LỜI MỞ ĐẦU Trong giai đoạn phát triển xã hội hiện nay, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng trở nên cần thiết nhằm phục vụ cho sự tăng trưởng nhanh chóng của đất nước. Trong đó nổi bật lên là nhu cầu xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông công cộng. Với nhận thức về tầm ảnh hưởng của vấn đề trên, là một sinh viên Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM trong 5 năm qua cùng với sự dạy dỗ tận tâm của các thầy cô giảng viên khoa Công trình giao thông, em luôn cố gắng trau dồi và học hỏi chuyên môn để phục vụ tốt cho công việc sau này, mong rằng sẽ góp một phần công sức của bản thân vào công cuộc xây dựng đất nước. Trong khuôn khổ đô án tốt nghiệp với đề tài được giao là “Thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu bê tông cốt thép đường sắt LRT” đã phần nào giúp em làm quen với nhiệm vụ thiết kế một công trình giao thông để sau này khi tốt nghiệp ra trường sẽ bớt đi những bỡ ngỡ trong công việc.
Kết cấu đồ án của em gồm 5 phần: Phần I: Quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên Phần II: Thiết kế kỹ thuật Phần III: Thiết kế thi công Phần IV: Tổ chức thi công Do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụng kiến thức cơ bản để thực hiện tổng hợp một đồ án lớn nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Kính mong quý thầy cô thông cảm và chỉ dẫn thêm cho em. Cuối cùng, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Trọng Tâm, TS.
Trịnh Văn Chính, ThS. Bùi Thị Ninh giảng viên hướng dẫn của em, và các giảng viên trong Bộ môn Xây Dựng Đường Sắt Metro đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án này.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2019 Sinh viên thực hiện SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH PHẦN 1. QUY HOẠCH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT NHẸ TÂN AN – TÂN KIÊN 1.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Khảo sát hiện trạng giao thông khu vực lập quy hoạch. Lập mô hình dự báo nhu cầu kết nối giao thông của tuyến quy hoạch và các khu đô thị, khu công nghiệp,… trên toàn tuyến. Nghiên cứu loại hình đường sắt nhẹ LRT (Light Rail Transit). Đánh giá hiệu quả tuyến, đánh giá tác động đến kinh tế - xã hội, môi trường của dự án đối với khu vực nghiên cứu.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU Lựa chọn tuyến và loại phương tiện phù hợp với quy hoạch và phát triển giao thông vận tải trong khu vực nghiên cứu, có khả năng đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và phù hợp với phạm vi hành lang giao thông từ Tân An đến Tân Kiên. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Mục đích Lập quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên. Góp phần giải quyết nhu cầu giao thông vận chuyển hành khách và hàng hóa, kết nối và phát triển không gian đô thị ở Long An.
Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An. Mục tiêu Lựa chọn phương án tuyến hợp lý và phương tiện trên tuyến. Bố trí ga và trạm dừng (nhà chờ) trên tuyến. Sơ bộ khối lượng và kinh phí đầu tư.
Đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội, môi trường của dự án. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là phương án quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên. SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH 1.
ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Một vài chỉ tiêu kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên liên quan đến khu vực nghiên cứu Khu vực nghiên cứu được xác định là khu vực tỉnh Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh về phía Đông, giáp với Vương Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp về phía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam. Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam. Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài: 132.977 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ).
Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với TP. Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như: quốc lộ 1A, quốc lộ 50,… và đường tỉnh lộ: ĐT.825,… Là tỉnh nằm cận kề với TP.HCM có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam (VPTKTTĐPN), nhất là Thành phố Hồ Chí Minh một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản lượng công nghiệp cả nước và là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 449. Tọa độ địa lý: 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023' 40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc.
Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài lên tới 8.912 km, sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây hợp thành sông Vàm Cỏ, kênh Dương Văn Dương,. trong đó lớn nhất là sông Vàm Cỏ Đông. Tính đến năm 2016, dân số toàn tỉnh Long An đạt 1.600 người, mật độ dân số đạt 323 người/km². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 268.700 người, chiếm 18,03% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 1.900 người, chiếm 81,97% dân số.
Dân số nam đạt 740.300 người, trong khi đó nữ đạt 750. Sản xuất nông nghiệp được chú trọng theo hướng sản xuất qui mô lớn, tăng cường khai thác chuỗi giá trị trên cơ sở thực hiện các mối liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ. Mô SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH hình cánh đồng lớn được triển khai và nhân rộng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Sản lượng lúa tăng vượt bậc, từ 2,3 triệu tấn năm 2010 lên 2,9 triệu tấn năm 2015 (tăng 26%). Lúa chất lượng cao tăng từ 480 nghìn tấn năm 2010 lên 780 nghìn tấn năm 2015 (tăng 62%). Các cây trồng hiệu quả cao như chanh, thanh long phát triển mạnh. Sản xuất công nghiệp ngày càng phát huy vai trò động lực, phát triển chiều rộng để khai thác hạ tầng công nghiệp và chú ý chiều sâu để góp phần định hình nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
Công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao từng bước thay thế các ngành công nghiệp thâm dụng lao động. Các khu công nghiệp được hình thành và mở rộng, tạo ra một quỹ đất dồi dào sẵn sàng đáp ứng hạ tầng cho các nhà đầu tư thứ cấp. Tỉ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đến cuối năm 2015 đạt 56,56%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2012 - 2030 đạt 12,5%/năm, trong đó giai đoạn 2012 - 2020 tăng 13%/năm.
Đến năm 2015: GDP bình quân đầu người đạt 50 triệu đồng/người/năm (khoảng 2.400 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 28%, 41%, 31%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chiếm 10% GDP; khả năng huy động vốn đầu tư từ nguồn thu ngân sách nhà nước chiếm 28,5%. Đến năm 2020: GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng/người/năm (khoảng 3.800 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 15%, 45%, 40%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chiếm 10,8% GDP; khả năng huy động vốn đầu tư từ nguồn thu ngân sách nhà nước chiếm 29,6%. Tầm nhìn đến năm 2030: GDP bình quân đầu người đạt 172 triệu đồng/người/năm (khoảng 8.000 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 7%, 48%, 45%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chiếm 10,8% GDP; khả năng huy động vốn đầu tư từ nguồn thu ngân sách nhà nước chiếm 29,6%. Tổng hợp phân tích và đánh giá hiện trạng giao thông tỉnh Long An Việc tổng hợp, phân tích và đánh giá hiện trạng mạng lưới đường hiện hữu là nội dung rất quan trọng trong việc lập quy hoạch một tuyến đường mới hoặc một loại hình mới trong khu vực nghiên cứu.
Bên cạnh đó, việc nắm rõ được các quyết định quy hoạch SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH giao thông trong khu vực cũng là cơ sở quan trọng, là tiền đề cho việc xây dựng quy hoạch mới dựa trên bản quy hoạch của địa phương. Khu vực nghiên cứu được xác định là từ Tân An (phường 5, tỉnh Long An) kéo dài đến khu vực ga Tân Kiên, có thể nối liền với tuyến metro 3a. Phần giao thông quy hoạch chính được xét trên địa hình dọc tuyến quốc lộ 1a là cao tốc Trung Lương và phần giao thông kết nối là khu vực giao thông kết nối trong khu vực dân cư, đô thị, khu công nghiệp, bến xe dọc theo 2 tuyến đường này.
Danh mục các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỉnh long an STT CÁC DỰ ÁN DO TRUNG ƯƠNG ĐẦU TƯ 1 Vành đai 3 2 Vành đai 4 3 Cao tốc Bến Lức – Long Thành 4 Đường sắt TP.HCM – Mỹ Tho 5 Quốc lộ N1 6 Nâng cấp Quốc lộ 62 7 Dự án thuỷ lợi Phước Hoà (*Nguồn: website tỉnh Long An) Hiện trạng Quốc lộ 1a: 30,8 km nằm trong khu vực tỉnh Long An, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, 4 làn xe. Đoạn từ nút giao vòng xoay An Lạc đến ranh tỉnh Long An dài khoảng 9,5 km và rộng khoảng 23-25 m là nút thắt lớn ở cửa ngõ TP.HCM đi về miền Tây, dự kiến mở rộng lên 36m bằng hình thức BOT (*nguồn: báo pháp luật) SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH Hình 1. Mặt bằng tổng thể quốc lộ 1a trong khu vực nghiên cứu 1.
Mạng lưới giao thông trong khu vực Các trục đường chính của đô thị bao gồm: cao tốc Trung Lương – TP.