Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cầu Dầm Thép Liên Hợp Bản Mặt Cầu BTCT Tuyến LRT Tân An – Tân Kiên

Khám phá thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu bê tông tuyến LRT Tân An - Tân Kiên, Long An với những giải pháp kỹ thuật tiên tiến.

Chuyên ngành

Công Trình Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

199
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. QUY HOẠCH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT NHẸ TÂN AN – TÂN KIÊN

1.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.4.1. Một vài chỉ tiêu kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên liên quan đến khu vực nghiên cứu

1.5. Tổng hợp phân tích và đánh giá hiện trạng giao thông tỉnh Long An

1.5.1. Mạng lưới giao thông trong khu vực

1.5.2. Hiện trạng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực nghiên cứu

1.5.3. Tổng quan về việc hình thành các khu đô thị trong khu vực nghiên cứu

1.6. KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI HÌNH GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TRÊN THẾ GIỚI

1.6.1. So sánh các loại hình giao thông công cộng

1.7. MÔ HÌNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT NHẸ LRT (LIGHT RAIL TRANSIT)

1.7.1. Một số đặc trưng trong khai thác vận tải hành khách công cộng bằng đường sắt nhẹ

1.7.2. Ưu nhược điểm của đường sắt nhẹ

1.8. PHƯƠNG TIỆN VÀ NĂNG LỰC CHUYÊN CHỞ CỦA LRT

1.8.1. Lựa chọn phương tiện sử dụng trên tuyến

1.8.2. Xác định một số chỉ tiêu về tuyến đường sắt nhẹ. Quy hoạch các cơ sở hạ tầng liên quan đến đường sắt

1.8.3. Khả năng tiếp cận của hành khách

1.8.4. Hệ thống thông tin tín hiệu

1.8.5. Hệ thống cấp điện cho tuyến

1.8.6. Hệ thống trạm dừng, nhà chờ, bến bãi cho tuyến

1.9. CÁC KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT NHẸ TRÊN THẾ GIỚI

1.10. DỰ BÁO NHU CẦU GIAO THÔNG TRONG KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH

1.10.1. Xác định khu vực hấp dẫn của tuyến đường sắt nhẹ

1.10.2. Khảo sát lưu lượng giao thông

1.10.3. Đánh giá dự án xây dựng tuyến đường sắt nhẹ

1.10.4. Dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách trong tương lai

1.11. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TUYẾN TRONG QUY HOẠCH

1.11.1. Tiêu chí đánh giá và chọn phương án tuyến

1.11.2. Đề xuất phương án tuyến

1.11.3. Bình đồ và trắc dọc tuyến

1.12. TÍNH TOÁN SƠ BỘ CHI PHÍ ĐƯỜNG SẮT NHẸ TÂN AN – TÂN KIÊN

1.12.1. Dự kiến thời gian xây dựng

1.12.2. Ước tính chi phí tuyến đường sắt

2. THIẾT KẾ KỸ THUẬT

2.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

2.2. SỐ LIỆU BAN ĐẦU

2.3. THIẾT KẾ SƠ BỘ KẾT CẤU

2.3.1. Thiết kế mặt cắt ngang cầu

2.3.2. Thiết kế thoát nước mặt cầu

2.3.3. Thiết kế cơ sở các bộ phận chính

2.4. THIẾT KẾ DẦM CHỦ

2.4.1. Khai báo vật liệu

2.4.2. Khai báo tiết diện

2.4.3. Tải trọng tác dụng lên cầu

2.4.4. Xây dựng mô hình

2.4.5. Tổ hợp tải trọng

2.4.6. Xuất biểu đồ nội lực

2.4.7. Kiểm toán thiết kế dầm

2.4.8. Thiết kế mối nối

2.4.9. Tính toán kiểm tra bản nối

2.4.10. Tính toán kiểm tra neo (Vị trí đầu dầm)

2.4.11. Kiểm tra độ võng

2.5. THIẾT KẾ MŨ TRỤ VÀ THÂN TRỤ

2.5.1. Số liệu kết cấu tầng trên

2.5.2. Khai báo vật liệu

2.5.3. Khai báo tiết diện

2.5.4. Xây dựng mô hình

2.5.5. Kiểm toán thiết kế mũ trụ và thân trụ

2.6. THIẾT KẾ BỆ CỌC VÀ CỌC KHOAN NHỒI

2.6.1. Khai báo vật liệu

2.6.2. Khai báo tiết diện

2.6.3. Xây dựng mô hình

2.6.4. Kiểm toán thiết kế bệ cọc và cọc

3. THIẾT KẾ THI CÔNG

3.1. THIẾT KẾ VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP

3.1.1. Thiết kế vòng vây cọc ván

3.1.2. Tính độ ổn định của vòng vây trong giai đoạn thi công

3.1.3. Kiểm tra bền cọc vòng vây

3.2. CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

3.2.1. Chuẩn bị thi công

3.2.2. Công tác khoan tạo lỗ

3.2.3. Hạ khung cốt thép

3.2.4. Trình tự thi công

3.2.5. Vật liệu và thiết bị

3.3. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN

3.3.1. Yêu cầu và mục đích thiết kế ván khuôn

3.3.2. Thi công bệ móng

3.3.3. Thi công thân trụ

3.3.4. Thi công mũ trụ

3.4. BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG VÀ BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG

3.4.1. Biện pháp đổ bê tông

3.4.2. Biện pháp bảo dưỡng bê tông

4. TỔ CHỨC THI CÔNG

4.1. TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ

4.1.1. Công tác chuẩn bị, định vị hố móng

4.1.2. Thi công cọc khoan nhồi và trụ

4.1.3. Thi công kết cấu nhịp

4.2. TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT

4.2.1. Công tác chuẩn bị, định vị hố móng

4.2.2. Thi công cọc khoan nhồi

4.2.3. Thi công trụ

4.2.4. Thi công kết cấu nhịp

4.2.5. Thi công đổ bê tông sàn

4.2.6. Thi công lan can, lớp phủ

4.2.7. Thi công đường 2 bên đầu cầu

4.3. BỐ TRÍ NHÂN LỰC THI CÔNG

4.3.1. Công tác chuẩn bị chung

4.3.2. Thi công bệ móng

4.3.3. Thi công thân trụ

4.3.4. Thi công mũ trụ

4.3.5. Công tác chuẩn bị thi công nhịp

4.3.6. Vận chuyển và tập kết bãi dầm

4.3.7. Thi công nhịp

4.3.8. Thi công kết cấu tầng trên

4.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THI CÔNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC HÌNH

PHỤ LỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Cầu Dầm Thép Liên Hợp LRT Tân An

Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu BTCT cho tuyến LRT Tân An – Tân Kiên. Mục tiêu là làm quen với nhiệm vụ thiết kế một công trình giao thông, từ đó giảm bớt bỡ ngỡ khi ra trường. Đồ án bao gồm quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công và tổ chức thi công. Do thời gian và trình độ còn hạn chế, không tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự chỉ dẫn từ quý thầy cô. Đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông công cộng ngày càng tăng cao, đặc biệt là ở các tỉnh thành đang phát triển như Long An. Việc áp dụng kết cấu thép liên hợp hứa hẹn mang lại nhiều ưu điểm về mặt kỹ thuật và kinh tế.

1.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Thiết Kế Cầu LRT Tân An Tân Kiên

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một cầu dầm thép liên hợp phù hợp với tuyến LRT Tân An – Tân Kiên. Điều này bao gồm lựa chọn phương án kết cấu hợp lý, tính toán tải trọng, kiểm tra độ bền và ổn định của cầu. Ngoài ra, đồ án cũng đề cập đến các vấn đề liên quan đến thi công và bảo trì cầu. Cần đảm bảo cầu đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành và phù hợp với điều kiện địa chất, thủy văn của khu vực.

1.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Thiết Kế Cầu Dầm Thép Liên Hợp

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thiết kế kết cấu phần trên của cầu, bao gồm dầm thép, bản mặt cầu BTCT và các liên kết giữa chúng. Đồ án cũng đề cập đến thiết kế mũ trụ và thân trụ, nhưng không đi sâu vào thiết kế móng. Tuyến đường sắt nhẹ từ Tân An đến Tân Kiên được xem xét để đảm bảo cầu phù hợp với khổ cầutải trọng thiết kế của cầu LRT.

II. Thách Thức Thiết Kế Cầu LRT Tuyến Tân An Tân Kiên

Việc thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu BTCT cho tuyến LRT Tân An – Tân Kiên đặt ra nhiều thách thức. Đầu tiên, cần đảm bảo cầu có khả năng chịu tải trọng lớn từ tàu LRT và các phương tiện giao thông khác. Thứ hai, cần lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công phù hợp để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của cầu. Thứ ba, cần xem xét các yếu tố địa chất, thủy văn của khu vực để đảm bảo cầu ổn định và an toàn trong quá trình sử dụng. Cuối cùng, cần tối ưu hóa thiết kế để giảm thiểu chi phí xây dựng cầu và bảo trì.

2.1. Yêu Cầu Về Tải Trọng Thiết Kế Cầu Dầm Thép LRT

Tải trọng tác dụng lên cầu bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân cầu, lớp phủ mặt cầu, đường ray) và hoạt tải (tải trọng tàu LRT, tải trọng người và phương tiện khác). Tải trọng thiết kế cầu phải được xác định chính xác để đảm bảo cầu có đủ khả năng chịu lực. Cần xem xét các tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành để xác định các hệ số tải trọng phù hợp. Việc tính toán tải trọng động do tàu LRT gây ra cũng rất quan trọng để đảm bảo cầu không bị rung động quá mức.

2.2. Điều Kiện Địa Chất Thủy Văn Khu Vực Tân An Tân Kiên

Khu vực tuyến LRT Tân An – Tân Kiên có địa chất phức tạp, với nhiều lớp đất yếu và mực nước ngầm cao. Điều này đòi hỏi phải có giải pháp thiết kế móng phù hợp để đảm bảo cầu ổn định. Cần thực hiện khảo sát địa chất kỹ lưỡng để xác định các thông số địa chất cần thiết cho thiết kế móng. Ngoài ra, cần xem xét ảnh hưởng của lũ lụt và xói lở đến mố trụ cầu.

2.3. Bài Toán Kinh Tế Trong Thiết Kế Cầu Dầm Thép Liên Hợp

Việc lựa chọn giải pháp thiết kế cầu phải đảm bảo tính kinh tế, tức là giảm thiểu chi phí xây dựng cầu và bảo trì mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Cần so sánh các phương án kết cấu khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu. Ngoài ra, cần xem xét tuổi thọ cầuchi phí bảo trì cầu trong quá trình sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế của từng phương án.

III. Phương Pháp Thiết Kế Cầu Dầm Thép Liên Hợp Bản BTCT

Phương pháp thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu BTCT bao gồm các bước sau: (1) Xác định tải trọng thiết kế cầu. (2) Lựa chọn sơ đồ kết cấu và kích thước sơ bộ của các bộ phận cầu. (3) Tính toán nội lực trong các bộ phận cầu. (4) Kiểm tra độ bền và ổn định của các bộ phận cầu. (5) Thiết kế chi tiết các liên kết giữa các bộ phận cầu. (6) Kiểm tra độ võng và dao động của cầu. (7) Lập bản vẽ thi công. Các phần mềm thiết kế cầu chuyên dụng như SAP2000, Midas Civil được sử dụng để hỗ trợ quá trình tính toán và kiểm tra.

3.1. Tính Toán Nội Lực Cầu Dầm Thép Liên Hợp Bằng Phần Mềm

Sử dụng phần mềm thiết kế cầu như SAP2000 hoặc Midas Civil để xây dựng mô hình kết cấu cầu và tính toán nội lực (mô men, lực cắt, lực dọc) trong các bộ phận cầu dưới tác dụng của các tải trọng thiết kế. Mô hình phải thể hiện đúng sơ đồ kết cấu, kích thước và vật liệu của cầu. Kết quả tính toán nội lực là cơ sở để kiểm tra độ bền và ổn định của cầu.

3.2. Kiểm Tra Độ Bền Và Ổn Định Của Dầm Thép Liên Hợp

Kiểm tra độ bền của dầm thépbản mặt cầu BTCT theo các tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành. Kiểm tra ổn định tổng thể của dầm thép và ổn định cục bộ của các bản thành phần. Đảm bảo ứng suất trong các bộ phận cầu không vượt quá giới hạn cho phép. Tính toán và kiểm tra các liên kết giữa dầm thép và bản mặt cầu BTCT để đảm bảo khả năng truyền lực giữa hai bộ phận.

3.3. Thiết Kế Chi Tiết Liên Kết Thép Bê Tông Trong Cầu

Thiết kế chi tiết các liên kết giữa dầm thépbản mặt cầu BTCT, bao gồm liên kết bằng neo và liên kết bằng ma sát. Tính toán số lượng và bố trí neo để đảm bảo khả năng truyền lực cắt giữa dầm thép và bản mặt cầu BTCT. Kiểm tra khả năng chịu lực của các neo và bản mặt cầu BTCT tại vị trí liên kết.

IV. Ứng Dụng Thiết Kế Cầu Dầm Thép Cho Tuyến LRT Tân An

Thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu BTCT cho tuyến LRT Tân An – Tân Kiên được thực hiện dựa trên các số liệu địa chất, thủy văn và giao thông thực tế của khu vực. Kết quả thiết kế cho thấy cầu có khả năng chịu tải trọng lớn, ổn định và an toàn trong quá trình sử dụng. Thiết kế cũng được tối ưu hóa để giảm thiểu chi phí xây dựng cầu và bảo trì. Các giải pháp thiết kế cầu được đề xuất có thể áp dụng cho các dự án tương tự trong tương lai.

4.1. Kết Quả Tính Toán Thiết Kế Dầm Thép Liên Hợp LRT

Kết quả tính toán cho thấy dầm thép có đủ khả năng chịu lực dưới tác dụng của tải trọng thiết kế. Ứng suất trong dầm thép không vượt quá giới hạn cho phép. Độ võng của dầm thép nằm trong phạm vi cho phép theo tiêu chuẩn thiết kế cầu. Các liên kết giữa dầm thép và bản mặt cầu BTCT được thiết kế đảm bảo khả năng truyền lực giữa hai bộ phận.

4.2. Đánh Giá Tính Khả Thi Của Giải Pháp Thiết Kế Cầu

Giải pháp thiết kế cầu dầm thép liên hợp được đánh giá là khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế. Vật liệu và phương pháp thi công được lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực. Chi phí xây dựng cầu được ước tính là hợp lý so với các phương án kết cấu khác. Tuổi thọ cầu được dự kiến là trên 100 năm với chi phí bảo trì hợp lý.

4.3. So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Cầu Dầm Thép Liên Hợp

Ưu điểm của cầu dầm thép liên hợp bao gồm khả năng vượt nhịp lớn, thi công nhanh, giảm trọng lượng kết cấu. Nhược điểm của cầu dầm thép liên hợp bao gồm chi phí xây dựng ban đầu cao hơn so với cầu bê tông cốt thép, yêu cầu kỹ thuật thi công cao hơn. Tuy nhiên, với tuyến LRT Tân An – Tân Kiên, ưu điểm của cầu dầm thép liên hợp vượt trội hơn so với nhược điểm.

V. Kết Luận Triển Vọng Thiết Kế Cầu Dầm Thép LRT

Đồ án đã trình bày quá trình thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu BTCT cho tuyến LRT Tân An – Tân Kiên. Kết quả thiết kế cho thấy giải pháp này khả thi và hiệu quả. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ thi công cầu mới để giảm thiểu chi phí xây dựng và nâng cao tuổi thọ cầu. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế cầu tiên tiến cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn và bền vững cho công trình.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thiết Kế Cầu LRT Tân An Tân Kiên

Quá trình thiết kế cầu cho tuyến LRT Tân An – Tân Kiên đã mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc khảo sát địa chất kỹ lưỡng, lựa chọn vật liệu phù hợp và áp dụng các phần mềm thiết kế cầu chuyên dụng là rất quan trọng. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các kỹ sư thiết kế, kỹ sư thi công và chủ đầu tư để đảm bảo chất lượng công trình.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Thiết Kế Cầu Dầm Thép

Trong tương lai, cần tập trung nghiên cứu và phát triển các giải pháp thiết kế cầu mới, sử dụng vật liệu tiên tiến và công nghệ thi công cầu hiện đại. Nghiên cứu về liên hợp thép bê tông cường độ cao, sử dụng vật liệu composite để gia cường cầu, áp dụng công nghệ BIM (Building Information Modeling) trong thiết kế và thi công cầu. Cần chú trọng đến bảo trì cầukiểm định cầu định kỳ để đảm bảo an toàn và kéo dài tuổi thọ cầu.

05/06/2025
Thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu btct tuyến lrt tân an tân kiên long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Trong giai đoạn phát triển xã hội hiện nay, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng trở nên cần thiết nhằm phục vụ cho sự tăng trưởng nhanh chóng của đất nước. Trong đó nổi bật lên là nhu cầu xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông công cộng. Với nhận thức về tầm ảnh hưởng của vấn đề trên, là một sinh viên Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM trong 5 năm qua cùng với sự dạy dỗ tận tâm của các thầy cô giảng viên khoa Công trình giao thông, em luôn cố gắng trau dồi và học hỏi chuyên môn để phục vụ tốt cho công việc sau này, mong rằng sẽ góp một phần công sức của bản thân vào công cuộc xây dựng đất nước. Trong khuôn khổ đô án tốt nghiệp với đề tài được giao là “Thiết kế cầu dầm thép liên hợp bản mặt cầu bê tông cốt thép đường sắt LRT” đã phần nào giúp em làm quen với nhiệm vụ thiết kế một công trình giao thông để sau này khi tốt nghiệp ra trường sẽ bớt đi những bỡ ngỡ trong công việc.

Kết cấu đồ án của em gồm 5 phần:  Phần I: Quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên  Phần II: Thiết kế kỹ thuật  Phần III: Thiết kế thi công  Phần IV: Tổ chức thi công Do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụng kiến thức cơ bản để thực hiện tổng hợp một đồ án lớn nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Kính mong quý thầy cô thông cảm và chỉ dẫn thêm cho em. Cuối cùng, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Trọng Tâm, TS.

Trịnh Văn Chính, ThS. Bùi Thị Ninh giảng viên hướng dẫn của em, và các giảng viên trong Bộ môn Xây Dựng Đường Sắt Metro đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án này.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2019 Sinh viên thực hiện SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH PHẦN 1. QUY HOẠCH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT NHẸ TÂN AN – TÂN KIÊN 1.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Khảo sát hiện trạng giao thông khu vực lập quy hoạch. Lập mô hình dự báo nhu cầu kết nối giao thông của tuyến quy hoạch và các khu đô thị, khu công nghiệp,… trên toàn tuyến. Nghiên cứu loại hình đường sắt nhẹ LRT (Light Rail Transit). Đánh giá hiệu quả tuyến, đánh giá tác động đến kinh tế - xã hội, môi trường của dự án đối với khu vực nghiên cứu.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU Lựa chọn tuyến và loại phương tiện phù hợp với quy hoạch và phát triển giao thông vận tải trong khu vực nghiên cứu, có khả năng đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và phù hợp với phạm vi hành lang giao thông từ Tân An đến Tân Kiên. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Mục đích Lập quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên. Góp phần giải quyết nhu cầu giao thông vận chuyển hành khách và hàng hóa, kết nối và phát triển không gian đô thị ở Long An.

Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An. Mục tiêu Lựa chọn phương án tuyến hợp lý và phương tiện trên tuyến. Bố trí ga và trạm dừng (nhà chờ) trên tuyến. Sơ bộ khối lượng và kinh phí đầu tư.

Đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội, môi trường của dự án. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là phương án quy hoạch tuyến đường sắt nhẹ Tân An – Tân Kiên. SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH 1.

ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Một vài chỉ tiêu kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên liên quan đến khu vực nghiên cứu Khu vực nghiên cứu được xác định là khu vực tỉnh Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh về phía Đông, giáp với Vương Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp về phía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam. Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam. Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài: 132.977 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ).

Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với TP. Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như: quốc lộ 1A, quốc lộ 50,… và đường tỉnh lộ: ĐT.825,… Là tỉnh nằm cận kề với TP.HCM có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam (VPTKTTĐPN), nhất là Thành phố Hồ Chí Minh một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản lượng công nghiệp cả nước và là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 449. Tọa độ địa lý: 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023' 40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc.

Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài lên tới 8.912 km, sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây hợp thành sông Vàm Cỏ, kênh Dương Văn Dương,. trong đó lớn nhất là sông Vàm Cỏ Đông. Tính đến năm 2016, dân số toàn tỉnh Long An đạt 1.600 người, mật độ dân số đạt 323 người/km². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 268.700 người, chiếm 18,03% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 1.900 người, chiếm 81,97% dân số.

Dân số nam đạt 740.300 người, trong khi đó nữ đạt 750. Sản xuất nông nghiệp được chú trọng theo hướng sản xuất qui mô lớn, tăng cường khai thác chuỗi giá trị trên cơ sở thực hiện các mối liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ. Mô SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH hình cánh đồng lớn được triển khai và nhân rộng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Sản lượng lúa tăng vượt bậc, từ 2,3 triệu tấn năm 2010 lên 2,9 triệu tấn năm 2015 (tăng 26%). Lúa chất lượng cao tăng từ 480 nghìn tấn năm 2010 lên 780 nghìn tấn năm 2015 (tăng 62%). Các cây trồng hiệu quả cao như chanh, thanh long phát triển mạnh. Sản xuất công nghiệp ngày càng phát huy vai trò động lực, phát triển chiều rộng để khai thác hạ tầng công nghiệp và chú ý chiều sâu để góp phần định hình nền công nghiệp theo hướng hiện đại.

Công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao từng bước thay thế các ngành công nghiệp thâm dụng lao động. Các khu công nghiệp được hình thành và mở rộng, tạo ra một quỹ đất dồi dào sẵn sàng đáp ứng hạ tầng cho các nhà đầu tư thứ cấp. Tỉ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đến cuối năm 2015 đạt 56,56%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2012 - 2030 đạt 12,5%/năm, trong đó giai đoạn 2012 - 2020 tăng 13%/năm.

Đến năm 2015: GDP bình quân đầu người đạt 50 triệu đồng/người/năm (khoảng 2.400 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 28%, 41%, 31%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chiếm 10% GDP; khả năng huy động vốn đầu tư từ nguồn thu ngân sách nhà nước chiếm 28,5%. Đến năm 2020: GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng/người/năm (khoảng 3.800 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 15%, 45%, 40%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chiếm 10,8% GDP; khả năng huy động vốn đầu tư từ nguồn thu ngân sách nhà nước chiếm 29,6%. Tầm nhìn đến năm 2030: GDP bình quân đầu người đạt 172 triệu đồng/người/năm (khoảng 8.000 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 7%, 48%, 45%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chiếm 10,8% GDP; khả năng huy động vốn đầu tư từ nguồn thu ngân sách nhà nước chiếm 29,6%. Tổng hợp phân tích và đánh giá hiện trạng giao thông tỉnh Long An Việc tổng hợp, phân tích và đánh giá hiện trạng mạng lưới đường hiện hữu là nội dung rất quan trọng trong việc lập quy hoạch một tuyến đường mới hoặc một loại hình mới trong khu vực nghiên cứu.

Bên cạnh đó, việc nắm rõ được các quyết định quy hoạch SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH giao thông trong khu vực cũng là cơ sở quan trọng, là tiền đề cho việc xây dựng quy hoạch mới dựa trên bản quy hoạch của địa phương. Khu vực nghiên cứu được xác định là từ Tân An (phường 5, tỉnh Long An) kéo dài đến khu vực ga Tân Kiên, có thể nối liền với tuyến metro 3a. Phần giao thông quy hoạch chính được xét trên địa hình dọc tuyến quốc lộ 1a là cao tốc Trung Lương và phần giao thông kết nối là khu vực giao thông kết nối trong khu vực dân cư, đô thị, khu công nghiệp, bến xe dọc theo 2 tuyến đường này.

Danh mục các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỉnh long an STT CÁC DỰ ÁN DO TRUNG ƯƠNG ĐẦU TƯ 1 Vành đai 3 2 Vành đai 4 3 Cao tốc Bến Lức – Long Thành 4 Đường sắt TP.HCM – Mỹ Tho 5 Quốc lộ N1 6 Nâng cấp Quốc lộ 62 7 Dự án thuỷ lợi Phước Hoà (*Nguồn: website tỉnh Long An) Hiện trạng Quốc lộ 1a: 30,8 km nằm trong khu vực tỉnh Long An, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, 4 làn xe. Đoạn từ nút giao vòng xoay An Lạc đến ranh tỉnh Long An dài khoảng 9,5 km và rộng khoảng 23-25 m là nút thắt lớn ở cửa ngõ TP.HCM đi về miền Tây, dự kiến mở rộng lên 36m bằng hình thức BOT (*nguồn: báo pháp luật) SVTH: NGUYỄN TẤN NAM MSSV:1451090045 Trang 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. BÙI THỊ NINH Hình 1. Mặt bằng tổng thể quốc lộ 1a trong khu vực nghiên cứu 1.

Mạng lưới giao thông trong khu vực Các trục đường chính của đô thị bao gồm: cao tốc Trung Lương – TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Cầu Dầm Thép Liên Hợp Bản Mặt Cầu BTCT Tuyến LRT Tân An – Tân Kiên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế cầu dầm thép kết hợp với bản mặt cầu bê tông cốt thép cho tuyến đường sắt đô thị. Bài viết không chỉ nêu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp thiết kế mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và độ bền của công trình. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các công nghệ mới trong thiết kế cầu, giúp nâng cao chất lượng và an toàn cho các dự án giao thông.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ của các dự án đường sắt đô thị tại Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố gây chậm trễ trong các dự án tương tự. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực trong thiết kế cầu máng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của bê tông cốt thép trong thiết kế cầu. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm địa kỹ thuật khu vực thành phố Hồ Chí Minh phục vụ phát triển giao thông ngầm sẽ cung cấp thông tin bổ ích về địa chất, một yếu tố quan trọng trong thiết kế cầu và hạ tầng giao thông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực thiết kế cầu và phát triển giao thông đô thị.