Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu BTCT tuyến LRT Tân An – Tân Kiên (Long An)" do sinh viên Nguyễn Tấn Nam thực hiện năm 2019 dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Ninh tại Bộ môn Xây dựng Đường sắt Metro, Khoa Công trình Giao thông, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông công cộng ngày càng cấp thiết nhằm phục vụ tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh chóng tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh Long An giữ vai trò cửa ngõ kết nối vùng kinh tế Đông Nam Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,5%/năm giai đoạn 2012–2030 (riêng 2012–2020 đạt 13%/năm), GDP bình quân đầu người đặt mục tiêu đạt 80 triệu đồng/người/năm vào năm 2020 và 172 triệu đồng/người/năm vào năm 2030.

Mạng lưới giao thông đối ngoại hiện hữu kết nối Long An và TP. Hồ Chí Minh phụ thuộc chủ yếu vào trục Quốc lộ 1A với chiều dài qua tỉnh Long An là 30,8 km (kết cấu mặt đường bê tông nhựa, quy mô 4 làn xe). Trong đó, đoạn từ nút giao vòng xoay An Lạc đến ranh tỉnh Long An dài 9,5 km, bề rộng mặt đường chỉ 23–25 m, tạo thành điểm nghẽn giao thông nghiêm trọng tại cửa ngõ phía Tây Nam. Tuyến xe buýt liên tỉnh số 628 (Tân An – Chợ Lớn) và tuyến số 09 (Chợ Lớn – QL1A) phải hoạt động trong dòng giao thông hỗn hợp với thời gian mỗi chuyến từ 60–70 phút, trong khi hạ tầng bến xe Chợ Lớn đã xuống cấp và quá tải. Việc hình thành các khu đô thị lớn như D'Villa Centa (TP. Tân An), Waterpoint Nam Long (Bến Lức) cùng hàng loạt khu công nghiệp tập trung (KCN Thịnh Phát, Long Cang, Lợi Bình Nhơn, Long Hiệp, Bến Lức) tạo áp lực vận tải hành khách rất lớn giữa Long An và trung tâm TP. Hồ Chí Minh.

Mục đích nghiên cứu của đồ án:

  1. Lập quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên nhằm giải quyết nhu cầu giao thông vận chuyển hành khách và hàng hóa, kết nối không gian đô thị giữa Long An và TP. Hồ Chí Minh.
  2. Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An.

Mục tiêu cụ thể của đề tài:

  1. Lựa chọn phương án tuyến hợp lý và lựa chọn loại phương tiện khai thác trên tuyến.
  2. Thiết kế bố trí hệ thống ga, trạm dừng và nhà chờ dọc tuyến.
  3. Tính toán sơ bộ khối lượng xây dựng và kinh phí đầu tư công trình.
  4. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động môi trường của dự án.
  5. Thực hiện thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công và tổ chức thi công cho hạng mục công trình cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu bê tông cốt thép trên tuyến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương án quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ (LRT) Tân An – Tân Kiên và kết cấu cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu bê tông cốt thép.
  • Phạm vi không gian: Hành lang giao thông từ Phường 5, thành phố Tân An (tỉnh Long An) đến ga Tân Kiên (huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh), kết nối với quy hoạch tuyến metro số 3A và Depot Tân Kiên.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu giao thông giai đoạn 2010–2019; tính toán dự báo nhu cầu lưu lượng vận tải hành khách định hướng đến năm 2040.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành công trình và vận tải đường sắt đô thị, bao gồm:

  • Khung lý thuyết và mô hình vận tải đường sắt nhẹ LRT (Light Rail Transit), quy hoạch mạng lưới đường sắt đô thị theo tài liệu giảng dạy của TS. Trịnh Văn Chính.
  • Lý thuyết phân loại và so sánh kinh tế - kỹ thuật các loại hình giao thông công cộng đô thị theo tài liệu của Ngân hàng Thế giới (Urban Transit Systems, World Bank Technical Paper Number 52).
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế cầu đường bộ, đường sắt và tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu cọc khoan nhồi TCVN 9395-2012 đối với công tác kiểm soát dung dịch khoan bentonite.
  • Quy chuẩn kỹ thuật hàn ray dài của Nhật Bản áp dụng cho kết cấu đường không dùng đá ballast (slab track) trên cầu cao.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật điện lực (các trạm 110/22/15kV Tân An 1, Tân An 2, Bến Lức), mạng lưới bến bãi và các quy hoạch giao thông của tỉnh Long An.
  • Phương pháp điều tra khảo sát giao thông: Thực hiện đếm xe xác định lưu lượng phương tiện giờ cao điểm tại các mặt cắt ngang Quốc lộ 1A; khảo sát xã hội học lấy ý kiến người dân về nhu cầu sử dụng tuyến đường sắt nhẹ.
  • Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải: Ứng dụng hệ số đàn hồi giao thông theo giai đoạn 2010–2019 để tính toán dự báo lưu lượng hành khách tham gia giao thông công cộng hai chiều TP.HCM – Long An và Long An – TP.HCM đến năm 2040.
  • Phương pháp phần mềm mô hình hóa kết cấu: Mô hình hóa sơ đồ kết cấu cầu dầm thép I liên hợp nhịp giản đơn và dầm liên tục hai nhịp; xuất biểu đồ nội lực (mô men $M_y$, lực cắt $F_z$, lực dọc $F_x$), thực hiện tổ hợp tải trọng và kiểm toán dầm chủ, xà mũ, thân trụ, bệ móng cọc khoan nhồi theo trạng thái giới hạn.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và website chính thức của UBND tỉnh Long An.
  • Số liệu hoạt động của các tuyến xe buýt số 628 và 09 từ Công ty CP Bến xe Long An và Bến xe Chợ Lớn.
  • Thông số kỹ thuật từ tài liệu Technical Information of Siemens (Đức) đối với dòng xe điện S70 và tài liệu nhà sản xuất Chinarailco đối với dòng xe DL6WC (Đại Liên, Trung Quốc).

Nội dung chính theo từng phần của đồ án

Phần 1: Quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên

Tác giả tổng hợp, so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các loại hình giao thông công cộng đô thị trên thế giới dựa trên tài liệu World Bank Technical Paper No. 52:

Loại hình phương tiện Năng lực vận chuyển (HK/h/hướng) Suất vốn đầu tư (triệu USD/km) Chi phí khai thác (USD/HK-km) Tuổi thọ phương tiện (năm)
Xe buýt thường 3.000 – 15.000 2 – 7 - -
Xe điện bánh hơi (Trolleybus) 2.000 – 5.000 12 – 16 0,03 – 0,10 20
Đường sắt nhẹ (LRT) 12.000 – 20.000 6 – 10 (mặt đất), 20 – 40 (trên cao) 0,10 – 0,15 25
Metro 36.000 – 50.000 60 – 90 (đi ngầm) 0,10 – 0,25 30

Dựa trên điều kiện phân bổ dân cư và dự báo giao thông, tác giả lựa chọn mô hình đường sắt nhẹ LRT. Kết quả phân tích lựa chọn phương tiện giữa hai dòng xe sàn thấp:

Thông số kỹ thuật Xe điện Siemens S70 (Bắc Mỹ) Xe điện DL6WC - Chinarailco (Đại Liên)
Tỷ lệ sàn thấp 70% 70%
Khổ đường ray 1.435 mm 1.435 mm
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 27.670 x 2.650 x 3.779 mm 14.200 x 2.500 x 3.300 mm
Sức chứa (tiêu chuẩn AW3, 6 người/m²) 260 người (cực đại 300 người) 242 người
Tốc độ tối đa 90 km/h 80 km/h
Nguồn điện vận hành DC 650 V DC 600 V (500–900 V)
Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất 25 m 19 m

Tác giả quyết định lựa chọn xe điện sàn thấp Siemens S70 nhờ tính năng kỹ thuật đồng bộ, độ tin cậy vận hành và khả năng cung cấp giải pháp trọn gói của hãng tại Việt Nam.

Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật được xác lập cho tuyến Tân An – Tân Kiên:

  • Chiều dài toàn tuyến: 32,8 km; tốc độ hành trình thiết kế: 25 km/h.
  • Cự ly trung bình giữa các ga, trạm dừng: 1–2 km; thời gian vận hành: 18 giờ/ngày (từ 4h30 đến 22h30); 365 ngày/năm.
  • Nhu cầu hành khách giờ cao điểm: 19.450 hành khách/giờ/hướng; ngoài cao điểm: 9.005 hành khách/giờ/hướng.
  • Tần suất chạy tàu: Giãn cách 1 phút/chuyến vào giờ cao điểm (tương ứng 64,83 đoàn xe/giờ); giãn cách 2 phút/chuyến ngoài cao điểm (tương ứng 34,63 đoàn xe/giờ). Thời gian quay vòng đoàn tàu: 180 phút; tổng quy mô đoàn xe yêu cầu: 300 xe.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Sử dụng đường không đá ballast (kết cấu bê tông) kết hợp bản đệm cao su đàn hồi giảm chấn; ray chữ I tiêu chuẩn S49 khổ 1.435 mm hàn liền đối với bán kính cong từ 300 m trở lên; tường chống ồn trên các đoạn cầu cạn; trạm dừng có chiều dài 33 m (chiều dài xe 28 m cộng 5 m), chiều rộng tối thiểu 3 m; hệ thống đóng đường tự động AF, điều khiển chạy tàu tự động ATC, điều khiển giao thông tập trung CTC và lập trình PRC.

Phần 2: Thiết kế kỹ thuật

Phần này giải quyết bài toán thiết kế kết cấu cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu bê tông cốt thép thuộc tuyến LRT:

  • Thiết kế trắc ngang và mặt cầu: Bố trí dầm chủ thép chữ I kết hợp hệ liên kết ngang bằng thép góc, phía trên là bản mặt cầu bê tông cốt thép liên kết chịu lực đồng thời qua hệ thống neo đinh chống cắt (shear studs).
  • Khai báo tải trọng tác dụng: Tĩnh tải kết cấu bản thân, tải trọng phụ thêm (lớp phủ, lan can, hệ thống ray, phụ kiện), hoạt tải đoàn tàu LRT theo sơ đồ xe Siemens S70, tải trọng gió tác dụng ngang cầu và tải trọng nhiệt độ.
  • Kiểm toán kết cấu dầm chủ: Mô hình hóa nhịp cầu giản đơn và liên tục; trích xuất các tổ hợp nội lực nguy hiểm gồm mô men uốn $M_y$, lực cắt đứng $F_z$ và lực dọc trục $F_x$. Tiến hành kiểm toán ứng suất tại tiết diện giữa nhịp và đầu dầm đối với cả dầm biên và dầm giữa; thiết kế chi tiết mối nối bản bụng, bản cánh trên và bản cánh dưới bằng bulông cường độ cao; bố trí hệ thống sườn tăng cường bản bụng; tính toán kiểm tra neo chống cắt tại vị trí đầu dầm; kiểm tra độ võng đàn hồi của dầm dưới tác dụng của hoạt tải đoàn tàu.
  • Thiết kế mố trụ: Khai báo vật liệu bê tông, cốt thép; xây dựng mô hình tính toán kiểm toán chịu lực uốn, nén lệch tâm của tiết diện thân trụ và dầm xà mũ đỡ nhịp.
  • Thiết kế kết cấu phần dưới: Khai báo kích thước hình học đài móng (bệ cọc) và hệ cọc khoan nhồi chịu lực; mô hình hóa tương tác giữa cọc và nền địa chất công trình; xuất kết quả kiểm toán sức chịu tải của cọc và nội lực trong bệ cọc.

Phần 3: Thiết kế thi công

Phần này lập biện pháp thi công các hạng mục công trình cầu:

  • Thiết kế vòng vây cọc ván thép: Sử dụng cừ Larsen liên kết kín nước tạo hố móng thi công bệ trụ; tính toán kiểm tra ổn định chống trượt, chống lật của hệ tường cừ dưới tác dụng của áp lực đất và áp lực thủy tĩnh; kiểm tra khả năng chịu uốn của cọc ván thép; tính toán chiều dày lớp bê tông bịt đáy hố móng chịu áp lực đẩy nổi.
  • Công nghệ thi công cọc khoan nhồi: Dùng búa rung hạ ống vách thép dẫn hướng; sử dụng máy khoan tạo lỗ kết hợp dung dịch bentonite giữ thành vách hố khoan; kiểm soát chất lượng dung dịch bentonite theo tiêu chuẩn TCVN 9395-2012; quy trình gia công, hạ lồng cốt thép; thổi rửa lắng cặn đáy lỗ khoan và đổ bê tông cọc dưới nước bằng phương pháp vữa dâng (ống tremie).
  • Thiết kế ván khuôn và công tác bê tông: Thiết kế hệ thống ván khuôn cho bệ móng, thân trụ tròn/hộp và xà mũ; quy định quy trình đổ bê tông phân lớp tránh phân tầng và biện pháp dưỡng ẩm kiểm soát nhiệt độ bê tông khối lớn.

Phần 4: Tổ chức thi công

  • Trình tự thi công tổng thể: Định vị tim mốc cầu bằng phương pháp tam giác đạc trắc địa; thi công hạ cừ Larsen và khoan cọc nhồi; đào đất hố móng, đổ bê tông bịt đáy, đổ bê tông bệ móng; thi công thân trụ và đúc xà mũ; vận chuyển dầm thép từ bãi tập kết ra vị trí công trình; lắp dựng dầm chủ bằng cần cẩu chuyên dụng; lắp dựng cốt thép và đổ bê tông bản mặt cầu tại chỗ; lắp đặt phụ kiện ray, gờ lan can, khe co giãn và thảm lớp phủ bảo vệ.
  • Bố trí nhân lực và tổ chức mặt bằng: Phân chia các tổ đội chuyên trách cho từng hạng mục (đội cọc khoan nhồi, đội cốt thép - ván khuôn, đội kết cấu thép, đội bê tông); quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động trong quá trình cẩu lắp kết cấu nặng và thi công trên cao.

Thiết kế và triển khai kỹ thuật công trình

Các thông số kỹ thuật của công trình cầu dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép tuyến LRT được thiết kế chi tiết trong đồ án gồm:

  • Loại kết cấu nhịp: Dầm thép chữ I liên hợp bản mặt cầu bê tông cốt thép đổ tại chỗ, có bố trí hệ liên kết ngang bằng thép hình góc nhằm tăng độ cứng không gian chống vặn xoắn.
  • Hệ thống định vị ray: Tuyến đôi, sử dụng ray chữ I S49, liên kết với bản bê tông mặt cầu thông qua tấm đệm cao su giảm chấn đàn hồi và hệ chốt định vị chống chuyển vị ngang/dọc, tích hợp tường chống ồn hai bên mép cầu.
  • Liên kết kết cấu dầm: Các đoạn phân đoạn dầm chủ thép được nối với nhau bằng bản nối thép và bulông cường độ cao chịu lực xiết tiêu chuẩn tại cả ba vị trí cánh trên, cánh dưới và bản bụng. Lực trượt giữa dầm thép và bản bê tông được truyền qua hệ neo đinh tán hàn trên bản cánh trên của dầm thép.
  • Kiểm toán chịu lực: Kết cấu dầm thép biên và dầm thép giữa được kiểm tra thỏa mãn đầy đủ các điều kiện về cường độ uốn, khả năng chống mất ổn định cục bộ bản bụng/bản cánh, cường độ chịu cắt, kiểm tra hiện tượng mỏi và độ võng đàn hồi dưới tác dụng của tổ hợp tĩnh tải cùng tải trọng tàu Siemens S70 (tải trọng trục phân bố theo sơ đồ Bo'2'Bo').
  • Kết cấu phần dưới: Trụ bê tông cốt thép dạng trụ đặc liên kết ngàm với xà mũ; móng trụ sử dụng hệ cọc khoan nhồi đường kính lớn đặt trên lớp địa chất tốt, thi công bằng phương pháp cọc vách kết hợp dung dịch sét bentonite theo TCVN 9395-2012 bên trong vòng vây cọc ván thép Larsen.

Kết quả và đóng góp

Về mặt quy hoạch mạng lưới:

  • Xác lập phương án tuyến đường sắt nhẹ LRT Tân An – Tân Kiên dài 32,8 km, tạo trục kết nối thẳng từ đô thị Tân An (Long An) đến depot Tân Kiên (Bình Chánh, TP.HCM), khớp nối trực tiếp với tuyến đường sắt đô thị Metro số 3A của TP. Hồ Chí Minh.
  • Đưa ra dự báo định lượng về lưu lượng giao thông công cộng hai chiều đến năm 2040, xác định nhu cầu vận chuyển giờ cao điểm đạt 19.450 hành khách/giờ/hướng, chứng minh tính khả thi của mô hình đường sắt nhẹ so với hình thức xe buýt truyền thống.
  • Xác định cấu trúc vận hành với 300 đoàn xe loại Siemens S70, chu kỳ hoạt động 18 giờ/ngày, giãn cách giờ cao điểm đạt 1 phút/chuyến.

Về mặt kỹ thuật công trình:

  • Hoàn thiện hồ sơ tính toán, kiểm toán kết cấu cầu dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép chịu tải trọng đặc thù của đoàn tàu đường sắt nhẹ đô thị, đáp ứng các tiêu chuẩn về chuyển vị và an toàn chịu lực.
  • Xây dựng biện pháp tổ chức thi công công trình ngầm và trên cao hoàn chỉnh: từ khâu tính toán kết cấu phụ trợ (vòng vây cọc ván thép cừ Larsen, lớp bê tông bịt đáy chịu lực đẩy nổi) đến quy trình kiểm soát chất lượng khoan tạo lỗ bằng dung dịch bentonite theo TCVN 9395-2012 và công nghệ cẩu lắp dầm thép.

Đóng góp kỹ thuật:

  • Cung cấp giải pháp kỹ thuật tích hợp đồng bộ từ bước lập quy hoạch mạng lưới, dự báo lưu lượng, lựa chọn phương tiện đường sắt nhẹ cho đến thiết kế chi tiết kết cấu cầu dầm thép liên hợp và lập biện pháp thi công thực tế tại địa bàn đồng bằng có nền đất yếu và kênh rạch chia cắt như Long An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Do giới hạn thời gian và quy mô của một đồ án tốt nghiệp đại học, tác giả tập trung tính toán thiết kế chi tiết cho kết cấu nhịp cầu dầm thép điển hình và trụ móng cụ thể, chưa thiết kế chi tiết toàn bộ các cầu vượt sông khác trên toàn tuyến 32,8 km.
  • Dự toán tổng mức đầu tư và chi phí vận hành mới dừng lại ở mức tính toán sơ bộ dựa trên suất vốn đầu tư định mức quốc tế của Ngân hàng Thế giới, chưa bóc tách dự toán chi tiết đơn giá định mức xây dựng hiện hành tại Việt Nam.
  • Phương án giải phóng mặt bằng và thiết kế chi tiết nút giao lập thể tại khu vực depot Trảng Bàng / Tân Kiên chưa được thể hiện thành bản vẽ kỹ thuật chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu thiết kế chi tiết các công trình phụ trợ, bao gồm phương án kết cấu trạm dừng trên cao và nhà ga chuyển tiếp đồng mức.
  • Tối ưu hóa chu kỳ đèn tín hiệu giao thông tại các nút giao cắt cùng mức giữa đường sắt nhẹ với mạng lưới đường bộ đô thị.
  • Đánh giá chi tiết hơn về tác động môi trường rung chấn và xây dựng mô hình tài chính hoàn vốn dự án PPP cho toàn tuyến đường sắt nhẹ.

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Cầu hầm, Xây dựng Đường sắt – Metro, Quy hoạch Giao thông vận tải thuộc các trường đại học kỹ thuật công trình giao thông.
  • Kỹ sư thiết kế đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về trình tự tính toán dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép chịu tải trọng xe điện đường sắt đô thị (LRT).
  • Các cán bộ kỹ thuật lập dự án giao thông công cộng tham khảo phương pháp tính toán giãn cách chạy tàu, tính toán quy mô đoàn xe, thông số kỹ thuật xe điện sàn thấp (Siemens S70, DL6WC) và quy trình thi công cọc khoan nhồi bảo vệ vách bằng bentonite theo TCVN 9395-2012.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên có chiều dài bao nhiêu và năng lực vận chuyển dự báo đến năm 2040 như thế nào?
Tuyến được quy hoạch có tổng chiều dài 32,8 km, tốc độ hành trình thiết kế 25 km/h, vận hành 18 giờ/ngày. Theo kết quả tính toán dự báo đến năm 2040, lưu lượng hành khách tham gia giao thông công cộng giờ cao điểm đạt 19.450 hành khách/giờ/hướng, ngoài cao điểm đạt 9.005 hành khách/giờ/hướng.

2. Đồ án lựa chọn dòng phương tiện nào để khai thác trên tuyến và vì sao?
Tác giả lựa chọn dòng xe điện sàn thấp thế hệ thứ 3 Siemens S70 (Bắc Mỹ) thay vì dòng xe DL6WC của Chinarailco (Đại Liên). Xe Siemens S70 sử dụng khổ ray 1.435 mm, chiều dài 27.670 mm, nguồn điện DC 650V, sức chứa 260 hành khách (cực đại 300 hành khách), tỷ lệ sàn thấp 70%, đáp ứng tốt tiêu chuẩn kỹ thuật và thuận lợi về kinh nghiệm hợp tác công nghệ tại Việt Nam.

3. Kết cấu nền đường ray được thiết kế ra sao để hạn chế tiếng ồn và xung chấn?
Đoạn tuyến trên cầu cao sử dụng kết cấu đường không dùng đá ballast (slab track bằng bê tông), sử dụng ray chữ I S49 khổ 1.435 mm hàn liền đối với các đoạn có bán kính cong từ 300 m trở lên. Để giảm chấn và giảm ồn, tuyến được trang bị chốt đàn hồi kết hợp tầng đệm cao su nén đặt giữa đáy ray và mặt bê tông, kết hợp lắp đặt hệ thống tường chống ồn hai bên thành cầu.

4. Nội dung kiểm toán dầm chủ thép liên hợp bản bê tông cốt thép gồm những bước nào?
Quá trình kiểm toán bao gồm: phân tích nội lực dưới các tổ hợp tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải đoàn tàu LRT, tải trọng gió); kiểm toán ứng suất uốn và chịu cắt cho tiết diện dầm giữa và dầm biên; tính toán mối nối bản cánh trên, bản cánh dưới và bản bụng bằng bulông cường độ cao; kiểm tra sườn tăng cường; tính toán neo đinh chống cắt tại đầu dầm; và kiểm tra độ võng đàn hồi của dầm.

5. Công nghệ thi công cọc khoan nhồi được quy định kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn nào?
Hạng mục cọc khoan nhồi thi công dưới sự bảo vệ của hệ vòng vây cọc ván thép cừ Larsen, tạo lỗ bằng máy khoan xoay kết hợp giữ thành vách bằng dung dịch bentonite. Toàn bộ các chỉ tiêu chất lượng của dung dịch bentonite (tỷ trọng, độ nhớt, độ pH, hàm lượng cát) được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn TCVN 9395-2012 trước khi hạ lồng thép và đổ bê tông bằng ống tremie.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tấn Nam đã xây dựng một phương án quy hoạch hoàn chỉnh cho tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên dài 32,8 km, giải quyết trực tiếp điểm nghẽn giao thông trên trục Quốc lộ 1A kết nối tỉnh Long An với TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa bài toán quy hoạch khai thác đoàn tàu hiện đại (Siemens S70) với công tác thiết kế kỹ thuật kết cấu cầu dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép chịu tải trọng đường sắt đô thị. Đồng thời, đề tài đã lập phương án tổ chức thi công chi tiết từ hệ thống cừ Larsen, cọc khoan nhồi theo tiêu chuẩn TCVN 9395-2012 đến công nghệ cẩu lắp nhịp, mang lại giá trị học thuật và tài liệu tham khảo thực tế cho lĩnh vực xây dựng công trình giao thông đường sắt metro.