CHƯƠNG 1 : QUY HOẠCH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT 1.1 Nội dung nghiên cứu Khảo sát hiện trạng giao thông khu vực lập quy hoạch. Lập mô hình dự báo nhu cầu kết nối giao thông của tuyến quy hoạch và các khu đô thị, khu công nghiệp,… trên toàn tuyến. Nghiên cứu loại hình đường sắt tốc độ cao. Đánh giá hiệu quả tuyến, đánh giá tác động đến kinh tế - xã hội, môi trường của dự án đối với khu vực nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu Lựa chọn tuyến và loại phương tiện phù hợp với quy hoạch và phát triển giao thông vận tải trong khu vực nghiên cứu.
Có khả năng đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và phù hợp với phạm vi hành lang giao thông từ thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ.3 Mục đích, mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 1.1 Mục đích Lập quy hoạch tuyến đường sắt tốc độ cao Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ. Góp phần giải quyết nhu cầu giao thông vận chuyển hành khách và hàng hóa, kết nối và phát triển kinh tế phía Nam đất nước- Đồng bằng sông Cửu Long Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội đồng bằng sông Cửu Long 1.2 Mục tiêu Lựa chọn phương án tuyến hợp lý và phương tiện trên tuyến. Bố trí ga và trạm dừng (nhà chờ) trên tuyến. Sơ bộ khối lượng và kinh phí đầu tư.
Đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội, môi trường của dự án.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là phương án quy hoạch tuyến đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ. SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 1551090145 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM 1.4 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu 1.1 Một vài chỉ tiêu kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên liên a) Vị trí địa lý * TP. Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất nước ta, một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kĩ thuật quan trọng của cả nước.
Lãnh thổ của thành phố trải dài theo hướng tây bắc – đông nam và nằm trong khoảng từ 10022’13’’ đến 11022’17’’ vĩ độ Bắc và từ 106001’2’’ đến 10701’10’’ kinh độ Đông. Điểm cực bắc của thành phố là xã Phú Mỹ Hưng (huyện Củ Chi), điểm cực nam ở xã Long Hòa (huyện Cần Giờ), điểm cực tây tại xã Thái Mỹ (huyện Củ Chi) và điểm cực đông là xã Thanh An (huyện Cần Giờ). * Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Vùng bao gồm các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang với tổng diện tích tự nhiên 39.734 km2 chiếm 12,2 % diện tích tự nhiên của cả nước. Vùng nằm trong khu vực có đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế giữa Nam á và Đông Nam á cũng như với châu úc và các quần đảo khác trong Thái Bình Dương.
Vị trí này rất quan trọng trong giao lưu quốc tế. b) Địa hình khu vực dự án * TP. Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây.
Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình (vùng cao, vùng thấp, vùng trung bình).Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt. * Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam được hình thành từ những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển; qua từng giai SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 1551090145 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM đoạn kéo theo sự hình thành những giồng cát dọc theo bờ biển. Những hoạt động hỗn hợp của sông và biển đã hình thành những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông lẫn dọc theo một số giồng cát ven biển và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp như vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên – Hà Tiên, tây nam sông Hậu và bán đảo Cà Mau.
Địa hình của vùng tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình là 3 - 5m, có khu vực chỉ cao 0,5 - 1m so với mặt nước biển. c) Điều kiện địa chất khu vực dự án Trên cơ sở thu thập tài liệu “Báo cáo địa chất” của các dự án khu vực tuyến đi qua, nhận thấy khu vực dự án xuất hiện tầng đất yếu với chiều dày biến đổi từ 3. Tầng đất yếu này phân bố ngay trên mặt địa hình, một số đoạn nằm dưới lớp sét pha trạng thái dẻo (dày nhỏ hơn 2. Cá biệt có những vị trí tuyến đi qua khu vực địa tầng có xuất hiện túi bùn khá dày.
Đặc tính chung của tầng đất yều này có sức chịu tải thấp, sức kháng cắt nhỏ, tính nén lún cao do đó khi xây dựng tuyến đường cần phải có giải pháp xử lý thích hợp. Ngoài ra, tuyến còn đi qua hai vị trí sông lớn là Sông Tiền và Sông Hậu. Tại vị trí vượt sông Tiền, địa tầng hai bên bờ phân bố với lớp đất yếu trên bề mặt không sâu (<15m), tầng chịu lực tốt thích hợp cho việc đặt móng sâu nằm cách mặt đất khoảng 30m. Tại vị trí sông Hậu, mặt cắt địa tầng phân bố phức tạp, thay đổi từ bờ Vĩnh Long sang bờ Cần Thơ.
Cụ thể, phía bờ Vĩnh Long bề dày lớp đất yếu hơn 30m, kế đó là lớp cát bột kết cấu chặt vừa, từ độ sâu 50m cách mặt đất tự nhiên là lớp cát bột có kết cấu rất chặt. Từ bờ Vĩnh Long qua bờ Cần Thơ, bề dày của lớp đất yếu thay đổi từ 40m đến 60m. Đối với nền đắp, để đảm bảo các yêu cầu về ổn định nền đường và đạt tiêu chí về độ lún cố kết trong quá trình thi công cũng như khai thác, nhất thiết phải áp dụng các có biện pháp xử lý nền đất yếu phù hợp để cải thiện khả năng chịu lực nói chung. Riêng đối với nền đắp cao đầu cầu cần có biện pháp kiểm soát ổn định trong quá trình thi công cũng như khai thác của tuyến đường.
Đối với khu vực qua túi bùn dày, cân nhắc các giải pháp sàn giảm tải, cầu cạn để đảm tính ổn định lâu dài của công trình. Với các công trình cầu, giải pháp móng sâu được kiến nghị sử dụng (cọc đóng, cọc khoan nhồi), mũi cọc đặt vào tầng đất chịu lực tốt. Sơ bộ qua các tài liệu Báo cáo địa chất của các công trình: đường bộ tốc độ cao Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ, đường sắt Sài Gòn - Mỹ Tho, cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ… có thể mô tả đặc điểm điển hình của địa chất khu vực dọc tuyến như sau: SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 1551090145 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM * Khu vực Tân Kiên, chợ Đệm Lớp 1: bùn sét, màu xám xanh, trạng thái chảy, trị số SPT từ 0 đến 2.
Lớp gặp ngay trên mặt với bề dày là 33,5m. Cao độ đáy lớp là -33.0m; Lớp 2: cát, hạt nhỏ, màu xám trắng, kết cấu chặt vừa (đầu tầng có kết cấu rời rạc), trị số SPT từ 9 đến 31, bề dày lớp khoảng 8.3m; Lớp 3: sét, màu nâu nhạt, đốm vàng, trạng thái cứng, trị số SPT >50, bề mặt của lớp nằm cách mặt đất tự nhiên khoảng 41. Khu vực vượt sông Vàm Cỏ Đông Lớp 1: bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy, trị số SPT = 0, Lớp gặp ngay trên mặt với bề dày biến thiên từ 4,8m đến 9,8m; Lớp 2: sét, màu xám trắng trạng thái dẻo cứng, trị số SPT từ 11 đến 14, bề dày lớp khoảng 4.8m; Lớp 3: cát, hạt nhỏ, màu xám vàng, vàng, kết cấu chặt vừa đến chặt, trị số SPT từ 11 đến 43, bề dày lớp biến thiên từ 23.2m; Lớp 4: cát, hạt trung, thô, lẫn sỏi sạn, màu vàng, kết cấu chặt vừa đến rất chặt, trị số SPT từ 27 đến >50, bề mặt của lớp nằm cách mặt đất tự nhiên từ 33m đến 41. Khu vực vượt sông Vàm Cỏ Tây Lớp 1: bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy, trị số SPT từ 0 đến 3, lớp gặp ngay trên mặt với bề dày biến thiên từ 2.0m; Lớp 2: sét, màu xám vàng, xám trắng, nâu vàng, trạng thái nửa cứng, trị số SPT từ 12 đến 23, bề dày biến thiên từ 10.0m; Lớp 3: cát, hạt bụi, màu xám nâu, vàng nhạt, kết cấu chặt vừa đến chặt, trị số SPT từ 13 đến 33, bề mặt của lớp nằm cách mặt đất tự nhiên khoảng 28m.
* Khu vực cầu Mỹ Thuận Lớp K: đất đắp, bề dày lớp thay đổi từ 1.1m; Lớp 1: sét, sét pha cát, trạng thái mềm đến nửa cứng, trị số SPT từ 1 đến 11, bề dày lớp khoảng 12.9m; Lớp 2: cát bụi, màu xám nâu, kết cấu chặt vừa, trị số SPT từ 11 đến 28, bề dày lớp khoảng 18.6m; Lớp 3: sét, nâu nhạt, trạng thái cứng, trị số SPT từ 24 đến 38, bề dày khoảng 7.0m; SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 1551090145 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM Lớp 4: sét, màu xám nâu, trạng thái rất cứng, trị số SPT từ 38 đến 50, bề dày lớp khoảng 4.4m; Lớp 5: sét, màu xám nâu, trạng thái rất cứng, trị số SPT từ 41 đến 54, bề dày lớp khoảng từ 31m đến 34.5m; Lớp 6: cát bụi, vàng xám, kết cấu rất chặt, trị số SPT >60, bề dày khoảng 9. Khu vực từ bờ nam sông Tiền đến bờ bắc sông Hậu Lớp K (đất đắp): sét pha cát trạng thái dẻo mềm, chiều dày từ 0.5m; Lớp 1: bùn sét hữu cơ, màu xanh xám trạng thái mềm, trị số SPT từ 0 đến 6, chiều dày thay đổi từ 14.6m; Lớp 2: sét màu nâu xám, vàng xám, xám, trạng thái dẻo mềm, trị số SPT từ 27 đến 37, chiều dày lớp thay đổi từ 11.5 đến 12m; Lớp 3: cát pha sét, trạng thái nửa cứng đến cứng, trị số SPT từ 25 đến >50, bề mặt của lớp nằm cách mặt đất tự nhiên từ 41.5m, chiều dày của lớp >8,0m. Các hố khoan khảo sát địa chất đều dừng ở lớp này.
* Khu vực cầu Cần Thơ Lớp 1: trầm tích sông suối, bùn sét, bùn sét cát, trị số SPT từ 1 đến 10, bề dày lớp thay đổi từ 9.3m; Lớp 2: bùn sét, màu xám xanh, trị số SPT từ 6 đến 12, bề dày lớp từ 1.