Đồ án: Thiết Kế Cung Cấp Điện Nhà Máy Sản Xuất Nước Sinh Hoạt - Bách Khoa

Đồ án cung cấp điện nhà máy nước sinh hoạt Bách Khoa: Thiết kế hệ thống điện, đảm bảo vận hành ổn định, hiệu quả. Tối ưu hóa năng lượng.

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án liên môn

2022

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

1.1. Giới thiệu về nhà máy

1.1.1. Một số thông tin cơ bản về nhà máy

1.2. Quy trình công nghệ

1.2.1. Bản vẽ quy trình công nghệ

1.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ

1.2.3. Các công trình chính trong hệ thống xử lí nước

1.2.4. Các hóa chất được sử dụng

1.2.5. Tiêu chuẩn nước đầu ra

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THIẾT BỊ VẬN HÀNH VÀ CƠ CẤP CHẤP HÀNH TRONG HỆ THỐNG

2.1. Một số yêu cầu:

2.2. Tính chọn Contactor:

2.2.1. Chọn Contactor cho bơm nước thô:

2.2.2. Chọn Contactor cho bơm nước sạch:

2.3. Tính chọn relay nhiệt cho mạch khởi động mềm:

2.3.1. Chọn relay nhiệt cho bơm nước thô:

2.3.2. Chọn relay nhiệt cho bơm nước sạch:

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY

3.1. Tính toán phụ tải nhà máy:

3.1.1. Tính toán phụ tải cho vùng 1:

3.1.2. Tính toán phụ tải vùng 2

3.2. Biểu đồ phụ tải:

3.3. Chọn phương án cấp điện, sơ đồ cấu trúc cấp điện, máy biến áp, máy phát dự phòng:

3.3.1. Sơ đồ cung cấp điện:

3.3.2. Sơ đồ đi dây cho toàn dây chuyền:

3.3.3. Lưu ý khi chọn máy biến áp:

3.3.4. Tính chọn máy biến áp cho vùng 1:

3.3.5. Tính chọn máy biến áp cho vùng 2:

3.3.6. Xác định tổn thất công suất trong trạm biến áp

3.3.7. Tính chọn máy phát điện dự phòng:

3.3.8. Tủ điện ATS:

3.4. Tính chọn các thiết bị cho từng vùng:

3.4.1. Dao cách ly và cầu chì:

3.4.2. Áp-tô-mát và cầu chì hạ áp:

3.4.2.1. Áp-tô-mát tổng tủ phân phối 1:
3.4.2.2. Áp-tô-mát tủ động lực 1:
3.4.2.3. Áp-tô-mát tủ phân phối 2
3.4.2.4. Áp-tô-mát tủ động lực 2:
3.4.2.5. Áp-tô-mát tủ động lực 3:
3.4.2.6. Áp-tô-mát tủ động lực 4:
3.4.2.7. Áp-tô-mát tủ động lực 5:
3.4.2.8. Áp-tô-mát tủ chiếu sáng:
3.4.2.9. Chọn áp-tô-mát cho bơm nước thô:
3.4.2.10. Chọn áp-tô-mát cho bơm chìm nước rò rỉ:
3.4.2.11. Chọn áp-tô-mát cho quạt hút gió hầm bơm:
3.4.2.12. Chọn áp-tô-mát cho máy khuấy bể trộn :
3.4.2.13. Chọn áp-tô-mát cho máy khuấy bể phản ứng :
3.4.2.14. Chọn áp-tô-mát cho máy khuấy PAC:
3.4.2.15. Chọn áp-tô-mát cho bơm nước tiếp áp:
3.4.2.16. Chọn áp-tô-mát cho máy hút khí:
3.4.2.17. Chọn áp-tô-mát cho bơm dung dịch vôi:
3.4.2.18. Chọn cầu chì cho van:
3.4.2.19. Chọn cầu chì cho bơm định lượng PAC:

3.5. Thanh góp tủ phân phối 1:

3.6. Thanh góp tủ động lực 1:

3.7. Thanh góp tủ phân phối 2

3.8. Thanh góp tủ động lực 2:

3.9. Thanh góp tủ động lực 3:

3.10. Thanh góp tủ động lực 4:

3.11. Thanh góp tủ động lực 5:

3.12. Dây dẫn và cáp:

3.12.1. Chọn dây từ lưới điện đến TBA:

3.12.2. Chọn cáp từ TBA đến tủ phân phối 1:

3.12.3. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:

3.12.4. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ phân phối 2

3.12.5. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 2:

3.12.6. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 3:

3.12.7. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 4:

3.12.8. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 5:

3.12.9. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ chiếu sáng:

3.12.10. Chọn cáp từ tủ tủ động lực đến bơm nước thô:

3.12.11. Chọn cáp từ tủ tủ động lực 3 đến bơm chìm nước rò rỉ:

3.12.12. Chọn cáp từ tủ tủ động lực 3 đến quạt hút gió hầm bơm:

3.12.13. Chọn cáp từ tủ tủ động lực 3 đến van đẩy bơm nước thô:

3.12.14. Chọn cáp từ tủ động lực 2 đến máy khuấy bể trộn:

3.12.15. Chọn cáp từ tủ động lực 2 đến máy khuấy bể phản ứng:

3.12.16. Chọn cáp từ tủ động lực 3 đến van bể lắng và van bể lọc:

3.12.17. Chọn cáp từ tủ động lực 4 đến máy khuấy PAC:

3.12.18. Chọn cáp từ tủ động lực 4 đến van bồn:

3.12.19. Chọn cáp từ tủ động lực 4 đến bơm định lượng PAC:

3.12.20. Chọn cáp từ tủ tủ động lực 4 đến palang xích 1 tấn:

3.12.21. Chọn cáp từ tủ động lực 5 đến bơm nước tiếp áp:

3.12.22. Chọn cáp từ tủ động lực 5 đến van điều chỉnh lưu lượng Clo:

3.12.23. Chọn cáp từ tủ động lực 5 đến máy hút khí:

3.12.24. Chọn cáp từ tủ động lực 5 đến bơm dung dịch vôi:

3.13. Dao cách ly và cầu chì

3.14. Áp-tô-mát và cầu chì hạ áp

3.14.1. Áp-tô-mát tổng tủ phân phối 3:

3.14.2. Áp-tô-mát tủ động lực 6:

3.14.3. Áp-tô-mát tủ động lực 7:

3.14.4. Áp-tô-mát tủ động lực 8:

3.14.5. Áp-tô-mát tủ chiếu sáng :

3.14.6. Chọn áp-tô-mát cho bơm nước sạch:

3.14.7. Chọn áp-tô-mát cho bơm nước rửa lọc:

3.14.8. Chọn áp-tô-mát cho máy thổi khí rửa lọc:

3.14.9. Chọn áp-tô-mát cho bơm chìm nước rò rỉ:

3.14.10. Chọn áp-tô-mát cho quạt hút gió hầm bơm

3.14.11. Chọn cầu chì cho van đẩy bơm nước sạch:

3.14.12. Chọn cầu chì cho bơm lấy mẫu bể chứa:

3.15. Thanh góp tủ phân phối 8

3.16. Thanh góp tủ động lực 6:

3.17. Thanh góp tủ động lực 7:

3.18. Thanh góp tủ động lực 8:

3.19. Dây dẫn và cáp:

3.19.1. Chọn dây từ lưới điện đến TBA:

3.19.2. Chọn cáp từ TBA đến tủ phân phối 3:

3.19.3. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 6:

3.19.4. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 7:

3.19.5. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 8:

3.19.6. Chọn cáp từ tủ động lực đến bơm nước sạch:

3.19.7. Chọn cáp từ tủ động lực đến bơm nước rửa lọc và máy thổi khí:

3.19.8. Chọn cáp từ tủ động lực 8 đến bơm chìm nước rò rỉ:

3.19.9. Chọn cáp từ tủ động lực 8 đến bơm nước lấy mẫu bể chứa:

3.19.10. Chọn cáp từ tủ tủ động lực 8 đến quạt hút gió hầm bơm:

3.19.11. Chọn cáp từ tủ tủ động lực 8 đến van đẩy bơm nước sạch:

3.19.12. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ chiếu sáng:

3.20. Tính toán ngắn mạch cho từng vùng:

3.20.1. Tính toán ngắn mạch tại tủ phân phối 1:

3.20.2. Tính toán ngắn mạch tại tủ động lực 1:

3.20.3. Tính toán ngắn mạch tại tủ phân phối 2

3.20.4. Tính toán ngắn mạch tại tủ động lực 2:

3.20.5. Tính toán ngắn mạch tại tủ động lực 3:

3.20.6. Tính toán ngắn mạch tại tủ động lực 4:

3.20.7. Tính toán ngắn mạch tại tủ động lực 5:

3.20.8. Tính toán ngắn mạch tại tủ phân phối 3:

3.20.9. Tính toán ngắn mạch tại tủ động lực 6:

3.20.10. Tính toán ngắn mạch tại tủ động lực 7:

3.20.11. Tính toán ngắn mạch tại tủ động lực 8:

3.20.12. Mô phỏng etap

3.21. Nối đất và chống sét:

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC

4.1. Lựa chọn bộ điều khiển PLC:

4.1.1. Giới thiệu tổng quan về PLC:

4.1.2. Cấu trúc của PLC:

4.1.3. Ngôn ngữ lập trình sử dụng để thực hiện chương trình:

4.2. Phân kênh các thiết bị trong hệ thống:

4.3. Nguyên lý hoạt động và lưu đồ thuật toán:

4.3.1. Nguyên lý hoạt động:

4.3.1.1. Lưu đồ thuật toán cho vùng 1:
4.3.1.2. Lưu đồ thuật toán cho vùng 2:

4.4. Lập trình:

4.1. Chương trình cho vùng 1:

4.2. Chương trình cho vùng 2:

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Thiết Kế Cung Cấp Điện Nhà Máy Nước Sinh Hoạt

Nhà máy nước sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước sạch cho cộng đồng. Để đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả, việc thiết kế cung cấp điện nhà máy nước cần được thực hiện một cách khoa học và chính xác. Hệ thống điện không chỉ cung cấp năng lượng cho các thiết bị bơm, xử lý nước mà còn đảm bảo an toàn và tin cậy cho toàn bộ quy trình. Việc lựa chọn các thiết bị điện, tủ điện nhà máy nước, máy biến áp nhà máy nước, tính toán phụ tải, và thiết kế hệ thống điều khiển đều đóng vai trò then chốt. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về thiết kế điện nhà máy nước, các yếu tố cần xem xét và các giải pháp tối ưu để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy cao nhất.

1.1. Vai trò của Hệ Thống Điện trong Nhà Máy Nước Sinh Hoạt

Hệ thống điện trong nhà máy nước sinh hoạt không chỉ đơn thuần là cung cấp điện năng cho các thiết bị. Nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển điện nhà máy nước, giám sát và bảo vệ các thiết bị. Một hệ thống điện được thiết kế tốt sẽ giúp giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động do sự cố, tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và kéo dài tuổi thọ của các thiết bị. Hệ thống bơm nước, trạm bơm nước, hệ thống xử lý nước sinh hoạt đều cần nguồn điện ổn định. Việc ứng dụng tự động hóa nhà máy nước và các hệ thống SCADA, PLC càng làm tăng thêm vai trò của hệ thống điện.

1.2. Các Tiêu Chuẩn Thiết Kế Điện Nhà Máy Nước Sinh Hoạt

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế điện nhà máy nước là bắt buộc để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Các tiêu chuẩn này bao gồm các quy định về an toàn điện, chất lượng điện năng, bảo vệ chống sét, và tiếp địa. Ngoài ra, cần tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường, tiết kiệm năng lượng và sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường. Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế như IEC, IEEE cần được tham khảo và áp dụng một cách phù hợp.

1.3. Sơ Đồ Điện Nhà Máy Nước Sinh Hoạt Phân tích và Đọc hiểu

Sơ đồ điện nhà máy nước là bản vẽ kỹ thuật quan trọng, thể hiện đầy đủ các thành phần của hệ thống điện, từ nguồn cung cấp, đường dây, thiết bị bảo vệ, đến các tủ điện và thiết bị tiêu thụ. Việc đọc và hiểu sơ đồ điện giúp cho việc vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện được thực hiện một cách dễ dàng và chính xác. Sơ đồ cần thể hiện rõ các thông số kỹ thuật, vị trí lắp đặt và kết nối của các thiết bị.

II. Thách Thức và Vấn Đề trong Cung Cấp Điện Nhà Máy Nước

Quá trình cung cấp điện nhà máy nước luôn đối mặt với nhiều thách thức. Đầu tiên là đảm bảo nguồn điện liên tục, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp. Sự cố mất điện có thể gây gián đoạn quy trình xử lý nước, ảnh hưởng đến chất lượng nước cung cấp cho người dân. Thứ hai, việc tiết kiệm điện năng là một vấn đề cấp bách. Nhà máy nước tiêu thụ một lượng lớn điện năng, do đó việc tối ưu hóa tiết kiệm điện nhà máy nước là rất quan trọng. Cuối cùng, việc đảm bảo an toàn điện nhà máy nước là một ưu tiên hàng đầu. Hệ thống điện cần được thiết kế và vận hành một cách an toàn để bảo vệ người lao động và cộng đồng.

2.1. Đảm Bảo Nguồn Điện Liên Tục cho Nhà Máy Nước Sinh Hoạt

Việc đảm bảo nguồn điện liên tục cho nhà máy nước sinh hoạt đòi hỏi việc sử dụng các nguồn điện dự phòng như máy phát điện. Điện dự phòng nhà máy nước cần có khả năng khởi động nhanh chóng và cung cấp đủ công suất để duy trì hoạt động của các thiết bị quan trọng. Ngoài ra, việc sử dụng hệ thống UPS (Uninterruptible Power Supply) có thể giúp bảo vệ các thiết bị nhạy cảm khỏi các biến động điện áp.

2.2. Tiết Kiệm Điện Năng trong Nhà Máy Nước Các Giải Pháp

Việc tiết kiệm điện nhà máy nước có thể được thực hiện thông qua nhiều giải pháp khác nhau. Sử dụng các thiết bị hiệu suất cao, tối ưu hóa quy trình vận hành, và áp dụng các công nghệ điện năng lượng mặt trời nhà máy nước là những biện pháp hiệu quả. Việc giám sát và điều khiển năng lượng thông minh cũng giúp phát hiện và khắc phục các điểm tiêu thụ năng lượng lãng phí.

2.3. An Toàn Điện và Phòng Chống Cháy Nổ trong Nhà Máy Nước

An toàn điện nhà máy nước là yếu tố quan trọng cần được chú trọng. Các biện pháp an toàn bao gồm việc sử dụng các thiết bị bảo vệ như cầu dao, aptomat, và rơ le; kiểm tra và bảo trì định kỳ hệ thống điện; và đào tạo nhân viên về an toàn điện. Phòng chống cháy nổ cũng là một phần quan trọng của an toàn điện, đặc biệt trong các khu vực có chứa hóa chất dễ cháy.

III. Phương Pháp Thiết Kế và Lựa Chọn Thiết Bị Cung Cấp Điện

Việc thiết kế cung cấp điện nhà máy nước đòi hỏi một quy trình bài bản và khoa học. Bước đầu tiên là tính toán phụ tải của nhà máy, bao gồm cả phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng. Sau đó, cần lựa chọn phương án cấp điện phù hợp, bao gồm việc xác định vị trí đặt trạm biến áp, lựa chọn máy biến áp nhà máy nước và các thiết bị bảo vệ. Cuối cùng, cần thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát điện để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.

3.1. Tính Toán Phụ Tải và Lựa Chọn Dây Dẫn Cáp Điện Nhà Máy Nước

Tính toán phụ tải là bước quan trọng nhất trong thiết kế điện nhà máy nước. Cần xác định chính xác công suất tiêu thụ của từng thiết bị, từ đó tính toán tổng công suất của nhà máy. Dựa vào kết quả tính toán, có thể lựa chọn dây dẫn và cáp điện có tiết diện phù hợp để đảm bảo khả năng chịu tải và giảm thiểu tổn thất điện năng.

3.2. Lựa Chọn Máy Biến Áp và Thiết Bị Bảo Vệ Điện Nhà Máy Nước

Việc lựa chọn máy biến áp nhà máy nước cần dựa trên tổng công suất của nhà máy và hệ số dự phòng. Tủ điện nhà máy nước phải đảm bảo cung cấp điện áp ổn định và đáp ứng các yêu cầu về an toàn. Các thiết bị bảo vệ như cầu dao, aptomat, và rơ le cần được lựa chọn dựa trên dòng ngắn mạch dự kiến để bảo vệ hệ thống điện khỏi các sự cố.

3.3. Thiết Kế Hệ Thống Tiếp Địa và Chống Sét cho Nhà Máy Nước

Hệ thống tiếp địa và chống sét là yếu tố quan trọng để bảo vệ hệ thống điện và thiết bị khỏi các tác động của sét và các sự cố điện. Hệ thống tiếp địa cần có điện trở thấp để đảm bảo khả năng xả dòng sự cố nhanh chóng. Hệ thống chống sét cần được thiết kế để bảo vệ các thiết bị khỏi các xung điện áp cao do sét gây ra.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu về Cấp Điện Nhà Máy Nước

Nhiều nhà máy nước đã áp dụng các giải pháp cung cấp điện tiên tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc sử dụng các hệ thống điều khiển điện nhà máy nước thông minh, tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo, và tối ưu hóa quy trình vận hành đã mang lại những kết quả tích cực. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc đầu tư vào hệ thống điện hiệu quả có thể giúp giảm chi phí vận hành, nâng cao độ tin cậy, và bảo vệ môi trường.

4.1. Case Study Ứng Dụng Năng Lượng Mặt Trời Trong Nhà Máy Nước

Việc ứng dụng điện năng lượng mặt trời nhà máy nước ngày càng trở nên phổ biến. Các nhà máy nước có thể lắp đặt các tấm pin mặt trời trên mái nhà hoặc trên các khu đất trống để tạo ra điện năng, giảm sự phụ thuộc vào lưới điện quốc gia và giảm chi phí điện năng. Hệ thống điện năng lượng mặt trời cũng giúp giảm lượng khí thải carbon, góp phần bảo vệ môi trường.

4.2. Tối Ưu Hóa Hệ Thống Bơm Nước và Tiết Kiệm Năng Lượng

Hệ thống bơm nước tiêu thụ một lượng lớn điện năng trong nhà máy nước. Việc sử dụng các bơm hiệu suất cao, điều khiển tốc độ bơm bằng biến tần, và tối ưu hóa quy trình vận hành có thể giúp giảm đáng kể lượng điện năng tiêu thụ. Việc kiểm tra và bảo trì định kỳ hệ thống bơm cũng giúp duy trì hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

4.3. Giải Pháp Tự Động Hóa và Giám Sát Điện Năng Nhà Máy Nước

Việc tự động hóa nhà máy nước và áp dụng các hệ thống SCADA, PLC giúp nâng cao hiệu quả vận hành và giảm thiểu sự can thiệp của con người. Hệ thống giám sát điện năng cho phép theo dõi và phân tích dữ liệu tiêu thụ điện, từ đó phát hiện và khắc phục các điểm tiêu thụ năng lượng lãng phí. SCADA nhà máy nước, PLC nhà máy nước giúp vận hành trơn tru hơn.

V. Bảo Trì và Quản Lý Hệ Thống Điện Nhà Máy Nước Sinh Hoạt

Công tác bảo trì điện nhà máy nước là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn. Kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng các thiết bị điện, và khắc phục kịp thời các sự cố là những công việc cần thiết. Ngoài ra, cần có quy trình quản lý hệ thống điện chặt chẽ, bao gồm việc lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, lập kế hoạch bảo trì, và đào tạo nhân viên.

5.1. Quy Trình Kiểm Tra và Bảo Dưỡng Định Kỳ Thiết Bị Điện

Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ cần được thực hiện theo kế hoạch, bao gồm việc kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, vệ sinh, bôi trơn, và thay thế các bộ phận bị hao mòn. Việc kiểm tra cần được thực hiện bởi các kỹ thuật viên có chuyên môn và kinh nghiệm.

5.2. Khắc Phục Sự Cố và Sửa Chữa Hệ Thống Điện Nhanh Chóng

Khi có sự cố xảy ra, cần có quy trình khắc phục nhanh chóng để giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động. Việc xác định nguyên nhân sự cố, chuẩn bị các vật tư thay thế, và thực hiện sửa chữa một cách chính xác là những bước quan trọng.

5.3. Đào Tạo và Nâng Cao Kỹ Năng cho Nhân Viên Vận Hành Điện

Nhân viên vận hành điện cần được đào tạo bài bản về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, và các quy trình an toàn. Việc nâng cao kỹ năng thường xuyên giúp nhân viên có thể vận hành và bảo trì hệ thống điện một cách hiệu quả và an toàn.

VI. Tương Lai của Thiết Kế và Cung Cấp Điện Nhà Máy Nước

Tương lai của thiết kế và cung cấp điện nhà máy nước sẽ chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các công nghệ mới. Việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, áp dụng các hệ thống điều khiển thông minh, và tích hợp các giải pháp IoT (Internet of Things) sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí vận hành, và bảo vệ môi trường. Điện công nghiệp nhà máy nước sẽ ngày càng trở nên thông minh và bền vững.

6.1. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo AI và IoT trong Quản Lý Điện Năng

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và IoT trong quản lý điện năng giúp tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, dự đoán và ngăn chặn các sự cố, và tự động điều chỉnh các thông số vận hành. Các hệ thống AI có thể phân tích dữ liệu từ các cảm biến IoT để đưa ra các quyết định thông minh và hiệu quả.

6.2. Phát Triển Các Giải Pháp Năng Lượng Tái Tạo Cho Nhà Máy Nước

Việc phát triển các giải pháp năng lượng tái tạo như điện năng lượng mặt trời, điện gió, và năng lượng sinh khối giúp giảm sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch và giảm lượng khí thải carbon. Các nhà máy nước có thể tự sản xuất điện năng, trở thành các đơn vị tự cung tự cấp năng lượng.

6.3. Hướng Đến Nhà Máy Nước Thông Minh và Bền Vững

Xu hướng phát triển là hướng đến các nhà máy nước thông minh và bền vững, tích hợp các công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, giảm chi phí vận hành, và bảo vệ môi trường. Các nhà máy nước thông minh sẽ tự động điều chỉnh các thông số vận hành, dự đoán và ngăn chặn các sự cố, và cung cấp nguồn nước sạch một cách liên tục và bền vững.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 1.1 Giới thiệu về nhà máy 1.1 Một số thông tin cơ bản về nhà máy Lượng nước sinh hoạt cần xử lý: 120.000 m3 /ngày Lưu lượng trung bình mỗi giờ: 5.000 m3 /h Lưu lượng lớn nhất trong 1 giờ: 5.273 m3 /h Diện tích của nhà máy: 5. Khoảng cách giữa lối đi lại là 1,5m. Năng lượng điện cung cấp cho nhà máy được lấy từ hệ thống lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp trung gian cách nhà máy 3 km. Về phụ tải điện của nhà máy thì phân bố tương đối tập trung, đa số các phụ tải điện là các động cơ điện, có cấp điện áp chủ yếu là 0,4 kV và bao gồm hệ thống chiếu sáng sử dụng điện 220 V.

Thời gian sử dụng công suất cực đại của nhà máy: Tmax = 5000h 1.2 Quy trình công nghệ 1.1 Bản vẽ quy trình công nghệ Hình 1. 1:Bản vẽ quy trình công nghệ 12 Thiết kế hệ thống điều khiển và cung cấp điện cho nhà máy sản xuất nước sinh hoạt 1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ Tại cửa sông, nước sông được dẫn vào 2 hầm thu nước, thông qua các ống dẫn đặt dưới mực nước sông khoảng 4m. Tại các miệng thu nước có đặt song chắn rác để giữ rác lớn. Tại ngõ vào hầm có đặt 3 máy lược rác tự động để thu gom rác nhỏ.

Nước sông được bơm truyền tải về Nhà máy qua đường ống dài. Công suất truyền tải nước sông trung bình khoảng từ 4. Tại Nhà máy, nước sông được đổ vào hồ sơ lắng, do hệ thống sông cầu đỏ lẫn rất nhiều cát mịn, nước sau khi được lắng cát sẽ được dẫn vào ống và được bơm qua bể trộn bằng trạm bơm cấp 1. Ở trạm bơm cấp 1 sẽ có 4 máy bơm hoạt động với tần suất 3 chạy 1 nghỉ.

Tại bể trộn nước được bơm PAC từ khu vực nhà hóa chất, và được khuấy nhẹ để tăng cường phản ứng tạo bọt. Mỗi bể phản ứng với 8 máy khuấy với công suất 30KW mỗi máy được phân bố đều theo chiều dài từng bể, mỗi bể phản ứng chia ra 2 buồng thông với nhau bởi các vách ngăn hở. Nước sẽ được đưa đến bể phản ứng, để các bọt bẩn kết tinh nhiều nhất có thể và chảy vào 2 máng xối, dẫn xuống vể lắng. Tiếp đến nước đi qua bể phân phối nước trung gian để phân phối nước đều cho 4 bể lắng lớp mỏng (lamen), thu nước bề mặt qua ống đục lỗ.

Cứ định kỳ 5-6 tháng, ta sẽ xả bùn và vệ sinh bể 1 lần, sử dụng phương pháp xả bùn kiểu thủy lực, tức là dùng vòi phun nước với vận tốc lớn, phun vào từng miếng kim loại để tẩy bùn. Ở bể lắng này, nước sẽ dân lên và chảy ngang về 2 phía, mỗi phía có 1 máng tập trung dẫn nước tới bể lọc nhanh. Bể lọc nhanh được trang bị van tuyến tính để điều khiển vận tốc nước chảy qua, dễ dàng trong việc rửa bể. Bể lọc nhanh trọng lực được phân làm 2 dãy, nằm dọc 2 bên, mỗi dãy 6 bể, máng phân phối và máng thu rửa lọc chung… Bể lọc có chụp lọc thu nước ở đáy bể, phía trên là lớp đan đỡ vật liệu lọc, đan có lỗ gắn chụm lọc nhựa hình xương cá.

Lớp vật liệu lọc được sắp xếp thành 2 lớp: lớp sỏi dày khoảng 150 mm nằm bên dưới và lớp cát dày khoảng 950 mm nằm bên trên. Sau thời gian lọc trung bình thì bể lọc bị nghẽn, tổn thất áp lực tại vật liệu lọc đạt 1,5 m thì hệ thống lọc sẽ báo nghẹt và phát tín hiệu yêu cầu rửa bể. Công việc rửa bể lọc trải qua 3 công đoạn: rửa gió, rửa gió kết hợp với rửa nước và cuối cùng là rửa nước với tổng thời gian rửa lọc khoảng 21 phút và lượng nước rửa là 450 m3 /bể. Từ bể lọc, nước được thu vào một mương chung dẫn đến bể chứa nước.

Tại đây có đường ống châm các dung dịch: Clor để khử trùng, Fluor để chống sâu răng, vôi để ổn định hóa nước (nâng nồng độ PH), đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt. Sau đó, nước được chuyển về 2 bể chứa nước sạch với tổng thể tích chứa là 40.000 m 3 (2 bể mỗi bể có dung tích 20. Nước từ bể chứa nước sạch được dẫn qua trạm bơm số 2 bằng 1 mương ngầm, Trong mương có đồng hồ đo lưu lượng nước, có 1 máy thổi khí để tăng nồng độ oxi, và châm clo 13 Thiết kế hệ thống điều khiển và cung cấp điện cho nhà máy sản xuất nước sinh hoạt thêm 1 lần nữa để nước phù hợp với tiêu chuẩn mà bộ y tế yêu cầu. Trên các đường ống dẫn của trạm bơm số 2, có gắn 6 máy bơm ly tâm trục ngang 2 cửa hút với công suất 420kW, lưu lượng Q=2400m3/h, cột áp 52m.

Cách thức bơm hoạt động: 5 chạy 1 dự phòng.3 Các công trình chính trong hệ thống xử lí nước a) Trạm bơm cấp 1 Trạm bơm cấp 1 được đặt ở gần nguồn nước, nhiệm vụ của trạm cấp 1 là đưa nước thô từ nguồn về để nhà máy xử lí. Trạm bơm gồm: Ống dẫn nước từ nguồn, bể chứa nước tạm thời, song chắn rác, máy thổi khí oxi. Trạm bơm với 4 bơm ly tâm trục ngang 2 của hút với công suất 185kW, lưu lượng Q=2650m3/h, cột áp 19m, tốc độ quay n=1500rpm. 2:Hệ thống máy bơm của trạm bơm cấp 1 Nước được đẩy từ nguồn vào bể tạm thời, tại đây có sục oxi để tăng nồng độ oxi trong nước, sau đó nước được bơm về nhà máy thông qua các đường ống.

b) Hồ sơ lắng Hồ sơ lắng có nhiệm vụ trữ nước đổ từ sống và sơ lắng 1 cát có trong nước để tạo điều kiện dễ dàng cho các quá trình sau. Ngoài ra còn có nhiệm vụ làm tốc độ chảy của nước khi về 14 Thiết kế hệ thống điều khiển và cung cấp điện cho nhà máy sản xuất nước sinh hoạt nhà máy để bảo vệ cho các công trình phía sau và đảm bảo cho nước được phân phối tự động vào các bể sơ cấp khác. Tại bể tiếp nhận có máy thổi khí để sục khí oxi nhằm tăng nồng độ oxi trong nước. 3: Bể tiếp nhận c) Bể trộn Từ bể tiếp nhận, nước được dẫn từ đường ống ngầm qua bể trộn, trên các đường ống có đồng hồ đo lưu lượng.

Nước sẽ được châm với PAC trong đường ống theo tỷ lệ lưu lượng đo được, sau đó đổ vào 2 bể trộn. Bể trộn với các động cơ khuấy sẽ khuấy đều, làm cho các phân tử hóa chất phân bố đều trong nước, tạo điều kiện tiếp xúc tốt giữa các phân tử hóa chất với các phân tử hữu cơ có trong nước. Có 2 bể trộn cơ khí trong hệ thống. 15 Thiết kế hệ thống điều khiển và cung cấp điện cho nhà máy sản xuất nước sinh hoạt Hình 1.4: Ống châm PAC Hình 1.5: Bể trộn hóa chất PAC d) Bể phản ứng 16 Thiết kế hệ thống điều khiển và cung cấp điện cho nhà máy sản xuất nước sinh hoạt Nước từ bể trộn sơ cấp sẽ được đổ về bể phản ứng.

Tại đây, bể sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất để quá trình keo tụ hoàn thành, để các chất lơ lửng trong nước tạo thành những bông. Có 4 bể đặt 4 góc và 8 máy khuấy tạo bông, với mục đích khuấy nhẹ để tăng tốc độ phản ứng và đồng thời mở thúc đẩy tiếp xúc của phân tử nước với PAC. Mỗi ngăn của bể có gắn van cổng tháo nước.6: Bể phản ứng e) Bể lắng lamen Chức năng: loại bỏ các bông cặn và giảm độ đục của nước nhờ khả năng lắng dưới tác động của trọng lực. Với các bản vách ngăn nghiêng 1 góc 450-600 so với mặt ngang và đặt song song với nhau, sau khi nước được đưa vào bể các miếng này sẽ cản các bông lớn lại là để chúng lắng xuống ngăn chứa bùn phía dưới.

Sau đó nước sẽ tiếp tục di chuyển lên phía trên theo đường đặt các bản vách mỏng. Trong quá trình di chuyển qua tấm vách, các cặn lắng sẽ va chạm với nhau, bám vào bề mặt các vách. Khi các bông cặn có khối lượng đủ lớn sẽ thắng được động lực của dòng nước thì bông cặn sẽ rơi xuống vùng lắng. Sẽ có 4 bể lắng lanmen, cặn sẽ chìm xuống bể chứa bùn phía dưới còn nước sẽ dâng lên là chạy vào 2 kênh ở hai bên để dẫn qua bể tiếp theo.

17 Thiết kế hệ thống điều khiển và cung cấp điện cho nhà máy sản xuất nước sinh hoạt Hiệu quả của bể lắng lớp mỏng rất cao. Vì vậy kích thước bể lắng lớp mỏng nhỏ hơn bể lắng ngang 5,26 lần, tiết kiệm diện tích đất xây dựng và khối lượng xây dựng công trình.7: Bể lắng lớp mỏng (lamen) Tuy có hiệu quả lắng cao, bể lắng lớp mỏng có nhược điểm là độ bền các khối ống hình trụ, bản vách nghiên bị cong vênh và xô lệch dần theo thời gian. Việc xả rửa cặn lắng từ các ống lắng hình trụ nghiêng còn chưa được nghiên cứu kỹ, các chỉ số quản lý chưa được công bố nhiều, do đó cần phải tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện loại bể lắng này. Hiện tại, bể sẽ định kì rửa các miếng chắn bằng vòi nước và xả bùn theo kiểu thủy lực.

f) Rửa bể lắng Khi hàm lượng cặn dao động từ 2-2,5 m tiến hành rửa bể lắng. Nếu xả lắng không kịp thời sẽ làm giảm khả năng lắng của bể. Mặt khác cặn chứa chất hữu cơ, khi lên men tạo bọt khí làm đục bể lắng. Từ 5-6 tháng các bể lắng sẽ được luân phiên rửa một lần bằng các ống xịt nước có áp lực cố định để thổi sạch bùn ra các ống xả.

Trong thời gian rửa 1 bể thì các bể còn lại hoạt động tăng cường để đảm bảo công suất nhà máy. Thời gian rửa mỗi bể lắng từ 4 đến 5 ngày. Nước rửa bể lắng là nước thô, sau khi rửa bể lắng nước rửa sẽ được thu theo đường ống dẫn vào 2 bể lắng bùn để tách bùn, sau đó bùn được vận chuyển cho các đơn vị có chức năng xử lí. 18 Thiết kế hệ thống điều khiển và cung cấp điện cho nhà máy sản xuất nước sinh hoạt g) Bể lọc nhanh Dòng ra của các bể lắng hòa chung vào 1 kênh dẫn để phân phối nước đều cho các bể lọc, lọc sạch các cặn bẩn chưa lắng được.

Bể lọc nhanh để giúp loại bỏ cặn nhỏ không lắng được trong bể lắng nhưng có khả năng dính trên bề mặt hạt lọc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ