuyền sản xuất đúc.
  • Phương pháp tính toán giải tích kỹ thuật: Phân nhóm phụ tải, tính công suất tác dụng tính toán ($P_{\text{tt}}$), công suất phản kháng tính toán ($Q_{\text{tt}}$), công suất toàn phần ($S_{\text{tt}}$) và dòng điện tính toán ($I_{\text{tt}}$) của từng nhánh và toàn trạm.
  • Phương pháp so sánh và lựa chọn kỹ thuật: Đối chiếu các thông số tính toán với catalogue thiết bị thực tế từ các nhà sản xuất như Công ty Cổ phần Chế tạo Thiết bị điện Đông Anh, CADIVI, Merlin Gerin, Clipsal và LG.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Hệ thống cung cấp điện được thiết kế đồng bộ từ cấp điện áp trung áp $22\text{ kV}$ đến lưới hạ áp $380/220\text{ V}$:

[Lưới trung gian 110/22 kV Văn Lâm (6 km)] 
             [Đường dây AC50 (100 m)]
          [Trạm biến áp 1000 kVA - 22/0,4 kV]
     [Tủ phân phối tổng (Aptomat CM1800N 1800A)]
   [TĐL 1]     [TĐL 2]     [TĐL 3]     [TĐL 4]     [TCS]    [Dự phòng]
  (Nhóm 1)    (Nhóm 2)    (Nhóm 3)    (Nhóm 4)  (Chiếu sáng)
  • Nguồn cấp trung áp: Dẫn từ tuyến $22\text{ kV}$ vào trạm bằng đường dây nhôm lõi thép trên không loại AC50 dài $100\text{ m}$ ($r_0 = 0,65,\Omega/\text{km}$, $x_0 = 0,392,\Omega/\text{km}$).
  • Trạm biến áp phân phối: Bố trí 01 máy biến áp ngoài trời đặt tại góc cuối phân xưởng để thuận tiện kéo nguồn trung áp và giảm bán kính cấp điện hạ áp. Công suất định mức máy biến áp $1000\text{ kVA}$ ($22/0,4\text{ kV}$).
  • Tủ phân phối (TPP) và Tủ động lực (TĐL): Tủ phân phối tổng nhận điện từ trạm biến áp và cấp tới 4 tủ động lực (TĐL1, TĐL2, TĐL3, TĐL4) cùng tủ chiếu sáng (TCS). Tuyến cáp hạ áp từ TPP đến các TĐL đi trong hào cáp kỹ thuật và luồn ống thép bảo vệ đặt ngầm dưới nền bê tông nhà xưởng.
  • Thiết bị đóng cắt: Sử dụng aptomat khối 3 cực và 4 cực của Merlin Gerin cho tủ phân phối tổng, các aptomat nhánh của LG cho từng máy móc tiêu thụ điện.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHÀ MÁY

Chương này mô tả tổng quan về mặt bằng, công nghệ và nguồn điện của cơ sở sản xuất:

  • Vị trí và tự nhiên: Nhà máy thuộc Công ty TNHH VAP, KCN Như Quỳnh A, Văn Lâm, Hưng Yên. Địa hình bằng phẳng, không có mạch nước ngầm phức tạp, thuộc vùng khí hậu II với nhiệt độ trung bình từ $25 - 30^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình $60 - 75%$.
  • Dây chuyền công nghệ: Sản xuất các sản phẩm đúc áp lực cao, quy trình khép kín từ khâu nung chảy nhôm bằng lò nung đến hệ thống máy ép đúc thành phẩm, máy cắt gọt, làm sạch và xử lý nhiệt.
  • Hệ thống điện: Tiếp nhận nguồn điện $22\text{ kV}$ từ trạm 110/22 kV Văn Lâm ($6\text{ km}$). Lưới hạ áp vận hành ở cấp điện áp 3 pha 4 dây $380/220\text{ V}$, tần số định mức $50\text{ Hz}$. Phụ tải phân thành 2 nhóm chính: phụ tải động lực công suất lớn và phụ tải chiếu sáng chung xưởng.

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG

Chương II phân chia các thiết bị công nghệ thành 4 nhóm phụ tải chức năng và tiến hành giải tích phụ tải:

Nhóm Thiết bị chính trong nhóm Số lượng Tổng $P_{\text{đm}}$ (kW) $K_{\text{sd}\sum}$ $\cos\varphi_{\text{tb}}$ $n_{\text{hq}}$ $K_{\text{max}}$ $P_{\text{tt}}$ (kW) $Q_{\text{tt}}$ (kVAr) $S_{\text{tt}}$ (kVA) $I_{\text{tt}}$ (A)
Nhóm 1 Máy đúc áp lực 350T, Cẩu trục 10T, Lò ủ nhiệt 19 342,5 0,290 0,062 22 2,063 204,90 271,70 340,37 517,14
Nhóm 2 Máy đúc áp lực 850T, Máy đúc 650T, Lò ủ, Máy hàn CO2 13 346,2 0,200 0,540 17 2,720 186,90 291,56 346,11 525,86
Nhóm 3 Máy nén khí (3x75kW), Lò ga 1200T, Lò ga 1500T, Bể hút khói 7 326,2 0,610 0,730 9 1,400 278,57 261,86 381,60 579,78
Nhóm 4 Băng chuyền, Máy tiện ren, Máy cắt MAKITA, Quạt CN 12 46,5 0,314 0,674 7 1,842 26,89 29,47 39,90 60,62
  • Tổng hợp phụ tải động lực toàn phân xưởng: Áp dụng hệ số đồng thời $K_{\text{đt}} = 0,8$: $$P_{\text{tt}\sum\text{đl}} = K_{\text{đt}} \times \sum P_{\text{tt}i} = 0,8 \times 697,26 = 557,81\text{ kW}$$ $$Q_{\text{tt}\sum\text{đl}} = K_{\text{đt}} \times \sum Q_{\text{tt}i} = 0,8 \times (271,70 + 291,56 + 261,86 + 29,47) = 683,67\text{ kVAr}$$
  • Tính toán chiếu sáng: Diện tích $F = 2450\text{ m}^2$, suất phụ tải chiếu sáng $p_0 = 12\text{ W/m}^2$, công suất chiếu sáng $P_{\text{cs}} = 25,2\text{ kW}$ (cos$\varphi = 1$). Bố trí 147 bóng đèn sợi đốt $200\text{ W}$, chia thành 15 dãy đèn cấp điện từ tủ chiếu sáng riêng biệt.
  • Tổng hợp phụ tải toàn xưởng: Theo phương pháp số gia ($P_{\text{tt}\sum} > P_{\text{cs}}$), tổng công suất tác dụng $P_{\sum} = 557,7\text{ kW}$, tổng công suất toàn phần biểu kiến của phân xưởng là $S_{\sum} = 901,85\text{ kVA}$.

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN

Nội dung chương 3 tính toán và chọn lựa danh mục thiết bị cụ thể:

  • Máy biến áp: Chọn 01 máy biến áp 3 pha ngâm dầu $1000\text{ kVA} - 22/0,4\text{ kV}$ do Công ty Thiết bị điện Đông Anh sản xuất ($S_{\text{đmBA}} = 1000\text{ kVA} \ge S_{\text{tt}} = 901,85\text{ kVA}$; $\Delta P_0 = 1,57\text{ kW}$; $\Delta P_{\text{k}} = 9,5\text{ kW}$; $U_{\text{k}}% = 5%$; $I_0% = 1,3%$).
  • Aptomat tủ phân phối tổng (TPP):
    • Aptomat tổng: Mã hiệu CM1800N (Merlin Gerin), 3 cực, $U_{\text{đm}} = 690\text{ V}$, $I_{\text{đm}} = 1800\text{ A}$, $I_{\text{cắtN}} = 50\text{ kA}$ ($I_{\text{tt}} = 1683,4\text{ A}$).
    • Aptomat nhánh cấp cho TĐL1, TĐL2, TĐL3: Sử dụng loại NS630N (Merlin Gerin), 4 cực, $I_{\text{đm}} = 630\text{ A}$, $U_{\text{đm}} = 440\text{ V}$.
    • Aptomat nhánh cấp cho TĐL4: Loại C100E (Merlin Gerin), 4 cực, $I_{\text{đm}} = 100\text{ A}$, $U_{\text{đm}} = 440\text{ V}$.
    • Aptomat nhánh cấp cho tủ chiếu sáng: Loại C50N/C150N (Merlin Gerin), $I_{\text{đm}} = 63\text{ A}$.
  • Aptomat nhánh bảo vệ từng thiết bị tại các tủ động lực (hãng LG chế tạo, $U_{\text{đm}} = 600\text{ V}$):
    • Máy nén khí $75\text{ kW}$, Máy đúc $850\text{ T}$ ($42\text{ kW}$): Chọn dòng khung 225AF ($I_{\text{đm}} \ge 182,4\text{ A}$ và $141,8\text{ A}$, $I_{\text{cắtN}} = 25\text{ kA}$).
    • Máy cẩu trục $32\text{ kW}$, Máy đúc $650\text{ T}$ ($38\text{ kW}$), Lò ga 1200T/1500T, Máy hàn tích $\text{CO}2$: Chọn dòng khung 100AF ($I{\text{cắtN}} = 5\text{ kA}$).
    • Máy đúc $350\text{ T}$ ($22\text{ kW}$), Bể hút khói ($22\text{ kW}$): Chọn dòng khung 75AF ($I_{\text{cắtN}} = 5\text{ kA}$).
    • Lò ủ nhiệt ($12,5\text{ kW}$), Máy tiện ren ($14\text{ kW}$), Băng chuyền ($2,5\text{ kW}$), Máy cắt tay ($2\text{ kW}$), Quạt công nghiệp ($0,75\text{ kW}$): Chọn dòng khung 50AF ($I_{\text{cắtN}} = 2,5\text{ kA}$).
  • Khí cụ đo lường và cách điện hạ áp:
    • Máy biến dòng: Mã hiệu BD23 (Công ty Đo điện chế tạo), tỷ số biến dòng $1500/5\text{ A}$, dung lượng $15\text{ VA}$, cấp chính xác $0,5$.
    • Sứ đỡ hạ áp: Mã hiệu $\Phi-1-375$ (Liên Xô chế tạo), điện áp định mức $1\text{ kV}$, lực phá hoại khi uốn tĩnh $375\text{ kg}$, thỏa mãn lực tác dụng ngắn mạch tính toán $F_{\text{tt}} = 235,2\text{ kg}$.
  • Hệ thống cáp điện động lực (Cáp đồng 4 lõi bọc PVC do CADIVI sản xuất):
    • Cáp tổng từ TBA về TPP: Sử dụng 4 sợi cáp đồng 4 lõi tiết diện $F = 300\text{ mm}^2$ đấu song song ($I_{\text{cp}} = 4 \times 360\text{ A} = 1440\text{ A}$).
    • Tuyến TPP đến TĐL1, TĐL2, TĐL3: Sử dụng 2 sợi cáp đôi $F = 120\text{ mm}^2$ ($I_{\text{cp}} = 2 \times 284\text{ A} = 568\text{ A} \ge I_{\text{tt}}$).
    • Tuyến TPP đến TĐL4: Cáp $F = 60\text{ mm}^2$ ($I_{\text{cp}} = 140\text{ A} \ge I_{\text{tt}} = 60,62\text{ A}$).
    • Tuyến TPP đến Tủ chiếu sáng: Cáp $F = 6,0\text{ mm}^2$ ($I_{\text{cp}} = 48\text{ A} \ge I_{\text{tt}} = 44,66\text{ A}$).
    • Cáp nhánh từ TĐL đến động cơ máy: Tiết diện từ $1\text{ mm}^2$ đến $65\text{ mm}^2$ tùy theo dòng định mức từng máy (Máy nén khí: $65\text{ mm}^2$; Máy đúc 850T: $30\text{ mm}^2$; Máy đúc 650T: $25\text{ mm}^2$; Lò ga 1500T/Cẩu trục: $16\text{ mm}^2$; Máy đúc 350T/Bể hút khói: $15\text{ mm}^2$; Máy hàn $\text{CO}_2$/Lò ga 1200T: $14\text{ mm}^2$; Máy tiện ren: $13\text{ mm}^2$; Lò ủ nhiệt: $12\text{ mm}^2$; Băng chuyền: $3\text{ mm}^2$; Cắt tay: $1\text{ mm}^2$).

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT

Chương 4 trình bày cơ sở lý thuyết và các bước tính toán hệ thống bảo vệ an toàn:

  • Chống sét đánh thẳng: Tính toán chiều cao, bán kính bảo vệ của cột thu lôi lắp đặt bảo vệ trạm biến áp và cấu trúc nhà xưởng cơ khí đúc.
  • Nối đất an toàn và nối đất chống sét: Xác định cấu trúc trang bị nối đất bao gồm hệ thống cọc thép mạ đồng chôn sâu kết hợp thanh thép liên kết hàn ngầm, kiểm tra trị số điện trở tản tiếp địa thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện ($R_{\text{đ}} \le 4,\Omega$ cho hệ thống an toàn và $R_{\text{cs}} \le 10,\Omega$ cho chống sét).

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tổng kết toàn bộ kết quả tính toán thiết kế của đồ án, khẳng định các giải pháp kỹ thuật đưa ra đáp ứng đầy đủ yêu cầu cấp điện liên tục, an toàn cho dây chuyền công nghệ đúc áp lực cao và đề xuất phương án quản lý vận hành.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Xác định chính xác quy mô phụ tải: Đã tính toán tổng hợp toàn bộ 4 cụm máy động lực gồm 51 thiết bị cơ khí và hệ thống chiếu sáng trên mặt bằng $2450\text{ m}^2$, xác định công suất biểu kiến cực đại của phân xưởng là $S_{\sum} = 901,85\text{ kVA}$.
  • Phương án nguồn và phân phối hoàn chỉnh: Lựa chọn thành công 01 trạm biến áp phân phối $1000\text{ kVA} - 22/0,4\text{ kV}$ của Đông Anh vận hành kinh tế ở chế độ đầy tải; thiết kế tuyến đường dây trung áp AC50 dài $100\text{ m}$.
  • Quy cách hóa toàn diện thiết bị hạ áp: Xác lập bảng thông số chọn lựa chuẩn xác cho toàn bộ hệ thống khí cụ điện hạ áp (tủ TPP, các TĐL, aptomat khối từ 50AF đến 1800A, máy biến dòng 1500/5A, sứ đỡ $\Phi-1-375$, hệ thống cáp điện CADIVI từ $1\text{ mm}^2$ đến $300\text{ mm}^2$).
  • Đảm bảo an toàn kỹ thuật: Hoàn thành tính toán mạng lưới nối đất và bảo vệ chống sét đồng bộ cho toàn bộ công trình nhà máy.

Đóng góp thực tiễn của đồ án

  • Cung cấp một phương án thiết kế hệ thống cấp điện có tính ứng dụng cao, bám sát các điều kiện vận hành thực tế tại Công ty TNHH VAP và tuân thủ các quy phạm trang bị điện hiện hành.
  • Kết hợp hài hòa giữa các chỉ tiêu kỹ thuật (độ tin cậy cung cấp điện, tính chọn lọc khi cắt sự cố, khả năng chịu dòng ngắn mạch) và chỉ tiêu kinh tế (tiết kiệm tiết diện dây dẫn, tối ưu dung lượng máy biến áp tránh ứ đọng vốn đầu tư).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi tính toán trong tài liệu chủ yếu tập trung vào điều kiện làm việc bình thường dài hạn và kiểm tra phát nóng; việc phân tích chi tiết chế độ ngắn mạch ba pha, tính toán sụt áp khởi động cho các động cơ công suất lớn ($75\text{ kW}$) được giản lược theo giả thiết công suất nguồn đủ lớn.
  • Hướng mở rộng: Bổ sung phương án bù công suất phản kháng tự động bằng tụ bù hạ áp tại thanh cái tủ phân phối để nâng cao hệ số $\cos\varphi$, giảm tổn thất điện năng và nâng cao chất lượng điện áp khi nhà máy mở rộng thêm dây chuyền đúc.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Hệ thống Điện, Tự động hóa và Cơ điện: Nắm vững quy trình mẫu về thiết kế cung cấp điện phân xưởng công nghiệp từ khâu phân nhóm phụ tải, tính thiết bị hiệu quả ($n_{\text{hq}}$), tra hệ số $K_{\text{max}}$ đến tính toán chọn khí cụ điện thực tế.
  • Kỹ sư thiết kế và tư vấn M&E: Tham khảo các bảng thông số định mức, điều kiện lựa chọn aptomat, cáp động lực, thanh cái và cấu hình tủ phân phối hạ áp cho nhà xưởng cơ khí đúc.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân xưởng đúc sử dụng nguồn điện từ đâu và cấp điện áp là bao nhiêu?

Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ Trạm biến áp trung gian 110/22 kV Văn Lâm, cự ly truyền tải $6\text{ km}$. Điện áp qua máy biến áp $1000\text{ kVA}$ hạ xuống cấp $380/220\text{ V}$, tần số $50\text{ Hz}$ để cấp cho các thiết bị trong xưởng.

2. Tổng công suất tính toán toàn phân xưởng là bao nhiêu và máy biến áp được chọn loại nào?

Tổng công suất tính toán tác dụng toàn phân xưởng là $P_{\sum} = 557,7\text{ kW}$, công suất biểu kiến tính toán là $S_{\sum} = 901,85\text{ kVA}$. Đồ án lựa chọn 01 máy biến áp 3 pha ngâm dầu do Công ty Thiết bị điện Đông Anh chế tạo với công suất định mức $1000\text{ kVA}$, điện áp $22/0,4\text{ kV}$.

3. Phụ tải động lực của phân xưởng được chia thành mấy nhóm và nhóm nào có dòng điện tính toán lớn nhất?

Phụ tải động lực được chia làm 4 nhóm. Trong đó, Nhóm 3 (gồm 3 máy nén khí $75\text{ kW}$, lò ga 1200T, lò ga 1500T và 2 bể hút khói) có dòng điện tính toán lớn nhất là $I_{\text{tt}} = 579,78\text{ A}$ (công suất tác dụng $P_{\text{tt}} = 278,57\text{ kW}$).

4. Aptomat tổng của tủ phân phối được lựa chọn theo các thông số kỹ thuật nào?

Aptomat tổng được chọn loại CM1800N do Merlin Gerin chế tạo, loại 3 cực với điện áp định mức $U_{\text{đm}} = 690\text{ V}$, dòng điện định mức $I_{\text{đm}} = 1800\text{ A}$, khả năng cắt dòng ngắn mạch $I_{\text{cắtN}} = 50\text{ kA}$, đáp ứng dòng điện tính toán tổng của phân xưởng là $1683,4\text{ A}$.

5. Tuyến cáp hạ áp nối từ máy biến áp về tủ phân phối chính sử dụng loại cáp nào?

Sử dụng 4 đường cáp đồng hạ áp 4 lõi bọc cách điện PVC do CADIVI sản xuất, tiết diện mỗi sợi $F = 300\text{ mm}^2$, dòng cho phép mỗi sợi $I_{\text{cp}} = 360\text{ A}$ (tổng dòng cho phép của 4 sợi là $1440\text{ A}$), đảm bảo điều kiện phát nóng liên tục.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống cấp điện cho phân xưởng đúc" đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán cung cấp điện cho một cơ sở sản xuất công nghiệp thực tế tại Công ty TNHH VAP (Hưng Yên). Bằng việc ứng dụng các phương pháp giải tích kỹ thuật chuẩn xác, tác giả đã phân nhóm phụ tải, xác định công suất đỉnh $901,85\text{ kVA}$ và thiết lập cấu hình trạm biến áp $1000\text{ kVA}$ cùng hệ thống tủ phân phối, aptomat, mạng cáp CADIVI đồng bộ. Công trình đảm bảo đầy đủ các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vận hành, tính liên tục cấp điện và hiệu quả kinh tế trong đầu tư xây dựng công nghiệp.