CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỆ XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ 1.1 Tổng quan: - Công ty Cổ phần Xí Nghiệp Cơ khí Quang Trung hoạt động trong các lĩnh vực gia công chế tạo máy, các thiết bị phụ trợ phục vụ ngành giấy, dệt nhuộm…và sản xuất các loại ống giấy. Ngoài ra công ty đã thiết kế và hoàn thiện nhiều thiết bị cơ khí cho nhiều bạn hàng trên khắp cả nước.2 Các phân xưởng và hành chính của xí nghiệp: - Tổ chức hành chính: Đứng đầu lãnh đạo xí nghịêp là giám đốc, phó giám đốc sau đó tới các phòng ban với các chức năng chuyên môn khác nhau như : kỹ thuật, kế toán, lao động – tiền lương. nhằm trợ giúp giám đốc quản lý xí nghiệp. Mỗi xưởng trong xí nghiệp đều được quản lý trực tiếp bởi một xưởng trưởng.
Ngoài ra, xí nghiệp còn có tổ chức công đoàn đại diện cho các anh em công nhân theo luật quy định. - Giới thiệu các xưởng: 3 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được giao, trong suất quá trình thực hiện của mình, xí nghiệp đã nhiều lần được cải tạo, trang bị lại các máy công cụ hiện đại, công nghệ tiên tiến. Hiện nay, xí nghiệp có khoảng hơn 100 thiết bị chính, chủ yếu là máy của LIÊN XÔ (ngày nay là NGA), và được phân bố như sau: - Xưởng sửa chữa thiết bị cơ khí: Có 22 thiết bị, công suất nhỏ, chủ yếu phục vụ cho việc sửa chữa gia công các thiết bị cơ khí trong xí nghiệp và trên bờ. Ngoài ra, xưởng còn nhận gia công các thiết bị cơ khí phục vụ cho công tác sửa chữa, bảo trì giàn khoan.
- Xưởng sửa chữa thiết bị nặng: Đây là xưởng có diện tích lớn nhất trong toàn xí nghiệp. Các thiết bị ở đây đều là những máy có công suất lớn nhằm phục vụ chủ yếu cho các việc lắp ráp, sửa chữa các thiết bị có khối lượng lớn trên tàu, trên dàn khoan. - Xưởng sửa chữa thiết bị công nghệ: Có khoảng hơn 20 thiết bị với đủ loại công suất nhằm phục vụ sửa chữa các thiết bị công nghệ như khoan, bơm, vá ép,. - Xưởng sửa chữa thiết bị điện – phòng thí nghiệm khí cụ điện: Có khoảng 10 thiết bị công suất nhỏ nhằm phục vụ sửa chữa các khí cụ điện trong xí nghiệp trên dàn khoan.
Ngoài ra, với phòng thí nghiệm điện khá hiện đại, xưởng đảm bảo các khí cụ điện sau khi được sửa chữa, mua mới có chất lượng tốt, ổn định trước khi sử dụng. - Xưởng nhiệt luyện: Xưởng có khoảng 10 thiết bị, công suất lớn, chủ yếu là các chi tiết bị nhiệt làm nhiệm vụ gia tăng thêm độ bền cứng của các chi tiết sau gia công. - Xưởng sửa chữa thiết bị điện - mộc: Đây là xưởng có ít thiết bị nhất trong xí nghiệp, chủ yếu làm nhiệm vụ gia công các chi tiết bằng gỗ. - Nhà nghỉ công nhân và trạm y tế: Đây là một trong những điểm mạnh của xí nghiệp.
Để phục vụ tốt cho anh em 4 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP công nhân, xí nghiệp có trang bị các thiết bị máy nước nóng – lạnh, máy giặt công nghiệp. - Toà nhà văn phòng: Toàn bộ chiếm diện tích khoảng 300m2 được xây dựng một cách khá hiện đại. Toà nhà dùng làm hội trường, phòng làm việc của các cán bộ lãnh đạo xí nghiệp. Toà nhà gồm 4 tầng đều có kiến trúc như sau: Tầng 1: gồm một hội trường diện tích 240m2 và hai phòng khoảng 55m2.
Tầng 2,3,4: giống nhau: bốn phòng lớn 50m2 và bốn phòng nhỏ 25m2 bố trí xen kẽ nhau. Ngoài ra còn có 2 phòng WC và cầu thang ở hai đầu nhà. Yêu cầu của xí nghiệp khi thiết kế: - Thiết kế đường dây và trạm biến áp đảm bảo cho việc mở rộng xưởng sau này. Việc cấp điện cho phụ tải động lực ở các xưởng phải tách riêng khỏi mạng điện chiếu sáng để tránh cho việc đóng mở động cơ làm gây ra dao động điện áp cao trên cực đèn.
Đường dây cấp điện đi cáp ngầm để đảm bảo mỹ quan và an toàn. Phương án thiết kế phải đảm bảo các điều kiện sau: Dễ thao tác lúc vận hành. Dễ thay thế, sửa chữa khi có sự cố. Đảm bảo sự làm việc liên tục của hệ thống.4 Chia nhóm phụ tải và xác định tâm: Bảng 1.1: Nhóm thiết bị 1 Kí hiệu Tên Thiết Bị Số lượng X Y Pđm(kW) 11 Máy bào trung bình 1 22.7 8 5 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 51 Bể ngâm dd kiềm 1 15.2 3 52 Bể ngâm nước nóng 1 19.2 4 53 Máy cuốn dây nhỏ 1 15.2 1 54 Máy cuốn dây lớn 1 19.7 1 55 Bể ngâm có tăng nhiệt 1 4.2 3 57 bàn thử nghiệm thiết bị điện 1 4.0 6 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tọa độ tâm phụ tải: n X i Pđmi 22.7 m Vậy tọa độ TĐL1 là (21.7) Để vị trí thuận tiện cho việc hoạt động ta dịch chuyển về vị trí mới (21.2: Nhóm thiết bị 2 Kí hiệu Tên thiết bị Số lượng x y Pđm(kW) 6 Máy khoang tay 1 3.2 1 12 Máy phay chính xác 1 23.7 5 25 Máy cuốn ống giấy 1 3.2 3 39 Máy cẩu trung bình 1 9.2 12 39 Máy cẩu trung bình 1 28.5 Tọa độ tâm phụ tải: 7 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP n X i Pđmi 3.4m Vậy tọa độ TĐL2 là (17.4) m Để vị trí thuận tiện cho việc hoạt động ta dịch chuyển về vị trí mới (16; 19) m Bảng 1.3: Nhóm thiết bị 3 Kí hiệu Tên thiết bị Số lượng X Y Pđm(kW) 42 Lò ram 1 3.2 167 Tọa độ tâm phụ tải: n n X i Pđmi Yi Pđmi X i 1 14.26 m n n Pđmi Pđmi i 1 i 1 Vậy tọa độ TĐL3 là (14.26) m Để vị trí thuận tiện cho việc hoạt động ta dịch chuyển về vị trí mới (16;2)m 8 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Bảng 1.4: Nhóm thiết bị 4 Kí hiệu Tên thiết bị Số lượng X Y Pđm(kW) 1 Máy tiện tổng hợp 1 14.7 5 2 Máy tiện trung bình 1 18.9 8 25 Máy cuốn ống giấy 1 3.7 3 25 Máy cuốn ống giấy 1 3.3 71 Tọa độ tâm phụ tải: n n X i Pđmi Yi Pđmi X i 1 9.3m n n Pđmi Pđmi i 1 i 1 Vậy tọa độ TĐL4 là (9.3)m Để vị trí thuận tiện cho việc hoạt động ta dịch chuyển về vị trí mới (11;19)m Bảng 1.5: Nhóm thiết bị 5 Kí hiệu Tên thiết bị Số lượng X Y Pđm(kW) 5 Máy khoang đứng 1 29.65 9 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 11 Máy bào trung bình 1 12.2 15 12 Máy phay chính xác 1 22.7 3 12 Máy phay chính xác 1 25.5 Tọa độ tâm phụ tải: n n X i Pđmi Yi Pđmi X i 1 22.45m n n Pđmi Pđmi i 1 i 1 Vậy tọa độ TĐL5 là (22.45)m Để vị trí thuận tiện cho việc hoạt động ta dịch chuyển về vị trí mới (21; 1) m Bảng 1.6: Nhóm thiết bị 6 Kí hiệu Tên thiết bị Số lượng X Y Pđm(kW) 10 Máy bào giường 1 6.0 10 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 40 Máy cẩu lớn 1 4.4 207 Tọa độ tâm phụ tải: n n X i Pđmi Yi Pđmi X i 1 7.3m Y i 1 6m n n Pđmi Pđmi i 1 i 1 Vậy tọa độ TĐL3 là (7.3;6)m Để vị trí thuận tiện cho việc hoạt động ta dịch chuyển về vị trí mới (1;9)m Bảng 1.7: Nhóm thiết bị 7 Kí hiệu Tên thiết bị Số lượng X Y Pđm(kW) 34 Máy hàn PDU504 1 16.8 235 Tọa độ tâm phụ tải: 11 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP n n X i Pđmi Yi Pđmi X i 1n 12.7 m Pđmi Pđmi i 1 i 1 Vậy tọa độ TĐL3 là (12.8)m Để vị trí thuận tiện cho việc hoạt động ta dịch chuyển về vị trí mới (20; 17.8: Nhóm thiết bị 8 Kí hiệu Tên thiết bị Số lượng X Y Pđm(kW) 1 Máy tiện tổng hợp 1 3.7 5 1 Máy tiện tổng hợp 1 7.2 8 8 Máy khoang trung bình 1 14.2 8 31 Máy uốn tôn IP2000 1 14.2 8 39 Máy cẩu trung bình 1 28.2 141 12 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tọa độ tâm phụ tải: n n X i Pđmi Yi Pđmi X i 1 14.5m Y i 1 10 m n n Pđmi Pđmi i 1 i 1 Vậy tọa độ TĐL3 là (14.5;10)m Để vị trí thuận tiện cho việc hoạt động ta dịch chuyển về vị trí mới (16.9: Nhóm thiết bị 9 Kí hiệu Tên thiết bị Số lượng X Y Pđm(kW) 2 Máy tiện trung bình 1 3.7 5 11 Máy bào trung bình 1 15.7 15 11 Máy bào trung bình 1 17.9 116 Tọa độ tâm phụ tải: n n X i Pđmi Yi Pđmi X i 1 10 m Y i 1 10.95m n n Pđmi Pđmi i 1 i 1 Vậy tọa độ TĐL9 là (10;10.95)m 13 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Để vị trí thuận tiện cho việc hoạt động ta dịch chuyển về vị trí mới (19;12)m 1.5 Phụ tải tính toán.10: Tủ động lực 1(Xưởng SCTB Điện Mộc) STT Tên Thiết Bị Số lượng Pđm(kW) Ksd cosφ Idm Imm 11 Máy bào trung bình 1 15 0.86 51 Bể ngâm dd kiềm 1 3 0.58 52 Bể ngâm nước nóng 1 4 0.77 53 Máy cuốn dây nhỏ 1 1 0.19 54 Máy cuốn dây lớn 1 1 0.19 Hệ số công suất nhóm: n Pđmi cos i Cos tb i 1 0.33 n Pđmi i 1 Hệ số Ksd nhóm: n Pđmi Ksd K sd i 1 0.71 n Pđmi i 1 Hệ số hiệu quả: 14 GVHD: TS ĐOÀN THỊ BẰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2 n Pđmi N hq i 1 6.8 n Pđmi 2 i 1 Phụ tải trung bình: 12 Ptb K sd Pđmi 0.5kW 1 Qtb Ptb tan tb 50.2kVar Xác định phụ tải tính toán: Từ Ksd=0.21 Ptt K max Ptb 1.2 74kVar(Vì Nhq 10) Stt Ptt Q tt 52 2 49 2 96 kVA Stt 96 I tt 145.38 Xác định dòng định mức và Imm thiết bị: Pdm I dm 3U cos Với Udm=380V Pdmi: Công suất từng thiết bị.Idm Với Kmm = 5÷7.