Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế cầu thép liên hợp bản mặt cầu BTCT nhịp giản đơn

Đồ án tốt nghiệp thiết kế cầu thép liên hợp bản mặt cầu BTCT nhịp giản đơn, hướng dẫn chi tiết quy trình thiết kế và tính toán kết cấu cầu hiệu quả.

Chuyên ngành

Công trình Giao thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

202
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: QUY HOẠCH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT

1.1. Nội dung nghiên cứu

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Mục đích, mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

1.3.1. Mục đích

1.3.2. Mục tiêu

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Đặc điểm của khu vực nghiên cứu

1.4.1. Một vài chỉ tiêu kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên liên quan

1.4.2. Địa hình khu vực dự án

1.4.3. Điều kiện địa chất khu vực dự án

1.4.4. Khí hậu và thủy văn khu vực dự án

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT SỬ DỤNG MIDAS CIVIL

2.1. Số liệu địa chất

2.2. Số liệu ban đầu

2.3. Thiết kế sơ bộ kết cấu

2.3.1. Thiết kế mặt cắt ngang cầu

2.3.2. Thiết kế thoát nước mặt cầu

2.3.3. Thiết kế cơ sở các bộ phận chính

2.3.4. Thiết kế dầm chủ

2.3.4.1. Khai báo vật liệu
2.3.4.2. Khai báo tiết diện
2.3.4.3. Tải trọng tác dụng lên cầu
2.3.4.4. Xây dựng mô hình
2.3.4.5. Kiểm toán dầm dọc

2.3.5. Thiết kế mũ trụ và thân trụ

2.3.5.1. Số liệu kết cấu tầng trên
2.3.5.2. Khai báo vật liệu
2.3.5.3. Khai báo tiết diện
2.3.5.4. Xây dựng mô hình
2.3.5.5. Kết quả nội lực
2.3.5.6. Thiết kế bê tông cốt thép mũ trụ và thân trụ
2.3.5.7. Kiểm toán thiết kế mũ trụ và thân trụ bằng phần mềm

2.3.6. Thiết kế bệ cọc và cọc khoan nhồi

2.3.6.1. Khai báo thiết kế cọc trên Midas Civil
2.3.6.2. Tính toán sức chịu tải của cọc
2.3.6.3. Kiểm tra phản lực đầu cọc
2.3.6.4. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm
2.3.6.5. Kiểm tra sức chịu tải của khối móng quy ước
2.3.6.6. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc
2.3.6.7. Tính toán cốt thép cho đài cọc
2.3.6.8. Kiểm tra khả năng chịu uốn và cắt của cọc

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THI CÔNG

3.1. Thiết kế vòng vây cọc ván thép

3.1.1. Thiết kế vòng vây cọc ván

3.1.2. Tính độ ổn định của vòng vây trong giai đoạn thi công

3.1.3. Kiểm tra bền cọc vòng vây

3.2. Công nghệ thi công cọc khoan nhồi

3.2.1. Chuẩn bị thi công

3.2.2. Công tác khoan tạo lỗ

3.2.3. Hạ khung cốt thép

3.2.4. Trình tự thi công

3.2.5. Vật liệu và thiết bị

3.3. Thiết kế ván khuôn

3.3.1. Yêu cầu và mục đích thiết kế ván khuôn

3.3.2. Thiết kế ván khuôn đổ bê tông bệ móng

3.3.3. Thiết kế ván khuôn thân trụ

3.4. Biện pháp đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông

3.4.1. Biện pháp đổ bê tông

3.4.2. Biện pháp bảo dưỡng bê tông

4. CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THI CÔNG

4.1. Tổ chức thi công tổng thể

4.1.1. Công tác chuẩn bị, định vị hố móng

4.1.2. Thi công cọc khoan nhồi và trụ

4.1.3. Thi công kết cấu nhịp

4.2. Trình tự thi công chi tiết

4.2.1. Công tác chuẩn bị, định vị hố móng

4.2.2. Thi công cọc khoan nhồi

4.2.3. Thi công trụ

4.2.4. Thiết kế thi công kết cấu nhịp

4.2.5. Thi công đổ bê tông sàn

4.2.6. Thi công lan can, lớp phủ

4.3. Bố trí nhân lực thi công

4.3.1. Công tác chuẩn bị chung

4.3.3. Thi công bệ móng

4.3.4. Thi công thân trụ

4.3.5. Thi công mũ trụ

4.3.6. Công tác chuẩn bị thi công nhịp

4.3.7. Vận chuyển và tập kết bãi dầm

4.3.8. Thi công nhịp

4.3.9. Thi công kết cấu tầng trên

4.4. Một số vấn đề cần lưu ý khi thi công

5. CHƯƠNG 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế cầu thép liên hợp với bản mặt cầu BTCT nhịp giản đơn

Thiết kế cầu thép liên hợp với bản mặt cầu BTCT là một giải pháp kỹ thuật hiệu quả trong xây dựng cầu đường bộ. Phương pháp này kết hợp ưu điểm của kết cấu thépbê tông cốt thép, tạo ra công trình bền vững và kinh tế. Nhịp giản đơn được lựa chọn để đảm bảo tính đơn giản trong thiết kế và thi công. Quá trình thiết kế bao gồm việc tính toán tải trọng, phân tích nội lực và kiểm tra độ bền của các bộ phận chính như dầm chủ, mũ trụ và thân trụ.

1.1. Thiết kế kết cấu cầu

Thiết kế kết cấu cầu tập trung vào việc xác định các thông số kỹ thuật cơ bản như mặt cắt ngang, thoát nước mặt cầu và các bộ phận chính. Kết cấu cầu được tính toán để đảm bảo khả năng chịu tải và độ ổn định dưới tác động của tải trọng động và tĩnh. Phần mềm Midas Civil được sử dụng để mô phỏng và phân tích kết cấu, giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu sai sót.

1.2. Thiết kế dầm chủ

Dầm chủ là bộ phận quan trọng nhất trong kết cấu cầu. Quá trình thiết kế bao gồm khai báo vật liệu, tiết diện và tải trọng tác dụng lên dầm. Bê tông cốt thép được sử dụng để tăng cường độ cứng và khả năng chịu lực. Kết quả phân tích nội lực được sử dụng để kiểm toán và đảm bảo dầm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật.

II. Kỹ thuật xây dựng và thi công

Kỹ thuật xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa thiết kế. Quá trình thi công bao gồm các bước như chuẩn bị mặt bằng, thi công cọc khoan nhồi và lắp đặt kết cấu thép. Công trình giao thông yêu cầu độ chính xác cao và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn. Việc sử dụng ván khuônbê tông cốt thép đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình.

2.1. Thi công cọc khoan nhồi

Cọc khoan nhồi được sử dụng để tăng cường khả năng chịu tải của nền móng. Quá trình thi công bao gồm khoan tạo lỗ, hạ khung cốt thép và đổ bê tông. Kỹ thuật xây dựng hiện đại giúp đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong việc thi công cọc khoan nhồi.

2.2. Thiết kế ván khuôn

Ván khuôn được thiết kế để đảm bảo hình dạng và kích thước của các bộ phận bê tông. Quá trình thiết kế bao gồm việc tính toán áp lực bê tông lên thành ván và kiểm tra độ bền của ván khuôn. Bê tông cốt thép được đổ và bảo dưỡng theo đúng quy trình để đạt chất lượng cao nhất.

III. Đánh giá hiệu quả và ứng dụng thực tế

Thiết kế cầu thép liên hợp với bản mặt cầu BTCT nhịp giản đơn mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và kỹ thuật. Công trình có khả năng chịu tải cao, tuổi thọ dài và chi phí bảo trì thấp. Kết cấu cầu được thiết kế tối ưu giúp giảm thiểu tác động đến môi trường và đảm bảo an toàn giao thông. Ứng dụng thực tế của phương pháp này đã được chứng minh qua nhiều dự án cầu đường bộ trên cả nước.

3.1. Hiệu quả kinh tế

Phương pháp thiết kế cầu thép liên hợp giúp giảm chi phí vật liệu và thời gian thi công. Bản mặt cầu BTCTkết cấu thép kết hợp tạo ra công trình bền vững với chi phí đầu tư hợp lý. Điều này mang lại lợi ích kinh tế lớn cho các dự án công trình giao thông.

3.2. Ứng dụng thực tế

Phương pháp này đã được áp dụng thành công trong nhiều dự án cầu đường bộ tại Việt Nam. Các công trình như cầu Mỹ Thuận và cầu Cần Thơ là minh chứng cho hiệu quả và tính ứng dụng cao của thiết kế cầu thép liên hợp với bản mặt cầu BTCT nhịp giản đơn.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : QUY HOẠCH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT 1.1 Nội dung nghiên cứu Khảo sát hiện trạng giao thông khu vực lập quy hoạch. Lập mô hình dự báo nhu cầu kết nối giao thông của tuyến quy hoạch và các khu đô thị, khu công nghiệp,… trên toàn tuyến. Nghiên cứu loại hình đường sắt tốc độ cao. Đánh giá hiệu quả tuyến, đánh giá tác động đến kinh tế - xã hội, môi trường của dự án đối với khu vực nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu Lựa chọn tuyến và loại phương tiện phù hợp với quy hoạch và phát triển giao thông vận tải trong khu vực nghiên cứu.

Có khả năng đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và phù hợp với phạm vi hành lang giao thông từ thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ.3 Mục đích, mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 1.1 Mục đích Lập quy hoạch tuyến đường sắt tốc độ cao Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ. Góp phần giải quyết nhu cầu giao thông vận chuyển hành khách và hàng hóa, kết nối và phát triển kinh tế phía Nam đất nước- Đồng bằng sông Cửu Long Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội đồng bằng sông Cửu Long 1.2 Mục tiêu Lựa chọn phương án tuyến hợp lý và phương tiện trên tuyến. Bố trí ga và trạm dừng (nhà chờ) trên tuyến. Sơ bộ khối lượng và kinh phí đầu tư.

Đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội, môi trường của dự án.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là phương án quy hoạch tuyến đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ. SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 1551090145 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM 1.4 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu 1.1 Một vài chỉ tiêu kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên liên a) Vị trí địa lý * TP. Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất nước ta, một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kĩ thuật quan trọng của cả nước.

Lãnh thổ của thành phố trải dài theo hướng tây bắc – đông nam và nằm trong khoảng từ 10022’13’’ đến 11022’17’’ vĩ độ Bắc và từ 106001’2’’ đến 10701’10’’ kinh độ Đông. Điểm cực bắc của thành phố là xã Phú Mỹ Hưng (huyện Củ Chi), điểm cực nam ở xã Long Hòa (huyện Cần Giờ), điểm cực tây tại xã Thái Mỹ (huyện Củ Chi) và điểm cực đông là xã Thanh An (huyện Cần Giờ). * Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Vùng bao gồm các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang với tổng diện tích tự nhiên 39.734 km2 chiếm 12,2 % diện tích tự nhiên của cả nước. Vùng nằm trong khu vực có đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế giữa Nam á và Đông Nam á cũng như với châu úc và các quần đảo khác trong Thái Bình Dương.

Vị trí này rất quan trọng trong giao lưu quốc tế. b) Địa hình khu vực dự án * TP. Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây.

Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình (vùng cao, vùng thấp, vùng trung bình).Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt. * Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam được hình thành từ những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển; qua từng giai SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 1551090145 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM đoạn kéo theo sự hình thành những giồng cát dọc theo bờ biển. Những hoạt động hỗn hợp của sông và biển đã hình thành những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông lẫn dọc theo một số giồng cát ven biển và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp như vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên – Hà Tiên, tây nam sông Hậu và bán đảo Cà Mau.

Địa hình của vùng tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình là 3 - 5m, có khu vực chỉ cao 0,5 - 1m so với mặt nước biển. c) Điều kiện địa chất khu vực dự án Trên cơ sở thu thập tài liệu “Báo cáo địa chất” của các dự án khu vực tuyến đi qua, nhận thấy khu vực dự án xuất hiện tầng đất yếu với chiều dày biến đổi từ 3. Tầng đất yếu này phân bố ngay trên mặt địa hình, một số đoạn nằm dưới lớp sét pha trạng thái dẻo (dày nhỏ hơn 2. Cá biệt có những vị trí tuyến đi qua khu vực địa tầng có xuất hiện túi bùn khá dày.

Đặc tính chung của tầng đất yều này có sức chịu tải thấp, sức kháng cắt nhỏ, tính nén lún cao do đó khi xây dựng tuyến đường cần phải có giải pháp xử lý thích hợp. Ngoài ra, tuyến còn đi qua hai vị trí sông lớn là Sông Tiền và Sông Hậu. Tại vị trí vượt sông Tiền, địa tầng hai bên bờ phân bố với lớp đất yếu trên bề mặt không sâu (<15m), tầng chịu lực tốt thích hợp cho việc đặt móng sâu nằm cách mặt đất khoảng 30m. Tại vị trí sông Hậu, mặt cắt địa tầng phân bố phức tạp, thay đổi từ bờ Vĩnh Long sang bờ Cần Thơ.

Cụ thể, phía bờ Vĩnh Long bề dày lớp đất yếu hơn 30m, kế đó là lớp cát bột kết cấu chặt vừa, từ độ sâu 50m cách mặt đất tự nhiên là lớp cát bột có kết cấu rất chặt. Từ bờ Vĩnh Long qua bờ Cần Thơ, bề dày của lớp đất yếu thay đổi từ 40m đến 60m. Đối với nền đắp, để đảm bảo các yêu cầu về ổn định nền đường và đạt tiêu chí về độ lún cố kết trong quá trình thi công cũng như khai thác, nhất thiết phải áp dụng các có biện pháp xử lý nền đất yếu phù hợp để cải thiện khả năng chịu lực nói chung. Riêng đối với nền đắp cao đầu cầu cần có biện pháp kiểm soát ổn định trong quá trình thi công cũng như khai thác của tuyến đường.

Đối với khu vực qua túi bùn dày, cân nhắc các giải pháp sàn giảm tải, cầu cạn để đảm tính ổn định lâu dài của công trình. Với các công trình cầu, giải pháp móng sâu được kiến nghị sử dụng (cọc đóng, cọc khoan nhồi), mũi cọc đặt vào tầng đất chịu lực tốt. Sơ bộ qua các tài liệu Báo cáo địa chất của các công trình: đường bộ tốc độ cao Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ, đường sắt Sài Gòn - Mỹ Tho, cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ… có thể mô tả đặc điểm điển hình của địa chất khu vực dọc tuyến như sau: SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 1551090145 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM * Khu vực Tân Kiên, chợ Đệm Lớp 1: bùn sét, màu xám xanh, trạng thái chảy, trị số SPT từ 0 đến 2.

Lớp gặp ngay trên mặt với bề dày là 33,5m. Cao độ đáy lớp là -33.0m; Lớp 2: cát, hạt nhỏ, màu xám trắng, kết cấu chặt vừa (đầu tầng có kết cấu rời rạc), trị số SPT từ 9 đến 31, bề dày lớp khoảng 8.3m; Lớp 3: sét, màu nâu nhạt, đốm vàng, trạng thái cứng, trị số SPT >50, bề mặt của lớp nằm cách mặt đất tự nhiên khoảng 41. Khu vực vượt sông Vàm Cỏ Đông Lớp 1: bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy, trị số SPT = 0, Lớp gặp ngay trên mặt với bề dày biến thiên từ 4,8m đến 9,8m; Lớp 2: sét, màu xám trắng trạng thái dẻo cứng, trị số SPT từ 11 đến 14, bề dày lớp khoảng 4.8m; Lớp 3: cát, hạt nhỏ, màu xám vàng, vàng, kết cấu chặt vừa đến chặt, trị số SPT từ 11 đến 43, bề dày lớp biến thiên từ 23.2m; Lớp 4: cát, hạt trung, thô, lẫn sỏi sạn, màu vàng, kết cấu chặt vừa đến rất chặt, trị số SPT từ 27 đến >50, bề mặt của lớp nằm cách mặt đất tự nhiên từ 33m đến 41. Khu vực vượt sông Vàm Cỏ Tây Lớp 1: bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy, trị số SPT từ 0 đến 3, lớp gặp ngay trên mặt với bề dày biến thiên từ 2.0m; Lớp 2: sét, màu xám vàng, xám trắng, nâu vàng, trạng thái nửa cứng, trị số SPT từ 12 đến 23, bề dày biến thiên từ 10.0m; Lớp 3: cát, hạt bụi, màu xám nâu, vàng nhạt, kết cấu chặt vừa đến chặt, trị số SPT từ 13 đến 33, bề mặt của lớp nằm cách mặt đất tự nhiên khoảng 28m.

* Khu vực cầu Mỹ Thuận Lớp K: đất đắp, bề dày lớp thay đổi từ 1.1m; Lớp 1: sét, sét pha cát, trạng thái mềm đến nửa cứng, trị số SPT từ 1 đến 11, bề dày lớp khoảng 12.9m; Lớp 2: cát bụi, màu xám nâu, kết cấu chặt vừa, trị số SPT từ 11 đến 28, bề dày lớp khoảng 18.6m; Lớp 3: sét, nâu nhạt, trạng thái cứng, trị số SPT từ 24 đến 38, bề dày khoảng 7.0m; SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 1551090145 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM Lớp 4: sét, màu xám nâu, trạng thái rất cứng, trị số SPT từ 38 đến 50, bề dày lớp khoảng 4.4m; Lớp 5: sét, màu xám nâu, trạng thái rất cứng, trị số SPT từ 41 đến 54, bề dày lớp khoảng từ 31m đến 34.5m; Lớp 6: cát bụi, vàng xám, kết cấu rất chặt, trị số SPT >60, bề dày khoảng 9. Khu vực từ bờ nam sông Tiền đến bờ bắc sông Hậu Lớp K (đất đắp): sét pha cát trạng thái dẻo mềm, chiều dày từ 0.5m; Lớp 1: bùn sét hữu cơ, màu xanh xám trạng thái mềm, trị số SPT từ 0 đến 6, chiều dày thay đổi từ 14.6m; Lớp 2: sét màu nâu xám, vàng xám, xám, trạng thái dẻo mềm, trị số SPT từ 27 đến 37, chiều dày lớp thay đổi từ 11.5 đến 12m; Lớp 3: cát pha sét, trạng thái nửa cứng đến cứng, trị số SPT từ 25 đến >50, bề mặt của lớp nằm cách mặt đất tự nhiên từ 41.5m, chiều dày của lớp >8,0m. Các hố khoan khảo sát địa chất đều dừng ở lớp này.

* Khu vực cầu Cần Thơ Lớp 1: trầm tích sông suối, bùn sét, bùn sét cát, trị số SPT từ 1 đến 10, bề dày lớp thay đổi từ 9.3m; Lớp 2: bùn sét, màu xám xanh, trị số SPT từ 6 đến 12, bề dày lớp từ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế cầu thép liên hợp với bản mặt cầu BTCT nhịp giản đơn" tập trung vào phương pháp thiết kế cầu thép kết hợp với bản mặt cầu bê tông cốt thép (BTCT) cho các nhịp giản đơn. Nội dung chính bao gồm các nguyên tắc thiết kế, tính toán kết cấu, và lợi ích của việc sử dụng cầu thép liên hợp trong xây dựng cầu đường. Bài viết cung cấp cái nhìn chi tiết về cách tối ưu hóa kết cấu, đảm bảo độ bền và tính kinh tế cho các dự án cầu. Đây là tài liệu hữu ích cho các kỹ sư và nhà thiết kế muốn nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng cầu.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp thiết kế và phân tích kết cấu, bạn có thể tham khảo bài viết "Phân tích phi tuyến hình học khung thép phẳng nửa cứng chịu tải trọng động bằng phần tử đồng xoay". Nếu quan tâm đến các giải pháp xử lý nền đất yếu trong xây dựng cầu, hãy đọc "Phân tích so sánh giải pháp giếng cát và bấc thấm để xử lý đất yếu của đường vào cầu". Ngoài ra, bài viết "Thiết kế cầu vượt cao tốc" cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các dự án cầu hiện đại.